Tứ hành xung: tìm năm sinh trong bảng, biết ngay ba tuổi cùng nhóm và tuổi xung thẳng với bạn. Bài nói rõ các sách đã tra có và chưa có gì về chuyện kiêng khi cưới. Cần xét cặp tuổi của đôi bạn, Viện xem riêng.
Điểm chính
- Tra Bảng 1: ra ba tuổi cùng nhóm và tuổi xung thẳng với bạn.
- Bốn tuổi trong nhóm không đều xung nhau: Dần–Hợi, Tỵ–Thân lại là lục hợp; Ngọ–Dậu, Thìn–Mùi không thuộc xung, hình, hại, hợp, phá.
- Trong các sách đã tra, chưa thấy câu nào bảo hai năm sinh cùng nhóm thì kiêng cưới.
- Các câu về xung trong sách Tam Mệnh bàn lá số của một người; sách Hiệp Kỷ quyển 33 bàn chọn ngày xây sửa, an táng.
- Xét cặp tuổi của đôi bạn và chọn ngày cưới: Viện xem riêng.
01Xem tứ hành xung theo tuổi của mình thế nào?
Tìm năm sinh trong Bảng 1: cột «Ba tuổi cùng nhóm» là tứ hành xung của bạn, cột «Xung thẳng» là tuổi đối diện.
- 1Lấy năm âm lịchSinh đầu năm dương lịch thì tra theo năm âm. Theo lịch của Viện, 15/01/2027 và 05/02/2027 còn là năm Bính Ngọ; 06/02/2027 mới sang năm Đinh Mùi.
- 2Tìm năm trong bảngBảng có các năm sinh 1950–2030, chia theo 12 tuổi.
- 3Đọc hai cột bên phảiBa tuổi cùng nhóm, và một tuổi xung thẳng trong số đó.
Bảng tra tứ hành xung theo năm sinh
| Tuổi | Năm sinh | Ba tuổi cùng nhóm | Xung thẳng |
|---|---|---|---|
| Tý (Chuột) | 1960, 1972, 1984, 1996, 2008, 2020 | Ngọ, Mão, Dậu | Ngọ |
| Sửu (Trâu) | 1961, 1973, 1985, 1997, 2009, 2021 | Thìn, Tuất, Mùi | Mùi |
| Dần (Hổ) | 1950, 1962, 1974, 1986, 1998, 2010, 2022 | Thân, Tỵ, Hợi | Thân |
| Mão (Mèo) | 1951, 1963, 1975, 1987, 1999, 2011, 2023 | Tý, Ngọ, Dậu | Dậu |
| Thìn (Rồng) | 1952, 1964, 1976, 1988, 2000, 2012, 2024 | Tuất, Sửu, Mùi | Tuất |
| Tỵ (Rắn) | 1953, 1965, 1977, 1989, 2001, 2013, 2025 | Dần, Thân, Hợi | Hợi |
| Ngọ (Ngựa) | 1954, 1966, 1978, 1990, 2002, 2014, 2026 | Tý, Mão, Dậu | Tý |
| Mùi (Dê) | 1955, 1967, 1979, 1991, 2003, 2015, 2027 | Sửu, Thìn, Tuất | Sửu |
| Thân (Khỉ) | 1956, 1968, 1980, 1992, 2004, 2016, 2028 | Dần, Tỵ, Hợi | Dần |
| Dậu (Gà) | 1957, 1969, 1981, 1993, 2005, 2017, 2029 | Tý, Ngọ, Mão | Mão |
| Tuất (Chó) | 1958, 1970, 1982, 1994, 2006, 2018, 2030 | Thìn, Sửu, Mùi | Thìn |
| Hợi (Heo) | 1959, 1971, 1983, 1995, 2007, 2019 | Dần, Thân, Tỵ | Tỵ |
Có kết quả rồi, muốn xét kỹ hai tuổi của đôi bạn: Viện xem riêng, gồm hợp tuổi đôi bên, chọn ngày cưới, nghi thức lễ. Gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.
Nhờ Viện xem tuổi vợ chồngTứ hành xung của tuổi Mùi gồm những tuổi nào?
Tuổi Mùi (Dê) cùng nhóm với Sửu, Thìn, Tuất. Mùi xung Sửu, hình Sửu và Tuất. Với Thìn, Mùi không thuộc xung, hình, hại, hợp, phá. Về Sửu, sách Tam Mệnh Thông Hội viết «gặp Tuất thì hình, gặp Mùi thì xung»; về Mùi, sách viết «không có Sửu Tuất hình xung thì kho không mở»[1]. Hai câu này bàn chi trong lá số một người, không phải tuổi vợ chồng.
見戌則刑,見未則衝。……無丑戌以刑衝之,則庫不開。
02Tứ hành xung là gì?
Tứ hành xung là tên gọi ba nhóm, mỗi nhóm bốn tuổi. Một bài báo năm 2013 ghi ba nhóm này theo từng cặp[13]. Tên «tứ hành xung» chưa thấy trong ba bộ sách Viện đã dò. Tên gần nhất là «tứ xung» (四衝), sách Tam Mệnh Thông Hội dùng cho cả ba nhóm; sách không viết hai tên là một, nên Viện không nói thế.
- Dần, Thân, Tỵ, Hợi: sách gọi là tứ sinh[2].
- Tý, Ngọ, Mão, Dậu: sách gọi là tứ chính[2], có chỗ gọi tứ bại[3].
- Thìn, Tuất, Sửu, Mùi: sách gọi là tứ mộ[2], có chỗ gọi tứ khố[3].
四衝得位與四位純全㣲不同。……寅申巳亥有五行生氣……是為四生,子午卯酉有五行旺氣……是為四正,辰戌丑未五行雜氣……是為四墓。
Xung là gì và vì sao mỗi nhóm có hai cặp?
«Xung» là hai chi đối diện, cách bảy vị. Sách viết: «Địa chi lấy vị thứ bảy làm xung… như Tý Ngọ đối xung, từ Tý đến Ngọ là bảy số»[1]. Vì thế mỗi nhóm chỉ có hai cặp xung thẳng. Bốn cặp còn lại mỗi cặp một khác, xem Bảng 2.
地支取七位為衝,猶天干取七位為煞之義,如子午對衝,子至午七數。
Hình 1: sáu cặp xung trong ba nhóm tứ hành xung
Bảng 2: quan hệ của sáu cặp trong mỗi nhóm tứ hành xung
| Cặp | Quan hệ |
|---|---|
| Tý – Ngọ | xung |
| Tý – Mão | hình |
| Tý – Dậu | phá* |
| Ngọ – Mão | phá* |
| Ngọ – Dậu | không thuộc xung, hình, hại, hợp, phá |
| Mão – Dậu | xung |
| Dần – Thân | xung, hình |
| Dần – Tỵ | hình, hại |
| Dần – Hợi | lục hợp, phá* |
| Thân – Tỵ | hình, lục hợp, phá* |
| Thân – Hợi | hại |
| Tỵ – Hợi | xung |
| Thìn – Tuất | xung |
| Thìn – Sửu | phá* |
| Thìn – Mùi | không thuộc xung, hình, hại, hợp, phá |
| Tuất – Sửu | hình |
| Tuất – Mùi | hình, phá* |
| Sửu – Mùi | xung, hình |
* Quan hệ «phá» chỉ lấy theo mục 地支 của Wikipedia tiếng Trung[12], chưa đối chiếu trong cổ thư.
Hai bạn cùng một nhóm, muốn biết cặp của mình cần xét gì thêm: Viện xem riêng. Gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.
Nhờ Viện xem riêng03Có nên kiêng tứ hành xung khi xem tuổi vợ chồng?
Trong các sách đã tra, chưa thấy câu nào bảo hai năm sinh cùng nhóm thì kiêng cưới. Viện đã dò ba bộ: Tam Mệnh Thông Hội, Hiệp Kỷ Biện Phương Thư, Tinh Học Đại Thành[11]. Trong bài báo đăng ngày 20/6/2013, ông Vũ Quốc Trung cho rằng các quy luật này chỉ để tham khảo, đừng máy móc coi là căn cứ[13].
Sách Hiệp Kỷ bác thuật hợp hôn thế nào?
Bộ Hiệp Kỷ Biện Phương Thư đời Thanh bác thuật hợp hôn ở quyển 36 «Biện ngoa», và sách không gọi đích danh tứ hành xung[9].
- Về hợp hôn: «Đạo vợ chồng là khởi đầu của nhân luân; Kinh Thư chép việc gả con, Kinh Thi ngâm Quan Thư, chưa từng có thuyết hợp hôn.»
- Về năm tháng xung nhau: «Năm tháng đâu phải vợ chồng, sao lại lấy đó đoán bất hoà? Giả như năm tháng tương xung thì lại luận thế nào? Điều này chẳng cần biện cũng biết là sai.»
- Về phép «bào thai tương xung»: năm Dần Thân kiêng tháng Tỵ Hợi, năm Mão Dậu kiêng tháng Tý Ngọ. Sách bác phép này: «năm của nam với tháng của nữ, năm của nữ với tháng của nam chẳng can gì nhau». Phép này là năm với tháng, không phải năm với năm.
- Về một chữ chi năm: bàn tháng kiêng của người nữ, sách viết «tuy phép chọn ngày không có lý kiêng một chữ địa chi, nhưng còn có thể nói được». Lời tâu in đầu sách viết «phép chọn ngày cũng không có lệ chỉ lấy riêng một chữ chi năm bản mệnh»[10].
- Về tác hại và nơi dùng: «đến nỗi nhiều người quá lứa không cưới gả được»; thuyết hợp hôn «dân gian phương Bắc dùng, còn sĩ đại phu và phương Nam đều không tin lắm». Lời tâu xin xoá «nam nữ hợp hôn» khỏi sách lịch[10].
夫婦之道,人倫之始,書載釐降,詩咏闗雎,未嘗有合婚之説也。
年月六害,祿命不忌;且年月非夫婦,何以遂為不和之占?假令年月相衝,又當作何論斷?此不待辨而知其非也。
胞胎相衝者,寅申年忌己亥月,夘酉年忌子午月。……況男年與女月,女年與男月,了不相干,何破之有?
雖選擇無忌地支一字之理,而猶有可言。……然選擇亦無專取本命年支一字之例。
世人不察其所以然之故,惟聽術士之説,一一求其悉合,多至逾時不得婚嫁。……然合婚之説,北方世俗用之,士大夫及南方皆不深信。……荒誕無稽如男女合婚、嫁娶大小利用及諸依托許真君玉匣記之説者,悉皆刪削。
Sách Tam Mệnh nói gì về vợ chồng?
Sách Tam Mệnh Thông Hội xem vợ theo trụ ngày, còn năm là cha mẹ, nên các câu dưới đây không so năm sinh hai vợ chồng[4].
- Năm lấy vợ: «Chi xung với cung thê là năm lấy vợ.» Câu này nói về năm cưới, không nói về tuổi người phối ngẫu.
- Ngày và giờ xung nhau: «đều chủ ly hôn, không con nối». Đây là trụ ngày và trụ giờ của một người, không phải tuổi hai vợ chồng.
- Một thuyết về nhóm: «Người sinh ngày Tý Ngọ Mão Dậu thì chủ lấy vợ mệnh Tý Ngọ Mão Dậu», hai nhóm kia cũng theo thuyết ấy. Đây là ngày sinh người chồng với mệnh của vợ, một câu trong một sách, không phải lời khuyên nên lấy người cùng nhóm.
凡推六親,男命以年為父。……葢年為父母,日為妻妾。……凡人妻位衝辰為娶妻之年。……日時相衝相破相刑六害,皆主離婚離嗣。……凡是子午夘酉日生,主娶子午夘酉命妻。……寅申己亥辰戌丑未生,俱同上説。
Sách Hiệp Kỷ kiêng xung khi nào?
Hiệp Kỷ quyển 33 bàn kiêng xung trong việc chọn ngày xây sửa, an táng, không bàn ngày cưới[8]. Sách viết: chi của bản mệnh rất kiêng bị chi của bốn trụ năm, tháng, ngày, giờ chọn xung; can lại khắc can mệnh gọi là thiên khắc địa xung, hung nhất. Thái Tuế xung mệnh hung nhất, tháng kém hơn, ngày kém nữa, giờ thì nhẹ. Xem thêm: phạm Thái Tuế năm 2027 gồm những tuổi nào và cách chọn ngày động thổ.
一本命地支切忌四柱地支衝之,若又天干尅命干者,名天尅地衝,最凶。……一太歳衝命最凶,月次之,日又次之,時為輕。
Muốn so thêm các phép xem tuổi khác: tuổi vợ chồng theo cung phi, tuổi vợ chồng phạm Lục Sát, Cao Ly Đầu Hình.
Đôi bạn phạm tứ hành xung, nên xét gì tiếp, chọn ngày cưới ra sao: Viện xem riêng, chi phí báo theo từng trường hợp. Gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo. Muốn tự học xem tuổi cô dâu chú rể hợp, kỵ ra sao: khoá Phong Thủy Hôn Nhân (PT-205).
Nhờ Viện xem tuổi vợ chồng04Phạm tứ hành xung có xấu không?
Sách Tam Mệnh nói xung đại khái là hung, nhưng có lành có dữ, không thể luận chung một mực. Các câu dưới đây bàn chi trong lá số của một người[1].
- Câu mở: «Tương xung là thần giao chiến của mười hai chi, đại khái là hung.»
- Câu chốt: «Xung phá có lành có dữ, không thể luận chung một mực.»
- Tuỳ mệnh: «Phàm gặp nhất thất sát, mệnh tốt thì xung mà phát, mệnh xấu thì thành hoạ.»
- Với hình: «Phàm thấy hình, không được vội luận là hung.»
相衝者十二支戰擊之神,大槩為凶。……觀諸詩見衝破有吉有凶,不可槩論。……凡遇一七煞,命吉則衝發,命凶則為禍。……凡見刑不可便以凶論。
Đủ bốn chi trong một lá số nói gì?
Đủ bốn chi trong một lá số: sách cho đủ Dần Thân Tỵ Hợi hay đủ Tý Ngọ Mão Dậu là «đại cách, không luận là xung kích»; người hợp cách «phần nhiều chủ đại phú quý, nhưng khó tránh lục thân hình hại»[1][2]. Đây là bốn trụ năm, tháng, ngày, giờ của một người, không phải bốn tuổi trong nhà, cũng không phải lời hứa phú quý.
若寅申巳亥全,子午卯酉全,反成大格,不以衝擊論。……此格合者多主大富貴,但不免六親刑害。
Hai sách bàn xung nặng nhẹ khác nhau ra sao?
Hai sách khác nhau về xung nặng nhẹ: Viện nêu cả hai, không hoà giải.
- Lời chú trong Tam Mệnh Thông Hội: Thìn Tuất cùng xung ắt hung; Tý Mão hình nhau là «xung hình nặng nhất, còn lại nhẹ hơn»; Dần Thân Tỵ Hợi «dù phạm khắc chế hình xung cũng không hại lớn»[5].
- Hiệp Kỷ, phần chọn ngày: «Mệnh Thìn Tuất Sửu Mùi gặp xung thì không tốt nhưng hơi nhẹ, vì là thổ xung thổ; tuy vậy Thái Tuế xung thì vẫn hung»[8].
子卯母子相刑必亂,乃衝刑之最重者,餘稍輕。……犯尅制刑衝亦無大害。
如辰戌丑未命遇衝不吉,但略輕,土衝土也;然太嵗衝之亦凶。
Trong lá số của bạn có xung không, nằm ở trụ nào: Viện luận giải lá số riêng cho bạn, xem thêm cách xem lá số Bát Tự qua bốn trụ. Muốn tự học: khoá Bát Tự · Tứ Trụ Tử Bình (PT-ML302), cần học PT-ML301 trước. Gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.
Nhờ Viện xem mệnh lý05Tứ hành xung khác tam hợp và lục xung ra sao?
Lục xung là sáu cặp đối diện, tam hợp là ba chi hợp thành cục, còn tứ hành xung là bốn chi gồm hai cặp xung. Sáu cặp xung thẳng là Tý–Ngọ, Sửu–Mùi, Dần–Thân, Mão–Dậu, Thìn–Tuất, Tỵ–Hợi, nằm gọn trong ba nhóm.
- Tam hợp: Thân Tý Thìn hợp Thủy cục, Hợi Mão Mùi hợp Mộc cục, Dần Ngọ Tuất hợp Hỏa cục, Tỵ Dậu Sửu hợp Kim cục[7]. Bốn chi trong một nhóm thuộc bốn cục khác nhau; sách viết về lá số đủ Tý Ngọ Mão Dậu: «bốn trụ ai thân người nấy»[2].
- Ba hình: nằm trong từng nhóm. Dần Tỵ Thân hình lẫn nhau, Tuất Sửu Mùi hình lẫn nhau, Tý Mão hình nhau; riêng Thìn, Ngọ, Dậu, Hợi gọi là tự hình[1].
- Lục hại: sách gọi là «các chi lấn đánh nhau trong mười hai chi»[1]. Sáu cặp xem ở Bảng 3.
申子辰合水局,亥卯未合木局,寅午戌合火局,己酉丑合金局。
如子午卯酉互換年月日時,子以辰申為眷屬,酉以巳丑為同類,午以寅戌為交合,卯以亥未為連枝,四柱各親其親。
辰午酉亥何以謂之自刑。……六害者十二支凌戰之辰也。
Bảng 3: tam hợp, lục hợp, hình, hại của từng tuổi
Bảng 3: tam hợp, lục hợp, hình, hại của từng tuổi
| Tuổi | Tam hợp | Lục hợp | Hình | Hại |
|---|---|---|---|---|
| Tý | Thân–Tý–Thìn (Thủy) | Sửu | Mão | Mùi |
| Sửu | Tỵ–Dậu–Sửu (Kim) | Tý | Mùi, Tuất | Ngọ |
| Dần | Dần–Ngọ–Tuất (Hỏa) | Hợi | Tỵ, Thân | Tỵ |
| Mão | Hợi–Mão–Mùi (Mộc) | Tuất | Tý | Thìn |
| Thìn | Thân–Tý–Thìn (Thủy) | Dậu | không (tự hình) | Mão |
| Tỵ | Tỵ–Dậu–Sửu (Kim) | Thân | Dần, Thân | Dần |
| Ngọ | Dần–Ngọ–Tuất (Hỏa) | Mùi | không (tự hình) | Sửu |
| Mùi | Hợi–Mão–Mùi (Mộc) | Ngọ | Sửu, Tuất | Tý |
| Thân | Thân–Tý–Thìn (Thủy) | Tỵ | Dần, Tỵ | Hợi |
| Dậu | Tỵ–Dậu–Sửu (Kim) | Thìn | không (tự hình) | Tuất |
| Tuất | Dần–Ngọ–Tuất (Hỏa) | Mão | Sửu, Mùi | Dậu |
| Hợi | Hợi–Mão–Mùi (Mộc) | Dần | không (tự hình) | Thân |
Nhóm tam hợp còn được dùng để tính ba năm hạn: xem cách tính Tam Tai theo nhóm Tam Hợp.
06Tứ hành xung có xét theo mệnh không?
Nhóm chia theo chi, không theo mệnh; nhưng khi luận một cặp xung, sách Tam Mệnh xem thêm nạp âm sinh, khắc hay cùng loại. Nạp âm là hành gắn với từng can chi, ví dụ Giáp Tý thuộc Kim[6].
- Tương sinh: sách nêu Tân Tỵ Kim gặp Quý Hợi Thủy, tức năm 2001 với năm 1983.
- Cùng loại: sách nêu Giáp Tý gặp Giáp Ngọ, tức năm 1984 với năm 1954, đều Kim.
- Với cặp hại: sách viết về Thân Hợi: «nếu nạp âm lại tương khắc thì nặng hơn».
Tính đủ 150 cặp can chi có chi xung nhau: 30 cặp cùng loại, 60 cặp tương sinh, 60 cặp tương khắc. Sách bàn các ví dụ này trong lá số, không phải lời đoán cho hai vợ chồng[1].
乃衝處相生,如辛巳金見癸亥水。……若同類相衝,如甲子見甲午。……更納音相尅者重。
Bảng 4: nạp âm và nhóm tứ hành xung, năm 1950–1976
Bảng 4: tra nạp âm năm sinh 1950–2030
| Năm | Can chi | Nạp âm | Nhóm |
|---|---|---|---|
| 1950 | Canh Dần | Mộc | Dần–Thân–Tỵ–Hợi |
| 1951 | Tân Mão | Mộc | Tý–Ngọ–Mão–Dậu |
| 1952 | Nhâm Thìn | Thủy | Thìn–Tuất–Sửu–Mùi |
| 1953 | Quý Tỵ | Thủy | Dần–Thân–Tỵ–Hợi |
| 1954 | Giáp Ngọ | Kim | Tý–Ngọ–Mão–Dậu |
| 1955 | Ất Mùi | Kim | Thìn–Tuất–Sửu–Mùi |
| 1956 | Bính Thân | Hỏa | Dần–Thân–Tỵ–Hợi |
| 1957 | Đinh Dậu | Hỏa | Tý–Ngọ–Mão–Dậu |
| 1958 | Mậu Tuất | Mộc | Thìn–Tuất–Sửu–Mùi |
| 1959 | Kỷ Hợi | Mộc | Dần–Thân–Tỵ–Hợi |
| 1960 | Canh Tý | Thổ | Tý–Ngọ–Mão–Dậu |
| 1961 | Tân Sửu | Thổ | Thìn–Tuất–Sửu–Mùi |
| 1962 | Nhâm Dần | Kim | Dần–Thân–Tỵ–Hợi |
| 1963 | Quý Mão | Kim | Tý–Ngọ–Mão–Dậu |
| 1964 | Giáp Thìn | Hỏa | Thìn–Tuất–Sửu–Mùi |
| 1965 | Ất Tỵ | Hỏa | Dần–Thân–Tỵ–Hợi |
| 1966 | Bính Ngọ | Thủy | Tý–Ngọ–Mão–Dậu |
| 1967 | Đinh Mùi | Thủy | Thìn–Tuất–Sửu–Mùi |
| 1968 | Mậu Thân | Thổ | Dần–Thân–Tỵ–Hợi |
| 1969 | Kỷ Dậu | Thổ | Tý–Ngọ–Mão–Dậu |
| 1970 | Canh Tuất | Kim | Thìn–Tuất–Sửu–Mùi |
| 1971 | Tân Hợi | Kim | Dần–Thân–Tỵ–Hợi |
| 1972 | Nhâm Tý | Mộc | Tý–Ngọ–Mão–Dậu |
| 1973 | Quý Sửu | Mộc | Thìn–Tuất–Sửu–Mùi |
| 1974 | Giáp Dần | Thủy | Dần–Thân–Tỵ–Hợi |
| 1975 | Ất Mão | Thủy | Tý–Ngọ–Mão–Dậu |
| 1976 | Bính Thìn | Thổ | Thìn–Tuất–Sửu–Mùi |
Bảng 4: nạp âm và nhóm tứ hành xung, năm 1977–2003
| Năm | Can chi | Nạp âm | Nhóm |
|---|---|---|---|
| 1977 | Đinh Tỵ | Thổ | Dần–Thân–Tỵ–Hợi |
| 1978 | Mậu Ngọ | Hỏa | Tý–Ngọ–Mão–Dậu |
| 1979 | Kỷ Mùi | Hỏa | Thìn–Tuất–Sửu–Mùi |
| 1980 | Canh Thân | Mộc | Dần–Thân–Tỵ–Hợi |
| 1981 | Tân Dậu | Mộc | Tý–Ngọ–Mão–Dậu |
| 1982 | Nhâm Tuất | Thủy | Thìn–Tuất–Sửu–Mùi |
| 1983 | Quý Hợi | Thủy | Dần–Thân–Tỵ–Hợi |
| 1984 | Giáp Tý | Kim | Tý–Ngọ–Mão–Dậu |
| 1985 | Ất Sửu | Kim | Thìn–Tuất–Sửu–Mùi |
| 1986 | Bính Dần | Hỏa | Dần–Thân–Tỵ–Hợi |
| 1987 | Đinh Mão | Hỏa | Tý–Ngọ–Mão–Dậu |
| 1988 | Mậu Thìn | Mộc | Thìn–Tuất–Sửu–Mùi |
| 1989 | Kỷ Tỵ | Mộc | Dần–Thân–Tỵ–Hợi |
| 1990 | Canh Ngọ | Thổ | Tý–Ngọ–Mão–Dậu |
| 1991 | Tân Mùi | Thổ | Thìn–Tuất–Sửu–Mùi |
| 1992 | Nhâm Thân | Kim | Dần–Thân–Tỵ–Hợi |
| 1993 | Quý Dậu | Kim | Tý–Ngọ–Mão–Dậu |
| 1994 | Giáp Tuất | Hỏa | Thìn–Tuất–Sửu–Mùi |
| 1995 | Ất Hợi | Hỏa | Dần–Thân–Tỵ–Hợi |
| 1996 | Bính Tý | Thủy | Tý–Ngọ–Mão–Dậu |
| 1997 | Đinh Sửu | Thủy | Thìn–Tuất–Sửu–Mùi |
| 1998 | Mậu Dần | Thổ | Dần–Thân–Tỵ–Hợi |
| 1999 | Kỷ Mão | Thổ | Tý–Ngọ–Mão–Dậu |
| 2000 | Canh Thìn | Kim | Thìn–Tuất–Sửu–Mùi |
| 2001 | Tân Tỵ | Kim | Dần–Thân–Tỵ–Hợi |
| 2002 | Nhâm Ngọ | Mộc | Tý–Ngọ–Mão–Dậu |
| 2003 | Quý Mùi | Mộc | Thìn–Tuất–Sửu–Mùi |
Bảng 4: nạp âm và nhóm tứ hành xung, năm 2004–2030
| Năm | Can chi | Nạp âm | Nhóm |
|---|---|---|---|
| 2004 | Giáp Thân | Thủy | Dần–Thân–Tỵ–Hợi |
| 2005 | Ất Dậu | Thủy | Tý–Ngọ–Mão–Dậu |
| 2006 | Bính Tuất | Thổ | Thìn–Tuất–Sửu–Mùi |
| 2007 | Đinh Hợi | Thổ | Dần–Thân–Tỵ–Hợi |
| 2008 | Mậu Tý | Hỏa | Tý–Ngọ–Mão–Dậu |
| 2009 | Kỷ Sửu | Hỏa | Thìn–Tuất–Sửu–Mùi |
| 2010 | Canh Dần | Mộc | Dần–Thân–Tỵ–Hợi |
| 2011 | Tân Mão | Mộc | Tý–Ngọ–Mão–Dậu |
| 2012 | Nhâm Thìn | Thủy | Thìn–Tuất–Sửu–Mùi |
| 2013 | Quý Tỵ | Thủy | Dần–Thân–Tỵ–Hợi |
| 2014 | Giáp Ngọ | Kim | Tý–Ngọ–Mão–Dậu |
| 2015 | Ất Mùi | Kim | Thìn–Tuất–Sửu–Mùi |
| 2016 | Bính Thân | Hỏa | Dần–Thân–Tỵ–Hợi |
| 2017 | Đinh Dậu | Hỏa | Tý–Ngọ–Mão–Dậu |
| 2018 | Mậu Tuất | Mộc | Thìn–Tuất–Sửu–Mùi |
| 2019 | Kỷ Hợi | Mộc | Dần–Thân–Tỵ–Hợi |
| 2020 | Canh Tý | Thổ | Tý–Ngọ–Mão–Dậu |
| 2021 | Tân Sửu | Thổ | Thìn–Tuất–Sửu–Mùi |
| 2022 | Nhâm Dần | Kim | Dần–Thân–Tỵ–Hợi |
| 2023 | Quý Mão | Kim | Tý–Ngọ–Mão–Dậu |
| 2024 | Giáp Thìn | Hỏa | Thìn–Tuất–Sửu–Mùi |
| 2025 | Ất Tỵ | Hỏa | Dần–Thân–Tỵ–Hợi |
| 2026 | Bính Ngọ | Thủy | Tý–Ngọ–Mão–Dậu |
| 2027 | Đinh Mùi | Thủy | Thìn–Tuất–Sửu–Mùi |
| 2028 | Mậu Thân | Thổ | Dần–Thân–Tỵ–Hợi |
| 2029 | Kỷ Dậu | Thổ | Tý–Ngọ–Mão–Dậu |
| 2030 | Canh Tuất | Kim | Thìn–Tuất–Sửu–Mùi |
Đã có nạp âm hai năm sinh, muốn biết đọc thế nào cho đôi bạn: Viện xem riêng. Gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.
Nhờ Viện xem riêng07Hỏi – đáp
Hai tuổi cùng nhóm nhưng không xung thẳng thì sao?
Mỗi cặp một khác, tra ở Bảng 2. Ngọ–Dậu và Thìn–Mùi không thuộc xung, hình, hại, hợp, phá. Dần–Hợi và Tỵ–Thân lại là lục hợp. Muốn xét kỹ cho đôi bạn, Viện xem riêng.
Chọn ngày xây sửa kiêng xung có phải kiêng cả nhóm bốn tuổi không?
Câu trong Hiệp Kỷ quyển 33 nói chi của bản mệnh kiêng bị chi của bốn trụ năm, tháng, ngày, giờ chọn xung, tức tuổi xung thẳng, không nói cả nhóm bốn tuổi. Câu ấy bàn xây sửa, an táng. Việc của nhà bạn, Viện xem riêng.
Viện xem hôn nhân, cưới hỏi gồm những gì?
Dịch vụ gồm xem hợp tuổi đôi bên, chọn ngày cưới và nghi thức lễ. Chi phí báo theo từng trường hợp. Gọi 07.6264.1331 hoặc gửi yêu cầu ở trang liên hệ để Viện sắp xếp cho đôi bạn.
Muốn tự học xem tuổi thì học khoá nào?
Khoá Phong Thủy Hôn Nhân (PT-205), cấp Ứng Dụng, 6 buổi, mỗi buổi 3 giờ, dạy cách xem tuổi cô dâu chú rể hợp, kỵ ra sao; cần học PT-102 trước. Trang khoá không nêu riêng tứ hành xung; ngày khai giảng hỏi tư vấn viên.
Nguồn tham khảo
- Tam Mệnh Thông Hội 三命通會 (Vạn Dân Anh 萬民英, đời Minh), quyển 2, các mục «論地支» tờ 17b–20a, «論支元六合» tờ 100b–101a, «論六害» tờ 106a–107a, «論三刑» tờ 111b–112b, «論衝擊» tờ 115a–117b, bản Văn Uyên Các. Bản Kanripo KR3g0042.
- Tam Mệnh Thông Hội, quyển 6, mục «四位純全» tờ 63b–64b, mục «四衝得位» tờ 101a. Bản Kanripo KR3g0042.
- Tam Mệnh Thông Hội, quyển 3, tờ 40b: tên tứ bại, tứ khố. Bản Kanripo KR3g0042.
- Tam Mệnh Thông Hội, quyển 7, tờ 95b–96a, 97b, 98a. Bản Kanripo KR3g0042.
- Tam Mệnh Thông Hội, quyển 12, tờ 5b (lời chú). Bản Kanripo KR3g0042.
- Tam Mệnh Thông Hội, quyển 1, mục «釋六十甲子性質吉凶» tờ 42b–46b. Bản Kanripo KR3g0042.
- Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư 欽定協紀辨方書 (Doãn Lộc 允祿, đời Thanh; lời tựa năm Càn Long thứ 6), quyển 1 «本原», tờ 39b, bản Văn Uyên Các. Bản Kanripo KR3g0051.
- Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư, quyển 33 «利用», mục «論相主», tờ 35a–35b. Bản Kanripo KR3g0051.
- Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư, quyển 36 «辨譌» (Biện ngoa), mục «男女合婚大利月», tờ 4a, 5b–6a, 7b–8b. Bản Kanripo KR3g0051.
- Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư, phần «奏議» (lời tâu) đầu sách, tờ 16a, 45b. Bản Kanripo KR3g0051.
- Tinh Học Đại Thành 星學大成 (Vạn Dân Anh 萬民英, đời Minh): chỉ dò từ khoá, không trích. Kho Kanripo KR3g0041.
- Wikipedia tiếng Trung, mục 地支: các cặp phá. Xem trang.
- VnExpress, «Cấm yêu vì ‘tứ hành xung’», 20/6/2013, người trả lời là ông Vũ Quốc Trung. Xem bài.
Bài chỉ ghi những gì tra được trong các nguồn trên hoặc tính bằng code, và nói rõ chỗ sách bác. Bản Kanripo không chấm câu; chấm câu chữ Hán trong bài do Viện thêm, chữ giữ đúng bản số. Xét tuổi cho một đôi cụ thể nên để Viện xem riêng.
