Viện Nghiên Cứu Phong Thủy - gần 30 năm - 4 quyết định Nhà Nước công nhận
Chia Sẻ Kiến Thức

Đại hạn Tử Vi là gì? Cách xem đại hạn 10 năm theo Cục và chiều thuận nghịch

3 tháng 11, 2026 16 phút đọc Ban Truyền Thông INAFESA

Xem đại hạn của bạn ngay: có can năm sinh và chi cung Mệnh là tra ra Cục, tuổi khởi, chiều đi và cung của từng hạn mười năm. Cần đọc kỹ cho lá số của mình, Viện xem riêng.

Điểm chính

  • Tra bốn bảng trong bài: Cục, tuổi từng hạn, chiều đi, thứ tự cung.
  • Cách khởi hạn có hai thuyết chưa ngã ngũ. Bài nêu cả hai, không chọn thay bạn.
  • Toàn Thư có số tuổi cạnh mỗi Cục ở bài ca an sao Tử Vi; câu an đại hạn không nhắc Cục hay tuổi.
  • Đọc hạn cho đúng lá số của bạn: Viện xem riêng, hoặc học khoá Tử Vi Đẩu Số.

01Đại hạn là gì, xem đại hạn của bạn thế nào?

Đại hạn là hạn mười năm trên lá số Tử Vi; muốn xem đại hạn của bạn, đi năm bước dưới đây. Sách Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (gọi tắt Toàn Thư) không có câu định nghĩa riêng. Viện đọc từ tên mục «Bàn về họa phúc mười năm của đại hạn ra sao» và cách sách dùng chữ này[2][6].

論大限十年禍福何如

  1. 1Lấy hai dữ kiệnCan năm sinh và chi cung Mệnh trên lá số. Chưa có lá số thì xem cách lập lá số Tử Vi.
  2. 2Tra CụcBảng 1 ở phần 02.
  3. 3Tra tuổi từng hạnBảng 2 ở phần 02.
  4. 4Tra chiều đi và thứ tự cungBảng 3, Bảng 4 ở phần 03.
  5. 5Đọc sao ở cung hạn đi tớiTheo phần 04.

Không muốn tự tra, hoặc đã tra ra mà chưa biết đọc: gửi ngày giờ sinh cho Viện. Gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.

Nhờ Viện xem đại hạn

02Đại hạn 10 năm khởi từ mấy tuổi, tính theo Cục thế nào?

Hạn đầu khởi ở tuổi bằng số Cục: Thủy 2, Mộc 3, Kim 4, Thổ 5, Hỏa 6; mỗi hạn cộng mười năm. Cục có năm loại: Thủy nhị, Mộc tam, Kim tứ, Thổ ngũ, Hỏa lục. Bài của Phong Nguyên trên trang của Viện viết «cứ theo Cục mà viết số 2, 3, 4, 5 hoặc 6»[4].

Bảng tra Cục trước khi xem đại hạn

Dò hàng theo chi cung Mệnh, cột theo can năm sinh. Phép lấy từ Toàn Thư: «Năm Giáp Kỷ khởi Bính Dần, năm Ất Canh khởi Mậu Dần, năm Bính Tân khởi Canh Dần, năm Đinh Nhâm khởi Nhâm Dần, năm Mậu Quý khởi Giáp Dần»[1], rồi xem nạp âm của can chi cung Mệnh.

甲己之歲起丙寅,乙庚之歲起戊寅,丙辛之歲起庚寅,丁壬之歲起壬寅,戊癸之歲起甲寅。

Bảng 1. Cục theo can năm sinh và chi cung Mệnh (Viện tính)
Cung MệnhGiáp, KỷẤt, CanhBính, TânĐinh, NhâmMậu, Quý
Dần, MãoHỏa lục cụcThổ ngũ cụcMộc tam cụcKim tứ cụcThủy nhị cục
Thìn, TỵMộc tam cụcKim tứ cụcThủy nhị cụcHỏa lục cụcThổ ngũ cục
Ngọ, MùiThổ ngũ cụcMộc tam cụcKim tứ cụcThủy nhị cụcHỏa lục cục
Thân, DậuKim tứ cụcThủy nhị cụcHỏa lục cụcThổ ngũ cụcMộc tam cục
Tuất, HợiHỏa lục cụcThổ ngũ cụcMộc tam cụcKim tứ cụcThủy nhị cục
Tý, SửuThủy nhị cụcHỏa lục cụcThổ ngũ cụcMộc tam cụcKim tứ cục

Sách chỉ cho một ví dụ: «Như người sinh năm Giáp, an Mệnh ở Dần, thì khởi theo năm Giáp Kỷ lấy Bính đứng đầu, là Bính Dần, Đinh Mão Lư Trung Hỏa, rồi sang Hỏa cục»[1]. Viện áp phép ấy cho cả mười hai cung, tính cả Tý và Sửu theo dãy từ Dần tới Sửu.

如甲生人安命在寅却起甲己之年丙為首,是丙寅丁卯爐中火,却去火局尋某日生期起紫微帝王

Bảng tuổi khi xem đại hạn theo Cục

Tìm cột Cục của bạn, đọc xuống là tuổi của từng hạn. Sách không in bảng này; Viện tính từ số Cục và mười năm mỗi hạn.

Bảng 2. Tuổi của chín đại hạn đầu theo Cục (Viện tính)
HạnThủy nhị cụcMộc tam cụcKim tứ cụcThổ ngũ cụcHỏa lục cục
12–113–124–135–146–15
212–2113–2214–2315–2416–25
322–3123–3224–3325–3426–35
432–4133–4234–4335–4436–45
542–5143–5244–5345–5446–55
652–6153–6254–6355–6456–65
762–7163–7264–7365–7466–75
872–8173–8274–8375–8476–85
982–9183–9284–9385–9486–95

Số tuổi trong Toàn Thư nằm ở đâu?

Toàn Thư có số tuổi cạnh mỗi Cục, nhưng ở bài ca an sao Tử Vi theo ngày sinh. Mục «an đại hạn» không nhắc Cục hay tuổi. Riêng câu của Thổ cục chỉ có «năm rồng», không có chữ «tuổi»[1]. Việc lấy số Cục làm tuổi khởi đại hạn là theo bài của Phong Nguyên.

坎水宮中二歲行,初一起丑初二寅
生逢木宮三歲起,初一起龍初二牛
紫微金宮四歲花,初一尋豬初二龍
戌土五龍居其中,初一午上二亥宮
離火宮中六歲奇,初二騎馬初四龍

Muốn biết chính xác mình đang ở hạn nào: gửi ngày giờ sinh, Viện xem riêng. Gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.

Nhờ Viện xem riêng

03Đại hạn đi thuận hay nghịch, khởi từ cung nào?

Dương nam, âm nữ đi thuận; âm nam, dương nữ đi nghịch; cung khởi có hai cách, từ Mệnh hoặc từ cung kế Mệnh. Toàn Thư viết: «Dương nam âm nữ từ cung trước Mệnh một cung khởi đi thuận, đó là cung Phụ Mẫu. Âm nam dương nữ từ cung sau Mệnh một cung khởi đi nghịch, đó là cung Huynh Đệ»[1].

陽男陰女從命前一宮起順行 是父母宮。陰男陽女從命後一宮起逆行 是兄弟宮

Xem đại hạn đi chiều nào theo năm sinh

Toàn Thư không có câu định nghĩa dương nam, âm nữ. Bảng dưới ghép khẩu quyết trên với cách chia can: Giáp, Bính, Mậu, Canh, Nhâm là dương; Ất, Đinh, Kỷ, Tân, Quý là âm[5].

Bảng 3. Chiều đại hạn theo can năm sinh và giới tính
Năm sinhNamNữ
Can dương (Giáp, Bính, Mậu, Canh, Nhâm)ThuậnNghịch
Can âm (Ất, Đinh, Kỷ, Tân, Quý)NghịchThuận

Hai cách khởi hạn đầu

  • Khởi từ cung kế Mệnh: đây là câu của Toàn Thư ở trên. Đi thuận thì khởi ở Phụ Mẫu, đi nghịch thì khởi ở Huynh Đệ.
  • Khởi từ cung Mệnh: bài của Phong Nguyên viết số Cục «từ cung Mệnh». Viện chưa thấy cách này trong các quyển Toàn Thư đã mở.

Bài ấy cũng ghi rằng có sách, có vị cho khởi từ cung kế, và «chưa vị nào dứt khoát được»[4]. Vì vậy Bảng 4 để cả hai cách, Viện không tự chọn trong bài này.

Thứ tự cung khi xem đại hạn

Bảng 4. Cung qua mười hai hạn, theo hai cách khởi và hai chiều (Viện tính)
HạnKhởi tại Mệnh, thuậnKhởi tại Mệnh, nghịchKhởi cung kế (Toàn Thư), thuậnKhởi cung kế (Toàn Thư), nghịch
1MệnhMệnhPhụ mẫuHuynh đệ
2Phụ mẫuHuynh đệPhúc đứcPhu thê
3Phúc đứcPhu thêĐiền trạchTử nữ
4Điền trạchTử nữQuan lộcTài bạch
5Quan lộcTài bạchNô bộcTật ách
6Nô bộcTật áchThiên diThiên di
7Thiên diThiên diTật áchNô bộc
8Tật áchNô bộcTài bạchQuan lộc
9Tài bạchQuan lộcTử nữĐiền trạch
10Tử nữĐiền trạchPhu thêPhúc đức
11Phu thêPhúc đứcHuynh đệPhụ mẫu
12Huynh đệPhụ mẫuMệnhMệnh

Ví dụ xem đại hạn: năm Giáp, Mệnh ở Dần

Viện dựng từ ví dụ của sách. Sách chỉ cho tới Hỏa cục; giới tính nam và phần tuổi là Viện thêm để minh họa. Giáp là can dương, nên nam đi thuận.

Bảng 5. Bốn hạn đầu của ví dụ: nam, năm Giáp, Mệnh ở Dần, Hỏa lục cục (Viện minh họa)
HạnTuổiKhởi tại MệnhKhởi cung kế (Toàn Thư)
16–15Dần (Mệnh)Mão (Phụ mẫu)
216–25Mão (Phụ mẫu)Thìn (Phúc đức)
326–35Thìn (Phúc đức)Tỵ (Điền trạch)
436–45Tỵ (Điền trạch)Ngọ (Quan lộc)

Xem đại hạn trên vòng mười hai cung

Bốn đại hạn đầu đi quanh mười hai cung, theo hai cách khởi Vòng mười hai cung, ví dụ nam sinh năm Giáp, Mệnh ở Dần, Hỏa lục cục, đi thuận. Theo thứ tự Dần là Mệnh, Mão Phụ mẫu, Thìn Phúc đức, Tỵ Điền trạch, Ngọ Quan lộc, Mùi Nô bộc, Thân Thiên di, Dậu Tật ách, Tuất Tài bạch, Hợi Tử nữ, Tý Phu thê, Sửu Huynh đệ. Cách khởi tại Mệnh: hạn 1 tuổi 6–15 ở Dần, hạn 2 tuổi 16–25 ở Mão, hạn 3 tuổi 26–35 ở Thìn, hạn 4 tuổi 36–45 ở Tỵ. Cách khởi từ cung kế Mệnh theo Toàn Thư: bốn hạn ấy ở Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ. Mỗi hạn trên hình dời một cung so với cách kia. Bốn hạn đầu đi quanh mười hai cung Ví dụ Bảng 5: nam, năm Giáp, Mệnh ở Dần, Hỏa lục cục Đi thuận là theo chiều kim đồng hồ trên hình Tý Phu thê Sửu Huynh đệ Dần Mệnh Mão Phụ mẫu Thìn Phúc đức Tỵ Điền trạch Ngọ Quan lộc Mùi Nô bộc Thân Thiên di Dậu Tật ách Tuất Tài bạch Hợi Tử nữ 11 22 33 44 Năm Giáp, namMệnh ở DầnHỏa lục cục · thuận Hạn 1 · tuổi 6–15 · Mệnh: Dần · cung kế: Mão Hạn 2 · tuổi 16–25 · Mệnh: Mão · cung kế: Thìn Hạn 3 · tuổi 26–35 · Mệnh: Thìn · cung kế: Tỵ Hạn 4 · tuổi 36–45 · Mệnh: Tỵ · cung kế: Ngọ khởi tại Mệnhkhởi từ cung kế Mệnh (Toàn Thư)

Hai cách khởi lệch nhau đúng một cung

Hình 1. Bốn hạn đầu của ví dụ đi quanh mười hai cung theo chiều thuận; cách khởi từ cung kế Mệnh luôn lệch cách khởi tại Mệnh đúng một cung. Hình minh hoạ.

Hai cách khởi cho ra hai cung khác nhau: muốn đọc cho lá số của bạn, Viện xem riêng. Gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.

Nhờ Viện xem đại hạn

04Cách xem đại hạn trên lá số ra sao?

Xem sao ở cung hạn đi tới, rồi xét đại hạn cùng tiểu hạn và thái tuế; không đoán từ một mình đại hạn. Toàn Thư viết: «Nếu cung và sao ở đó đều tốt, miếu vượng đắc địa, không có Kình Dương, Đà La, Hỏa, Linh, Không, Kiếp thì chủ mười năm yên ổn, người và của đều tốt. Nếu trong hạn có Kình Dương, Đà La, Hỏa, Linh, Không, Kiếp, Kỵ đi cùng thì thành bại không đều»[2].

如宮分星纏全吉廟旺得地,無擎羊陀羅火鈴空劫者,主十年安靜,人財全美。若限內有擎羊陀羅火鈴空劫忌星為伴,成敗不一。

Ba lớp xét khi xem đại hạn

  1. 1Xét riêng từng thứĐại hạn, tiểu hạn, thái tuế mỗi thứ đứng riêng tốt xấu ra sao.
  2. 2Xét chúng gặp nhauĐại hạn gặp tiểu hạn, đại hạn gặp thái tuế, tiểu hạn gặp thái tuế.
  3. 3Xét xungThái tuế xung đại hạn, tiểu hạn; thái tuế xung Dương, Đà, Thất Sát. Sau đó sách mới cho đoán tốt xấu[2].

須詳大限獨守吉凶何如,小限獨守吉凶何如,太歲獨守吉凶何如。如歲限俱凶則凶。又看大限與小限相逢吉凶何如,大限逢太歲吉凶何如,小限逢太歲吉凶何如,禍福所定。又看太歲沖大限小限,太歲沖羊陀七殺,然後可斷吉凶。

Sao Bắc Đẩu, Nam Đẩu ứng nửa nào của hạn?

Bảng 6. Nửa đại hạn mà mỗi nhóm sao ứng, theo Toàn Thư
Nhóm saoỨng trong đại hạn
Bắc ĐẩuNăm năm đầu
Nam ĐẩuNăm năm sau

北斗諸星吉凶,大限斷上五年應……南斗諸星吉凶,大限斷下五年應

Lời nặng của sách đòi đủ điều kiện

Sách có câu nặng: «Nếu cung và sao ở đất hãm, gặp Kình Dương, Đà La, Hỏa, Linh, Không, Kiếp, Kỵ, lại thêm ác sát lưu niên hợp vào, và tiểu hạn gặp hung sát, thì tai họa quan sự, chết chóc thấy ngay»[2]. Đây là lời cổ thư và đòi đủ các điều kiện ấy, không phải lời phán cho lá số của bạn.

如宮分星纏陷地,值擎羊陀羅火鈴空劫忌,又加流年惡殺湊合,及小限巡逢凶殺,則官災死亡立見。

Tra ra cung hạn rồi, sao trong cung ấy đọc thế nào cho đúng lá số của bạn: Viện xem riêng. Muốn tự đọc thì học khoá Tử Vi Đẩu Số. Gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.

Nhờ Viện xem đại hạn

05Đại hạn khác tiểu hạn ở chỗ nào?

Đại hạn tính mười năm, xét cả âm dương và nam nữ, cung khởi có hai cách (từ Mệnh hoặc từ cung kế Mệnh); tiểu hạn tính một năm, chỉ xét nam nữ, khởi theo chi năm sinh. Toàn Thư viết về tiểu hạn: «không kể âm dương, nam đều đếm thuận; không kể âm dương, nữ đều đếm nghịch»[1]. Câu về Hóa Kỵ cũng cho thấy hai mức thời gian: «Tiểu hạn gặp thì một năm không đủ đầy, đại hạn thì mười năm hối tiếc»[3].

不論陰陽男俱順數不論陰陽女俱逆數 寅午戌人起辰宮,申子辰人自戌宮,巳酉丑人起未宮,亥卯未人起丑宮。

小限逢之一年不足,大限十年悔吝。

Cung khởi của tiểu hạn theo năm sinh

Bảng 7. Cung khởi tiểu hạn theo chi năm sinh
Năm sinhCung khởiNamNữ
Dần, Ngọ, TuấtThìnThuậnNghịch
Thân, Tý, ThìnTuấtThuậnNghịch
Tỵ, Dậu, SửuMùiThuậnNghịch
Hợi, Mão, MùiSửuThuậnNghịch

Muốn biết năm nay tiểu hạn của bạn ở đâu, gặp đại hạn ra sao: gửi ngày giờ sinh, Viện xem riêng. Gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.

Nhờ Viện xem riêng

06Đại hạn gặp Địa Không thì đọc thế nào?

Sách nói không đồng mức: có câu ghi hai hạn gặp thì ắt xấu, có câu ghi có chính diệu thêm sao tốt thì bình an; Viện nêu đủ, không tự chọn. Sao bài của Viện gọi Địa Không, Toàn Thư ghi 天空 (Thiên Không); hai nơi an cùng một phép, nghịch từ Hợi[1][4].

Tra cung của sao theo giờ sinh

Toàn Thư viết: «từ Hợi khởi giờ Tý, đi thuận an Kiếp, đi nghịch là chốn Thiên Không»[1].

亥上起子順安劫,逆向便是天空鄉。如子時生者劫空俱在亥宮。若丑時生者劫順在子宮,空逆在戌宮。若午時生者,劫空俱在巳上安之。

Bảng 8. Cung của Địa Kiếp và sao an nghịch từ Hợi, theo giờ sinh
Giờ sinhĐịa Kiếp (地劫)Sao an nghịch từ Hợi (天空 / Địa Không)
TýHợiHợi
SửuTýTuất
DầnSửuDậu
MãoDầnThân
ThìnMãoMùi
TỵThìnNgọ
NgọTỵTỵ
MùiNgọThìn
ThânMùiMão
DậuThânDần
TuấtDậuSửu
HợiTuấtTý

Bốn mức lời sách về hạn gặp Không, Kiếp

  • «Phàm đại tiểu hai hạn và thái tuế, sợ đi vào đất Thiên Thương, Thiên Sứ kẹp, sợ đi vào đất Thiên Không, Địa Kiếp»[2].

    凡大小二限及太歲,怕行天傷天使夾地,怕行天空地劫之地。

  • «Trong hạn có Kình Dương, Đà La, Hỏa, Linh, Không, Kiếp, Kỵ đi cùng thì thành bại không đều»[2]: câu đã dẫn ở phần 04.
  • «Đại để hai sao đều không nên gặp, chủ phá tài, hai hạn gặp thì ắt xấu»[3].

    大抵二星俱不宜見,定主破財,二限逢之必凶。

  • «Thái tuế và hai hạn gặp phải, có chính diệu thêm sao tốt thì bình an»[1].

    太歲二限遇逢,有正曜星加吉者平安

Sách không hòa giải «ắt xấu» với «bình an», nên bài này cũng không.

Thơ, phú cổ nhắc Không, Kiếp

Hai câu dưới là thơ, phú cổ, không phải dự đoán cho người đọc. Phú «Đẩu Số Cốt Tủy» viết: «Hạng Vũ anh hùng, hạn đến Thiên Không mà mất nước»[3]. Thơ trong quyển 2 viết: «Sao Cực ở Mão Dậu gặp Kiếp Không, làm tăng làm đạo thì phúc hưng thịnh»[1]; «sao Cực» là Tử Vi, vì quyển 1 có câu về Tử Vi ở Mão Dậu gặp Kiếp Không trong mục người xuất gia[3].

項羽英雄限至天空而喪國

極居卯酉劫空臨,為僧為道福興隆

Hạn của bạn có gặp Địa Không hay không, và nên xử lý thế nào cho đúng lá số: Viện xem riêng. Gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.

Nhờ Viện xem riêng

07Hỏi – đáp về cách xem đại hạn

Chỉ biết năm sinh có xem được đại hạn không?

Chưa đủ. Bảng tra cần cả can năm sinh và chi cung Mệnh, nên phải có lá số trước. Chưa rõ giờ sinh thì đọc bài không biết giờ sinh có lập được lá số Tử Vi không, hoặc nhờ Viện xem riêng.

Trẻ nhỏ thì tính hạn thế nào?

Toàn Thư có phép đồng hạn riêng cho trẻ: «một Mệnh, hai Tài, ba Tật Ách, bốn Thê, năm Phúc, sáu Quan Lộc… mười lăm xem cung Mệnh cho rõ». [1] Sách cũng nói trẻ mới sinh «đại tiểu hai hạn chưa đi»[2]. Sách không nêu mốc nào đại hạn thay đồng hạn, nên Viện không tự nối với tuổi theo Cục.

一命二財三疾厄,四妻五福六官祿,餘年一派順流行,十五命宮看端的。

小兒初生,命中星辰廟旺,大小二限未行,斷其災少

Nên theo cách khởi từ Mệnh hay từ cung kế Mệnh?

Bài này không chọn thay bạn. Toàn Thư ghi cách khởi từ cung kế; bài của Phong Nguyên nêu cách viết số Cục từ cung Mệnh và ghi rằng chưa ai dứt khoát được. Muốn đọc cho lá số của mình, bạn có thể nhờ Viện xem riêng.

Nhờ Viện xem đại hạn hay tự học?

Công cụ của Viện có phần đại vận không?

Có. Trang Công cụ mô tả công cụ Lập lá số Tử Vi Đẩu Số lập từ ngày giờ sinh, có mười hai cung, chính tinh, phụ tinh, Tứ Hóa, Tuần Triệt, đại vận và lời giải từng cung. Công cụ này cần đăng nhập tài khoản Thành Viên.

Viện xem Tử Vi cho riêng tôi thế nào?

Viện có dịch vụ Xem mệnh lý: phân tích lá số, luận giải vận trình, bộ môn gồm Tử Vi Đẩu Số. Chi phí báo khi bạn gửi yêu cầu qua trang Liên hệ, hoặc gọi, nhắn Zalo 07.6264.1331.

Muốn tự đọc đại hạn thì học khoá nào?

Khoá Tử Vi Đẩu Số (PT-ML301) dạy lập lá số từ ngày giờ sinh và đoán vận hạn theo Đại Vận, Tiểu Vận. Khoá cần học xong PT-102 trước. Trang khoá chưa ghi học phí và ngày khai giảng; bạn bấm «Đăng ký quan tâm», hoặc theo dõi Lịch khai giảng.

Nguồn tham khảo

  1. Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư 紫微斗數全書, quyển 2: các mục «安大限訣», «安小限訣», «安童限訣», «起五行寅例», «安身命例», «天空地劫訣», «地劫天空同入限吉凶訣». Bản Wikisource ghi đời Thanh, không nêu tác giả, không có số tờ; sách tương truyền gắn với Trần Đoàn, tác giả và niên đại chưa xác định (Wikipedia tiếng Trung). Bản Wikisource, quyển 2.
  2. Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư, quyển 3: các mục «論大限十年禍福何如», «論二限太歲吉凶», «論行限分南北斗», «論小兒命». Bản Wikisource, quyển 3.
  3. Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư, quyển 1: các mục «問化忌星所主若何», «問天空地劫所主若何», «斗數骨髓賦», «論出家僧道之命». Bản Wikisource, quyển 1.
  4. Phong Nguyên, «Nhận Định Về Việc Lập Thành Một Lá Số Tử Vi», mục «6. Đại Tiểu hạn». Bài trên hocphongthuy.vn.
  5. Mục «天干» (Thiên can): chia can dương, can âm. Wikipedia tiếng Trung.
  6. Mục «Zi wei dou shu»: «ten-year Major Cycles (大限, dàxiàn)». Wikipedia tiếng Anh.

Bài chỉ ghi những gì tra được trong các nguồn trên hoặc Viện tính từ các nguồn ấy; bảng nào Viện tính đều ghi rõ. Chấm câu chữ Hán theo bản số. Lời cổ thư không phải lời phán cho lá số của bạn; đọc hạn cho một người cần xem đủ lá số.

Bước tiếp theo

Chia Sẻ
Chia sẻ Facebook Zalo
INAFESA
Tác giả
Ban Truyền Thông INAFESA

Viện Nghiên Cứu & Ứng Dụng Kiến Trúc Phong Thủy Vào Đời Sống — biên soạn và cập nhật kiến thức phong thủy chính thống, dựa trên truyền thừa và thực hành ứng dụng.

Tìm hiểu về Viện →
Học bài bản cùng Viện

Hiểu phong thủy từ gốc, không chỉ từ mẹo

Viện INAFESA đào tạo phong thủy chính thống — chương trình từ Khai Duyên đến nâng cao, do giảng viên có truyền thừa trực tiếp hướng dẫn.

Xem chương trình đào tạo →