Phạm Thái Tuế năm 2027 gồm những tuổi nào: tra ngay tuổi của bạn trong bảng 12 con giáp, kèm hướng Thái Tuế, Tuế Phá năm Đinh Mùi và lời sách cổ. Cần xem kỹ theo lá số, Viện xem riêng.
Điểm chính
- Năm 2027 phạm Thái Tuế: Mùi, Sửu, Tuất, Tý. Tra năm sinh của bạn ở Bảng 1.
- Hướng Thái Tuế 2027 là sơn Mùi (202,5°–217,5°); hướng đối xung Tuế Phá là sơn Sửu (22,5°–37,5°).
- Tuổi Mùi vừa trực Thái Tuế vừa ở năm cuối tam tai; Hợi, Mão cũng ở năm cuối tam tai.
- Sách Tam mệnh thông hội xét Thái Tuế cùng đại vận và nhật chủ, không phán chỉ theo con giáp: muốn biết năm 2027 của riêng bạn, Viện xem lá số.
01Năm 2027 những tuổi nào phạm Thái Tuế?
Năm 2027 có bốn tuổi phạm Thái Tuế: Mùi, Sửu, Tuất và Tý. Năm 2027 là năm Đinh Mùi (丁未), nạp âm thuộc Thủy; bảng niên biểu của sách Hiệp Kỷ Biện Phương Thư ghi năm Đinh Mùi Thái Tuế ở Mùi[3]. Tuổi nào trực, xung, hình, hại, phá với Mùi thì gọi là phạm Thái Tuế.
- 1Lấy năm sinh âm lịchSinh tháng 1, tháng 2 dương lịch mà trước Tết thì thuộc tuổi của năm trước.
- 2Tìm năm sinh trong Bảng 1Cột «Năm 2027» cho biết tuổi bạn có phạm Thái Tuế không, phạm kiểu nào.
- 3Xem cột tam taiTam tai là hạn riêng, tính khác Thái Tuế (xem phần 04).
| Tuổi | Năm sinh âm lịch (1940–2027) | Năm 2027 | Tam tai 2027 |
|---|---|---|---|
| Tý | 1948, 1960, 1972, 1984, 1996, 2008, 2020 | Hại Thái Tuế | Không |
| Sửu | 1949, 1961, 1973, 1985, 1997, 2009, 2021 | Xung Thái Tuế, kiêm hình | Không |
| Dần | 1950, 1962, 1974, 1986, 1998, 2010, 2022 | Không phạm | Không |
| Mão | 1951, 1963, 1975, 1987, 1999, 2011, 2023 | Không phạm (tam hợp với Mùi) | Năm thứ ba (cuối) |
| Thìn | 1940, 1952, 1964, 1976, 1988, 2000, 2012, 2024 | Không phạm | Không |
| Tỵ | 1941, 1953, 1965, 1977, 1989, 2001, 2013, 2025 | Không phạm | Không |
| Ngọ | 1942, 1954, 1966, 1978, 1990, 2002, 2014, 2026 | Không phạm | Không |
| Mùi | 1943, 1955, 1967, 1979, 1991, 2003, 2015, 2027 | Trực Thái Tuế (trùng tuổi) | Năm thứ ba (cuối) |
| Thân | 1944, 1956, 1968, 1980, 1992, 2004, 2016 | Không phạm | Không |
| Dậu | 1945, 1957, 1969, 1981, 1993, 2005, 2017 | Không phạm | Không |
| Tuất | 1946, 1958, 1970, 1982, 1994, 2006, 2018 | Hình Thái Tuế, kiêm phá | Không |
| Hợi | 1947, 1959, 1971, 1983, 1995, 2007, 2019 | Không phạm (tam hợp với Mùi) | Năm thứ ba (cuối) |
Cách gọi năm kiểu «trực, xung, hình, hại, phá Thái Tuế» theo con giáp là cách xếp phổ thông hiện nay; chính báo chí Đài Loan khi nêu cách gọi này cũng ghi rõ đây là thuyết dân gian[8]. Mỗi quan hệ thì có trong sách cổ (phần 02). Báo chí phổ thông coi xung Thái Tuế là một trong những kiểu nặng[8].
Tuổi bạn có trong bốn tuổi trên: con giáp chỉ là bước đầu. Viện xem lá số của bạn với năm 2027. Gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.
Nhờ Viện xem năm 2027 cho bạn02Trực, xung, hình, hại, phá Thái Tuế khác nhau thế nào?
Năm kiểu khác nhau ở quan hệ giữa chi năm sinh và chi Mùi: trùng, đối xung, tương hình, tương hại, tương phá. Bảng 2 ghi tuổi phạm năm 2027 và chỗ sách cổ nói tới từng quan hệ. Niên biểu năm Đinh Mùi của Hiệp Kỷ Biện Phương Thư ghi Tuế Phá ở Sửu, Tuế Hình ở Sửu, Lục Hại ở Tý[3].
| Kiểu | Tuổi năm 2027 | Quan hệ với Mùi | Sách cổ |
|---|---|---|---|
| Trực | Mùi | Trùng chi năm | Tam mệnh thông hội: trùng cả can chi gọi là chân Thái Tuế; tốt xấu xét đại vận, nhật chủ |
| Xung | Sửu | Sửu đối xung Mùi | Hiệp Kỷ Biện Phương Thư: Sửu là Tuế Phá, «thần hung nhất» |
| Hình | Sửu, Tuất | Sửu – Tuất – Mùi là một bộ tam hình | Tam mệnh thông hội gọi «hình cậy thế»; Tam xa nhất lãm gọi «vô ân» |
| Hại | Tý | Tý – Mùi tương hại | Tam mệnh thông hội: Mùi thổ vượng, Tý thủy vượng, «hai nhà quyền thế hại nhau» |
| Phá | Tuất | Mùi – Tuất tương phá | Tam mệnh thông hội liệt Mùi với Tuất vào phá sát |
Trực Thái Tuế (tuổi Mùi)
Tam mệnh thông hội viết: «Như người sinh năm Giáp Tý lại gặp năm Giáp Tý, gọi là chân Thái Tuế… cần đại vận, nhật chủ hoà thuận với Thái Tuế thì năm ấy tốt.»[4] Theo ví dụ ấy, người sinh năm Đinh Mùi 1967 gặp năm Đinh Mùi 2027 là trường hợp trùng cả can lẫn chi. Sách không phán chỉ theo con giáp năm sinh: các chữ hình, xung, phá, hại ở đoạn này là quan hệ của vận và nhật chủ với Thái Tuế.
假如甲子生人又見甲子年,謂之真太歲……要大運日主與太歲相和相順,其年則吉。
Xung Thái Tuế (tuổi Sửu)
Phương bị Thái Tuế xung gọi là Tuế Phá. Hiệp Kỷ Biện Phương Thư dẫn Quảng thánh lịch: «Tuế Phá là cung bị Thái Tuế xung. Phương ấy không được xây dựng, dời chỗ, cưới gả, đi xa; phạm thì hao tài vật và hại người chủ nhà; chỉ việc chinh chiến hướng về đó thì tốt.» Lời án của soạn giả: «Tuế Phá là thần hung nhất»; còn việc chinh chiến hướng về Tuế Phá thì thật ra là ngồi lưng dựa Thái Tuế, tức vẫn dùng Thái Tuế chứ không dùng Tuế Phá[1].
廣聖曆曰:歲破者,太歲所衝之辰也。其地不可興造、移徙、嫁娶、遠行,犯者主損財物及害家長,惟戰伐向之吉。……按:歲破為最凶之神。
Hình, hại, phá (tuổi Sửu, Tuất, Tý)
Về hại, Tam mệnh thông hội viết: «Tý Mùi hại nhau là vì Mùi là thổ vượng, Hợi Tý là thủy vượng, gọi là hai nhà quyền thế hại nhau, nên Tý gặp Mùi thì thành hại.»[4]
子未相害者,謂未旺土,亥子旺水,名勢家相害,故子見未則為害。
Về phá, sách viết: «Phá sát: Mão với Ngọ, Sửu với Thìn, Tý với Dậu, Mùi với Tuất đều phá nhau… phạm thì chủ thời trẻ gặp trắc trở, tài sản hao tán.»[5] Về hình, Tam mệnh thông hội gọi bộ Sửu – Tuất – Mùi là «hình cậy thế» (恃勢), còn sách Tam xa nhất lãm gọi bộ này là «vô ân» (無恩); Tam mệnh thông hội chép cả hai và cho là thuyết kia cũng thông[4].
破煞:此煞卯與午、丑與辰、子與酉、未與戌皆相破……犯者主少年災滯,財產耗散。
Muốn hiểu vì sao sách cổ xét vận và nhật chủ chứ không chỉ con giáp, đọc thêm bài mệnh lý có thể đổi cuộc đời bạn thế nào và vận mệnh là gì.
Đại vận, nhật chủ của bạn có hoà với Thái Tuế 2027 không: cần lá số theo ngày giờ sinh. Gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.
Nhờ Viện xem lá số03Hướng Thái Tuế năm 2027 ở đâu?
Năm 2027 Thái Tuế ở sơn Mùi, tâm 210°, từ 202,5° đến 217,5° (Tây Nam thiên Nam). Hướng đối xung là Tuế Phá ở sơn Sửu, tâm 30°, từ 22,5° đến 37,5° (Đông Bắc thiên Bắc). Tam sát năm 2027 ở Thân – Dậu – Tuất (phương Tây)[3].
| Thần năm | Sơn | Số độ la bàn | Sách nói |
|---|---|---|---|
| Thái Tuế | Mùi | 202,5° – 217,5° (tâm 210°) | Ngồi được, không nên hướng về |
| Tuế Phá | Sửu | 22,5° – 37,5° (tâm 30°) | Không xây dựng, dời chỗ, cưới gả, đi xa về phương này |
| Tam sát | Thân, Dậu, Tuất | Phương Tây | Hướng về được, không nên ngồi |
Câu «Thái Tuế ngồi được, không hướng về được; Tam sát hướng về được, không ngồi được» là lời sách Tuyển trạch tông kính, do soạn giả Hiệp Kỷ Biện Phương Thư dẫn trong lời án ở quyển 8. Sách nói thêm: ngồi và hướng «nặng nhẹ có khác nhau»[2]. Tam sát gồm Kiếp sát, Tai sát, Tuế sát[1].
選擇宗鏡曰:太歲可坐不可向,三煞可向不可坐。
Mười hai thần theo Thái Tuế năm 2027 ở phương nào?
Vòng mười hai thần đi theo Thái Tuế; năm Mùi các thần nằm như Bảng 4[2][3]. Trong sách đây là thần sát của phương, không phải sao chiếu tuổi. Sách còn dặn: năm Thìn, Tuất, Sửu, Mùi thì Thái Dương trùng Kiếp sát, không thể coi là tốt, phải xem kèm các thần khác.
| Sơn | Thần năm 2027 |
|---|---|
| Mùi | Thái Tuế |
| Thân | Thái Dương (năm Mùi trùng Kiếp sát) |
| Dậu | Tang Môn |
| Tuất | Thái Âm |
| Hợi | Quan Phù |
| Tý | Tử Phù |
| Sửu | Tuế Phá |
| Dần | Long Đức |
| Mão | Bạch Hổ |
| Thìn | Phúc Đức |
| Tỵ | Điếu Khách |
| Ngọ | Bệnh Phù |
Sách đã kiểm không nói căn nhà cụ thể nên sửa, động thổ ở đâu. Nhà bạn ngồi hướng nào, năm 2027 định sửa phần nào: Viện khảo sát và chọn ngày cho đúng căn nhà. Mở cửa hàng, chọn hướng kinh doanh còn xét nhiều thứ ngoài Thái Tuế, có ở khoá Kinh doanh gì, mở ở đâu, hướng nào: Phong Thủy Vận 9.
Năm 2027 định sửa nhà, động thổ, dời chỗ: Viện xem phương và ngày theo chính căn nhà. Gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.
Yêu cầu Viện khảo sát nhà04Phạm Thái Tuế có khác tam tai không?
Có: Thái Tuế xét chi năm sinh với chi của một năm, còn tam tai xét theo nhóm tam hợp, kéo ba năm liền. Tuổi Hợi, Mão, Mùi gặp tam tai các năm Tỵ, Ngọ, Mùi[9]. Năm 2027 (Mùi) là năm thứ ba, năm cuối, của ba tuổi này.
| Phạm Thái Tuế | Tam tai | |
|---|---|---|
| Cách tính | Chi năm sinh trực, xung, hình, hại, phá chi của năm | Theo nhóm tam hợp của tuổi |
| Kéo dài | Một năm; 12 năm lặp lại | Ba năm liền trong vòng 12 năm |
| Tuổi năm 2027 | Mùi, Sửu, Tuất, Tý | Hợi, Mão, Mùi (năm thứ ba) |
| Vừa phạm Thái Tuế vừa tam tai | Chỉ tuổi Mùi | |
Hợi và Mão tam hợp với Mùi nên không phạm Thái Tuế, nhưng vẫn ở năm cuối tam tai. Hai hạn này khác nhau, đừng gộp làm một.
Tuổi Mùi gặp cả hai hạn năm 2027, hoặc bạn tuổi Hợi, Mão: Viện xem riêng theo lá số. Gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.
Nhờ Viện xem riêng05Thái Tuế là gì và bao nhiêu năm lặp lại một lần?
Thái Tuế (太歲) là thần của năm, mỗi năm dời một cung, 12 năm giáp một vòng. Năm 2027 Thái Tuế về Mùi; lần tới ở Mùi là năm 2039.
Trích Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư
«Thần xu kinh nói: Thái Tuế là tượng của vua, thống lĩnh các thần, định chính phương vị, xoay vần thời tiết, làm nên công việc của một năm… mỗi năm dời một ngôi, mười hai năm một vòng.»
神樞經曰:太歲,人君之象,率領諸神,統正方位,斡運時序,總成歲功。……歲徙一位,十二年一週。
Thái Tuế khác Tuế Tinh (歲星, sao Mộc). Sử ký, Thiên quan thư chép Tuế Tinh «mỗi năm đi ba mươi độ và bảy phần mười sáu độ, bình quân mỗi ngày đi một phần mười hai độ, mười hai năm thì giáp vòng trời»[6]. Có thuyết cho Thái Tuế chính là Tuế Tinh; Hiệp Kỷ Biện Phương Thư bác thuyết ấy: «Nói Thái Tuế tức là Tuế Tinh thì không được; thuyết của Tào Chấn Khuê là sai.»[1]
歲行三十度十六分度之七,率日行十二分度之一,十二歲而周天。
謂太歲即歲星則不可,曹震圭之説非也。
Năm Mùi, sách xưa gọi là năm 協洽 (Hiệp hiệp). Sử ký viết: «Năm Hiệp hiệp: Tuế Âm ở Mùi, sao ở Thân; tháng sáu cùng sao Chuỷ, sao Sâm mọc lúc sớm.»[6] Hoài Nam Tử, Thiên văn huấn viết: «Thái Âm ở Mùi, năm tên là Hiệp hiệp; Tuế Tinh trú ở Chuỷ, Sâm, tháng tư cùng mọc lúc sớm ở phương Đông.»[7] Hai sách ghi tháng khác nhau (tháng sáu, tháng tư); Viện để nguyên cả hai.
叶洽歲:歲陰在未,星居申。以六月與觜觿、參晨出。
太陰在未,歲名曰協洽,歲星舍觜嶲、參,以四月與之晨出東方,尾、箕為對。
06Sách cổ nói gì về Thái Tuế?
Sách cổ coi Thái Tuế là chủ của một năm, nhưng không cho rằng phạm Thái Tuế là ắt xấu. Tam mệnh thông hội viết: «Thái Tuế là chúa tể của một năm, đứng đầu các thần.»[4]
夫太歲者,乃一歲之主宰,諸神之領袖。
Sách dẫn lời kinh: «Thái Tuế là chủ của các sát, vào mệnh chưa hẳn là xấu; nếu gặp chỗ chiến đấu thì ắt hình hại bản mệnh.»[4]
經云:太歲乃衆煞之主,入命未必為凶;如逢戰鬥之鄉,必主刑於本命。
Hiệp Kỷ Biện Phương Thư viết: «Thái Tuế là tượng vua; phương của nó vốn là phương thượng cát, nhưng không phải phương dân thường dám dùng.»[1]
太歲君象,其方固上吉之方,而非下民之所敢用。
Có sách cổ bác hẳn việc kiêng Thái Tuế. Vương Sung đời Đông Hán, trong Luận hành, thiên Nạn tuế, chép phép dời nhà: «dời về phía Thái Tuế là xấu, dời quay lưng về Thái Tuế cũng xấu; đi về phía Thái Tuế gọi là Tuế Hạ, quay lưng gọi là Tuế Phá, nên đều xấu». Ông chép để bác: chê «người đời lòng hiểm, ưa tin cấm kỵ», và hỏi vặn «tránh Thái Tuế là có ý gì»[10].
移徙法曰:徙抵太歲凶,負太歲亦凶。抵太歲名曰歲下,負太歲名曰歲破,故皆凶也。假令太歲在甲子,天下之人皆不得南北徙。
俗人險心好信禁忌……實問避太歲者何意也。
Sách tán thành và sách bác đều có. Viện ghi đủ hai bên, để bạn tự cân nhắc.
Muốn tự đọc lá số, tự xem vận năm: xem các khoá đang nhận đăng ký ở Lịch khai giảng. Muốn Viện xem cho bạn: gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.
Nhờ Viện xem năm 202707Hỏi – đáp
Sinh tháng 1, tháng 2 dương lịch thì tính tuổi nào?
Tuổi tính theo năm âm lịch. Người sinh đầu năm dương lịch mà trước Tết thì thuộc chi của năm trước. Ví dụ sinh tháng 1 năm 1980 trước Tết thì tra theo tuổi Mùi (năm 1979), không phải tuổi Thân. Chưa rõ ngày Tết năm sinh của mình, Viện tra giúp theo ngày sinh.
Phạm Thái Tuế thì năm ấy có ắt gặp chuyện xấu không?
Sách không phán ắt xấu chỉ theo con giáp. Tam mệnh thông hội dẫn lời kinh: Thái Tuế vào mệnh chưa hẳn là xấu, nhưng nếu gặp chỗ chiến đấu thì hình hại bản mệnh; tốt xấu tuỳ đại vận, nhật chủ có hoà với Thái Tuế không (hoà thì tốt, gặp hình chiến thì xấu). Luận hành của Vương Sung còn bác việc kiêng Thái Tuế. Muốn biết năm 2027 của riêng bạn, cần xem lá số.
Tuổi Hợi, tuổi Mão năm 2027 có phạm Thái Tuế không?
Không. Hợi và Mão tam hợp với Mùi, không trực, xung, hình, hại, phá với Thái Tuế 2027. Nhưng hai tuổi này đang ở năm thứ ba, năm cuối của tam tai, vì tuổi Hợi, Mão, Mùi gặp tam tai các năm Tỵ, Ngọ, Mùi.
Phạm Thái Tuế thì hoá giải thế nào?
Các sách Viện đã kiểm không nêu cách hoá giải cho từng người hay từng căn nhà, nên bài không tự viết. Viện xem riêng theo lá số và theo chính căn nhà của bạn. Gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo để đặt lịch.
Muốn tự xem Thái Tuế, vận năm thì học ở đâu?
Viện mở các khoá mệnh lý và phong thuỷ ứng dụng theo lịch. Xem khoá đang nhận đăng ký ở trang Lịch khai giảng; cần tư vấn chọn khoá hợp trình độ, liên hệ Viện qua điện thoại hoặc Zalo 07.6264.1331.
Nguồn tham khảo
- Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư 欽定協紀辨方書 (đời Thanh, soạn theo lệnh vua Càn Long; Tứ khố toàn thư), quyển 3 «Nghĩa lệ» 義例: Thái Tuế tờ 13b–15b, Tuế Phá tờ 16b, Bệnh Phù tờ 39b, Tam sát tờ 45b, bản Văn Uyên Các. Bản Kanripo KR3g0051.
- Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư, quyển 8 «Nghĩa lệ»: vòng mười hai thần dẫn Tuyển trạch tông kính 選擇宗鏡 tờ 20b; «Thái Tuế ngồi được, không hướng được» tờ 39b. Bản Kanripo KR3g0051.
- Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư, quyển 17 «Niên biểu» 年表: năm Đinh Mùi, tờ 18a. Bản Kanripo KR3g0051.
- Tam mệnh thông hội 三命通會, Vạn Dân Anh 萬民英 (đời Minh), quyển 2: «Luận Thái Tuế» 論太歲 tờ 77b–79b, «Luận lục hại» 論六害 tờ 106b, tam hình tờ 110b–112b; bản Tứ khố toàn thư. Bản Kanripo KR3g0042.
- Tam mệnh thông hội, quyển 3: phá sát 破煞, tờ 83b. Bản Kanripo KR3g0042.
- Sử ký 史記, Tư Mã Thiên 司馬遷 (đời Tây Hán), Thiên quan thư 天官書, tờ 463a, 468a. Bản Kanripo KR2a0001.
- Hoài Nam Tử 淮南子, Lưu An 劉安 (đời Tây Hán), Thiên văn huấn 天文訓. Bản Wikisource.
- Báo United Daily News (Đài Loan), bài về các kiểu phạm Thái Tuế theo con giáp (báo tự ghi là thuyết dân gian). Bài trên udn.com.
- Wikipedia tiếng Hàn, mục «Tam tai» 三災 (삼재): tuổi Hợi, Mão, Mùi gặp tam tai các năm Tỵ, Ngọ, Mùi. Mục trên Wikipedia.
- Luận hành 論衡, Vương Sung 王充 (đời Đông Hán), thiên Nạn tuế 難歲, tờ 16a. Bản Kanripo KR3j0080.
Bài chỉ ghi những gì tra được trong các nguồn trên; năm can chi, tam tai và số độ tính bằng code theo cách tính của sách. Bản Kanripo không chấm câu; chấm câu chữ Hán trong bài do Viện thêm. Tốt xấu của năm 2027 với từng người còn tuỳ lá số: nên để Viện xem riêng.
