Ngày động thổ là gì, chọn thế nào, và sách cổ nói gì về lễ cúng động thổ? Bài tra sẵn sao nên dùng, điều kỵ và ngày hợp tháng 6, 7, 9 âm lịch 2026. Cần hỏi cho việc làm nhà của bạn, Viện tư vấn riêng.
Điểm chính
- Động thổ đi chung một mục với tu tạo (sửa sang nhà): cùng một danh sách sao nên dùng và điều kỵ.
- Tháng tính theo tiết khí, không theo mùng 1 âm lịch.
- 18 ngày trước Lập thu, Lập đông… (Thổ vượng dụng sự) đều kỵ động thổ.
- Từ hôm nay (20/9 âm lịch, 29/10/2026) tới hết tháng 9 âm lịch, bảng lọc không còn ngày hợp.
- Lễ vật, văn khấn cúng động thổ: sách đã kiểm không ghi; cần hỏi thì liên hệ Viện.
01Ngày động thổ là ngày gì?
Ngày động thổ là ngày được chọn để bắt đầu đào đất, dựng xây. Trong sách chọn ngày đời Thanh, «hưng tạo động thổ» (興造動土, dựng xây và động đất) là tên một việc phải chọn ngày riêng, xếp chung một mục với «tu tạo» (修造, sửa sang nhà)[1].

Sách không có câu định nghĩa riêng cho chữ «động thổ». Sách chỉ ghi việc ấy nên dùng sao nào, kỵ điều gì. Vì vậy chọn ngày động thổ là lọc lịch theo hai danh sách đó, cách làm ở phần 03.
Muốn biết vì sao người xưa coi trọng việc chọn ngày cho việc lớn, đọc thêm bài trạch nhật (chọn ngày) quan trọng thế nào.
Có người phản đối việc chọn ngày động thổ không?
Có. Thời Hán, Vương Sung trong sách Luận Hành, thiên «Cơ nhật» (chê việc kiêng ngày), chép lại tục chọn ngày khi làm nhà để bác. Ông viết: «Sách của thầy thuật dạy dựng nhà, lợp mái ắt phải chọn ngày… Động thổ là quấy thần đất. Thần đất mà thấu lòng người thì không giận; không giận thì dù không chọn ngày cũng không có hoạ. Nếu thần đất không thấu ý người, hễ người động quấy là ghét, thì dù chọn ngày cũng có ích gì?»[5]
工伎之書,起宅蓋屋必擇日。……夫動土擾地神,地神能原人無有惡意,但欲居身自安,則神之聖心必不忿怒;不忿怒,雖不擇日,猶無禍也。如土地之神不能原人之意,茍惡人動擾之,則雖擇日何益哉?
Đây là lời một học giả bác tục chọn ngày, không phải lời khuyên. Viện dẫn để bạn thấy từ thời Hán việc này đã có người tin, có người không.
02Cúng động thổ: sách cổ ghi gì?
Hai bộ sách Viện đã đối chiếu không ghi lễ vật, mâm cúng hay văn khấn động thổ. Ghi chép cổ duy nhất tìm được về một lễ cúng gắn với việc đào đất làm nhà là lễ «giải thổ» thời Hán, và người chép lại bác nó.
Vương Sung viết trong thiên «Giải trừ» của Luận Hành: «Người đời sửa sang nhà cửa, đục đất đào đất. Xong việc thì làm lễ tạ thần đất, gọi là giải thổ: nặn tượng người bằng đất cho giống hình quỷ, sai thầy cúng mời đến để giải cho thần đất. Cúng xong thì trong lòng vui mừng, cho rằng tai hoạ đã trừ. Xét cho kỹ thì đó là hư vọng.»[6]
世間繕治宅舍,鑿地掘土,功成作畢,解謝土神,名曰解土。為土偶人,以像鬼形,令巫祝延,以解土神。已祭之後,心快意喜,謂鬼神解謝,殃禍除去。如討論之,乃虛妄也。
Như vậy, thời Hán đã có tục tạ đất khi làm nhà xong. Ghi chép này không cho biết lễ vật hay lời khấn ngày nay nên thế nào, và Viện không suy ra từ đó.
Gia đình bạn sắp làm nhà và cần hỏi về lễ cúng động thổ, hay muốn Viện khảo sát nhà đất trước khi xây: gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.
Liên hệ Viện03Cách tính ngày động thổ như thế nào?
Ngày hợp động thổ phải có ít nhất một sao nên dùng và không phạm điều kỵ nào trong danh sách của sách. Làm theo bốn bước dưới, đối chiếu Bảng 1.
- 1Xác định tháng theo tiết khíLập xuân mở tháng Giêng, Tiểu thử mở tháng Sáu, Lập thu mở tháng Bảy… Một tháng âm lịch có thể vắt qua hai tháng tiết[2].
- 2Loại 18 ngày Thổ vượngThổ vượng 18 ngày trước mỗi tứ lập (Lập xuân, Lập hạ, Lập thu, Lập đông); từ mốc ấy kỵ động thổ[2].
- 3Loại ngày phạm điều kỵPhạm một điều trong cột «Kỵ» của Bảng 1 là loại.
- 4Giữ ngày có sao nên dùngCòn lại, ngày có ít nhất một sao trong cột «Nên dùng» là ngày hợp.

| Nhóm | Nên dùng | Kỵ |
|---|---|---|
| Sao đức | Thiên đức, Nguyệt đức, Thiên đức hợp, Nguyệt đức hợp | — |
| Sao cát khác | Thiên xá, Thiên nguyện, Nguyệt ân, Tứ tướng, Thời đức, Tam hợp | — |
| Theo trực | Ngày Khai | Ngày Kiến (Nguyệt kiến, cũng là Thổ phủ), ngày Phá (Nguyệt phá), ngày Bình, ngày Thu, ngày Bế |
| Sát theo tháng | — | Kiếp sát, Tai sát, Nguyệt sát, Nguyệt hình, Nguyệt yếm |
| Hung thần khác | — | Đại thời, Thiên lại, Tứ phế, Ngũ mộ |
| Kỵ nặng | — | Thổ phù, Địa nang: gặp sao đức, Thiên xá, Thiên nguyện vẫn kỵ |
| Theo mùa | — | Sau mốc Thổ vượng dụng sự (18 ngày trước tứ lập) |
Trích Hiệp Kỷ Biện Phương Thư, quyển 11 «Dụng sự»
«Hưng tạo, động thổ (tu tạo cũng vậy). Nên: Thiên đức, Nguyệt đức, Thiên đức hợp, Nguyệt đức hợp, Thiên xá, Thiên nguyện, Nguyệt ân, Tứ tướng, Thời đức, Tam hợp, ngày Khai. Kỵ: Nguyệt kiến, Thổ phủ, Nguyệt phá, ngày Bình, ngày Thu, ngày Bế, Kiếp sát, Tai sát, Nguyệt sát, Nguyệt hình, Nguyệt yếm, Đại thời, Thiên lại, Tứ phế, Ngũ mộ, Thổ phù, Địa nang, sau Thổ vượng dụng sự.»
興造動土(修造同):宜天徳、月徳、天徳合、月徳合、天赦、天願、月恩、四相、時徳、三合、開日;忌月建、土府、月破、平日、收日、閉日、劫煞、災煞、月煞、月刑、月厭、大時、天吏、四廢、五墓、土符、地囊、土王用事後。
Thổ vượng dụng sự là gì?
Sách dẫn Thần Xu Kinh: «Năm hành mỗi hành vượng theo mùa; riêng Thổ không có chỗ định, nên vượng 18 ngày trước mỗi tứ lập.»[2] Bảng tháng ghi rõ: «Sau ngày Thổ vượng dụng sự, kỵ tu tạo, động thổ.»
神樞經曰:五行旺各有時,惟土居無所定,乃於四立之前各旺一十八日。……土王用事後忌修造動土。
Năm 2026, hai quãng gần đây là 20/07–06/08 (trước Lập thu) và 20/10–06/11 (trước Lập đông).
Vì sao ngày Kiến, Thổ phù, Địa nang bị loại dù có sao tốt?
Sách ghi ngày Nguyệt kiến «lại là Thổ phủ, chuyên kỵ» dựng xây, động thổ[3]. Thổ phù, Địa nang thì «dù đi cùng Đức, Đức hợp, Thiên xá, Thiên nguyện vẫn kỵ»[3].
又為土府,專忌營建宮室……興造動土。……土符地囊忌……興造動土……與德合赦願併猶忌。
Bảng lọc này chặt đến đâu?
Bảng của Viện loại ngay ngày nào phạm một điều kỵ. Sách còn lệ «cát hung bù trừ»: có ngày sao tốt bù sao xấu thì sách không ghi kỵ động thổ, trừ ngày «có Đức vẫn kỵ»[3]. Vì vậy lịch làm đúng theo sách có thể ghi thêm vài ngày mà bảng này đã loại.
凡吉凶相抵,不註忌修造動土……如遇徳猶忌之日,則仍註忌。
Có một chỗ hay hiểu sai về Thiên đức. Lịch cũ chú «ngày Thiên đức chỉ nên tu tạo động thổ»; bộ Hiệp Kỷ Biện Phương Thư sửa lại: Thiên đức, Nguyệt đức là ngày thượng cát, việc gì cũng nên, chú như lịch cũ là «không hợp với danh nghĩa»[4].
天徳月徳乃上吉之日,諸事皆宜。今註時憲書:天徳日止宜修造動土……殊於名義不合。
Bảng chưa xét thần sát theo năm, theo phương, tuổi gia chủ và giờ. Muốn tra thêm theo năm sinh, dùng công cụ xem ngày tốt xấu của Viện, chọn mục động thổ ở ô Dụng sự. Công cụ theo phép Trạch Nhựt Viện đang dạy (Đổng Công, Trạng Trình, Thập Nhị Trực…), nên kết quả có thể khác bảng lọc ở bài này.
04Ngày động thổ đẹp tháng 6 âm lịch là ngày nào?
Tháng 6 âm lịch 2026 có hai ngày hợp động thổ: mùng 3/6 (16/07) và 25/6 (07/08). Cả hai đã qua; bảng giữ lại để bạn đối chiếu cách tính.
| Âm lịch | Dương lịch | Can chi | Trực | Sao tốt |
|---|---|---|---|---|
| Mùng 3/6 | Thứ Năm 16/07 | Tân Mão | Thành | Nguyệt ân, Tam hợp |
| 25/6 | Thứ Sáu 07/08 | Quý Sửu | Chấp | Thiên đức, Tứ tướng (đã sang tháng tiết 7) |
| 7/6–24/6 | 20/07–06/08 | Cả quãng sau mốc Thổ vượng (trước Lập thu): kỵ động thổ | ||
Ví dụ ngày nhiều sao tốt mà vẫn loại: 6/6 âm lịch (19/07), Giáp Ngọ, có Thiên đức, Nguyệt đức, Thiên xá nhưng là ngày Bế và phạm Thiên lại.
Muốn chọn ngày tháng 6 cho năm khác, xem phép tính ở phần 03 hoặc tra công cụ xem ngày tốt xấu.
05Ngày động thổ tốt trong tháng 7 là những ngày nào?
Tháng 7 âm lịch 2026 có bốn ngày hợp động thổ: mùng 4/7, mùng 6/7, 18/7 và 19/7. Các ngày này cũng đã qua.
| Âm lịch | Dương lịch | Can chi | Trực | Sao tốt |
|---|---|---|---|---|
| Mùng 4/7 | Chủ nhật 16/08 | Nhâm Tuất | Mãn | Nguyệt đức, Nguyệt ân, Tứ tướng |
| Mùng 6/7 | Thứ Ba 18/08 | Giáp Tý | Định | Thời đức, Tam hợp |
| 18/7 | Chủ nhật 30/08 | Bính Tý | Định | Thời đức, Tam hợp |
| 19/7 | Thứ Hai 31/08 | Đinh Sửu | Chấp | Nguyệt đức hợp |
Mùng 5/7 (17/08) có Thiên đức, Tứ tướng nhưng là ngày Bình nên bị loại. 24/7 (05/09) có bốn sao tốt nhưng phạm Tai sát.
Sắp khởi công và muốn Viện khảo sát nhà đất trước khi xây: gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.
Liên hệ Viện06Ngày động thổ tháng 9 âm lịch 2026 ngày nào đẹp?
Tháng 9 âm lịch 2026 chỉ có hai ngày hợp: mùng 2/9 (11/10) và mùng 4/9 (13/10), cả hai đã qua. Từ hôm nay, 20/9 âm lịch (29/10/2026), tới hết tháng, bảng lọc không còn ngày nào.
| Âm lịch | Dương lịch | Can chi | Kết quả |
|---|---|---|---|
| Mùng 2/9 | Chủ nhật 11/10 | Mậu Ngọ | Hợp: trực Thành, Tam hợp |
| Mùng 4/9 | Thứ Ba 13/10 | Canh Thân | Hợp: trực Khai, Nguyệt ân, ngày Khai |
| 11/9–28/9 | 20/10–06/11 | — | Sau mốc Thổ vượng (trước Lập đông): kỵ |
| 29/9 | Thứ Bảy 07/11 | Ất Dậu | Có Thiên đức, Nguyệt ân, Tứ tướng, ngày Khai nhưng phạm Tai sát: loại |
| 30/9 | Chủ nhật 08/11 | Bính Tuất | Ngày Bế, Nguyệt sát: loại |
Hôm nay 20/9 âm lịch là ngày Bính Tý, có Thiên đức, Nguyệt đức, Thời đức, nhưng phạm Tai sát và nằm trong quãng Thổ vượng nên vẫn loại.
Ngày âm lịch đã đối chiếu với lịch công bố: mùng 1/9 âm lịch là 10/10/2026, ngày Đinh Tỵ; Hàn lộ 08/10, Lập đông 07/11/2026.
Gia đình định khởi công từ tháng 10 âm lịch trở đi: tra ở công cụ xem ngày tốt xấu, hoặc hỏi Viện qua 07.6264.1331, Zalo.
Liên hệ Viện07Hỏi – đáp
Ngày có Thiên đức, Nguyệt đức có phải luôn động thổ được không?
Không. Bảng lọc loại ngày có sao đức nếu phạm điều kỵ, như 6/6 âm lịch (19/07/2026) là ngày Bế, phạm Thiên lại. Riêng Thổ phù, Địa nang thì sách ghi gặp Đức, Thiên xá, Thiên nguyện vẫn kỵ.
Lịch khác ghi ngày tốt không giống bảng của bài thì sao?
Bảng trong bài là bảng lọc chặt: phạm một điều kỵ là loại. Sách Hiệp Kỷ Biện Phương Thư còn lệ cát hung bù trừ, nên lịch làm theo sách có thể ghi thêm vài ngày. Công cụ của Viện theo phép Trạch Nhựt khác, kết quả cũng có thể khác.
Tháng động thổ tính theo mùng 1 âm lịch hay theo tiết?
Theo tiết khí. Bảng tháng của sách mở mỗi tháng bằng một tiết: Lập xuân là tháng Giêng, Tiểu thử là tháng Sáu, Lập thu là tháng Bảy. Ví dụ 25/6 âm lịch 2026 (07/08) đã sang tháng tiết 7 vì Lập thu rơi vào 07/08.
Mâm cúng, văn khấn động thổ thế nào?
Hai bộ sách Viện đã đối chiếu không ghi lễ vật hay văn khấn, nên bài không viết phần này. Cần hỏi cho việc làm nhà của gia đình bạn, gọi hoặc nhắn Zalo 07.6264.1331, hay để lại lời nhắn ở trang liên hệ.
Muốn tự chọn ngày động thổ thì học khoá nào?
Khoá Trạch Nhựt (Xem Ngày), mã PT-103, cấp I Đại Cương, 8 buổi, mỗi buổi 3 giờ, dự kiến khai giảng quý 2 năm 2027. Cần học xong PT-101 Phong Thủy Nhập Môn trước; trang khoá có nhắc ứng dụng chọn ngày động thổ.
Viện có khảo sát đất trước khi xây không?
Có. Dịch vụ xem phong thủy nhà đất gồm khảo sát, tư vấn bố trí không gian nhà ở, văn phòng, mặt bằng và đất đai; giá liên hệ. Viện hiện chưa có gói chọn ngày động thổ riêng.
Nguồn tham khảo
- Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư 欽定協紀辨方書 (đời Thanh, Doãn Lộc 允祿 chủ trì; tên các bề tôi soạn chép năm Càn Long thứ 6), quyển 11 «用事» (Dụng sự), mục «興造動土», tờ 18a–18b, bản Văn Uyên Các Tứ khố toàn thư. Bản Kanripo KR3g0051.
- Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư, quyển 1 «本原» (Bản nguyên), tờ 31b: Thổ vượng 18 ngày trước tứ lập; quyển 20 và 25 «月表» (Nguyệt biểu), tờ 2a, 2b: tháng mở bằng tiết, kỵ động thổ sau Thổ vượng dụng sự. Bản Kanripo KR3g0051.
- Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư, quyển 10 «宜忌» (Nghi kỵ), tờ 27a (Nguyệt kiến là Thổ phủ), 62a–62b (Thổ phù, Địa nang), 75b (lệ cát hung bù trừ); quyển 5–6 «義例» (Nghĩa lệ): bảng thần sát theo tháng dùng để tính ngày. Bản Kanripo KR3g0051.
- Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư, quyển đầu «奏議» (Tấu nghị), tờ 14b: sửa lời chú Thiên đức, Nguyệt đức của lịch cũ. Bản Kanripo KR3g0051.
- Luận Hành 論衡, Vương Sung 王充 (đời Hán), quyển 24, thiên «譏日» (Cơ nhật), tờ 4b–5a, bản Tứ bộ tùng san. Bản Kanripo KR3j0080.
- Luận Hành 論衡, Vương Sung, quyển 25, thiên «解除» (Giải trừ), tờ 8a, bản Tứ bộ tùng san. Bản Kanripo KR3j0080.
Ngày trong Bảng 2–4 do Viện tính bằng code theo đúng luật ở quyển 11 và bảng thần sát quyển 5–6 của Hiệp Kỷ Biện Phương Thư, tháng xét theo tiết; âm lịch theo múi giờ Việt Nam. Bảng chưa xét lệ bù trừ, thần sát theo năm và phương, tuổi gia chủ, giờ. Bản Kanripo không chấm câu; chấm câu chữ Hán và lời dịch trong bài do Viện thêm.
