Cung Phúc Đức có sao Thái Âm trong Tử Vi nghĩa là gì? Tra ngay theo bảng miếu hãm, sao đồng cung và sao xấu lấy từ sách Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư. Cần đọc đúng lá số của bạn, Viện xem riêng.
Điểm chính
- Tra Bảng 1: Thái Âm ở 12 cung, ba chỗ trong sách ghi miếu hãm ra sao.
- Ở Phúc Đức, sách chỉ viết «nhập miếu», không có vế hãm. Viện không tự thêm.
- Cùng Thiên Cơ, hai dòng trong cùng mục ghi khác nhau: «lòng bận rộn» và «chủ vui vẻ».
- Cung cụ thể, giờ sinh, Tứ Hóa, cách hoá giải: Viện xem riêng trên lá số của bạn.
01Cung Phúc Đức có sao Thái Âm trong Tử Vi nghĩa là gì?
Thái Âm nhập miếu ở cung Phúc Đức nghĩa là hưởng phúc, vui vẻ. Đây là câu sách ghi trực tiếp cho cung này, trong mục Phúc Đức của quyển 2.
Trích Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư
«Thái Âm nhập miếu thì hưởng phúc, vui vẻ. Cùng Thái Dương thì rất đẹp. Cùng Thiên Cơ thì lòng bận rộn. Cùng Thiên Đồng thì yên ổn, không lo. Thêm Dương, Đà, Hỏa, Linh, Không, Kiếp thì có lo có mừng, không được yên.»
太陰入廟享福快樂,太陽同極美,……天機同心忙,天同同安靜無憂,加羊陀火鈴空劫,有憂有喜,不得安靜。
Về sao Thái Âm nói chung, không riêng Phúc Đức, sách ghi: «Thái Âm là tinh của Thuỷ, chủ Điền Trạch, hoá giàu», là sao mẹ, sao vợ; người có sao này thông minh, tuấn tú, đoan nhã[2].
太陰乃水之精,為田宅主,化富……其為人也聰明俊秀,其稟性也端雅純祥。
太陰水,南北斗化富,為母宿,又為妻星,為田宅主。
Các bước tra Thái Âm ở Phúc Đức trên lá số Tử Vi
- 1Lập lá sốNhập ngày giờ sinh ở công cụ Lập lá số Tử Vi Đẩu Số của Viện (cần đăng nhập Thành Viên), xem cung Phúc Đức có Thái Âm không. Các bước an cung, an sao xem bài cách lập lá số Tử Vi.
- 2Tra miếu hãmXem Thái Âm đứng ở địa chi nào, rồi đọc Bảng 1 và Bảng 2.
- 3Xem sao đồng cungCó Thái Dương, Thiên Cơ, Thiên Đồng cùng cung thì đọc Bảng 3.
- 4Soát sao xấuCó Dương, Đà, Hỏa, Linh, Không, Kiếp thì đọc Bảng 4.
- 5So đối cungNhìn sang cung Tài Bạch, đọc Bảng 6.
Có lá số rồi mà chưa rõ đọc thế nào: gửi Viện xem riêng. Gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.
Nhờ Viện xem lá sốXem cung Phúc Đức trong lá số Tử Vi xét những gì?
Sách dặn xét quyền, lộc, Kiếp, Không, miếu, hãm ở Phúc Đức, vì cung này đối với cung Tài Bạch[3]. Phúc Đức cũng được xếp vào nhóm cung mạnh ở cả mệnh nam và mệnh nữ[1].
四看福德宮權祿劫空廟陷,以福德宮對財帛宮也。
財帛、官祿、福德、遷移、田宅為強宮 / 夫君、子息、財帛、田宅、福德為強
| Chỗ trong sách | Lời ghi | Nguyên văn |
|---|---|---|
| Quyển 1, Đẩu Số Cốt Tuỷ Phú | Trước hết xem Phúc Đức | 第一先看福德 |
| Quyển 1, Tăng Bổ Thái Vi Phú | Mệnh nam trước lấy phúc, tài làm chủ | 若觀男命始以福財為主 |
| Quyển 3, mệnh nam | Thứ ba xem Phúc Đức | 三看福德 |
| Quyển 3, mệnh nữ | Kế đó xem cát hung Phúc Đức | 次看福德宮吉凶 |
| Quyển 3, Đàm Tinh Yếu Luận | Thứ tư xem Phúc Đức | 四看福德宮 |
Viện nêu cả, không hoà giải các chỗ này. Muốn biết thêm cách cân nhắc giữa các cung, đọc bài cung nào quan trọng nhất trong lá số Tử Vi.
02Thái Âm miếu hãm trong Tử Vi khác nhau ra sao?
Khác ở chỗ: sách có câu riêng cho Thái Âm nhập miếu ở Phúc Đức, còn Thái Âm hãm ở cung này thì không có vế riêng. Bảng 1 ghi Thái Âm theo 12 cung ở ba chỗ trong sách. Đây là bảng chung về sao, không phải lời riêng cho Phúc Đức[2][1][3].
| Cung | Quyển 1 | Quyển 2 | Quyển 3 | Nhận xét |
|---|---|---|---|---|
| Tý | đắc viên | miếu | miếu | cả ba ghi tốt |
| Sửu | đắc viên | miếu | miếu | cả ba ghi tốt |
| Dần | không ghi | miếu | vượng | ghi khác nhau hoặc thiếu |
| Mão | hãm | hãm | hãm | cả ba ghi hãm |
| Thìn | hãm | hãm | hãm | cả ba ghi hãm |
| Tỵ | hãm | hãm | hãm | cả ba ghi hãm |
| Ngọ | hãm | hãm | không ghi | ghi khác nhau hoặc thiếu |
| Mùi | hãm | lợi ích | không ghi | ghi khác nhau hoặc thiếu |
| Thân | không ghi | lợi ích | không ghi | ghi khác nhau hoặc thiếu |
| Dậu | đắc viên | miếu | vượng | cả ba ghi tốt |
| Tuất | đắc viên | miếu | vượng | cả ba ghi tốt |
| Hợi | đắc viên | miếu | miếu | cả ba ghi tốt |
Thái Âm trên vòng 12 cung Tử Vi
以卯辰巳午未為陷地,以酉戌亥子丑為得垣。
子丑寅宮入廟 … 卯辰巳宮陷地 … 午宮陷未申宮利益 … 酉戌亥宮入廟
太陰 廟亥子丑 旺寅酉戌 陷卯辰巳
Thái Âm hãm ở Phúc Đức thì đọc Tử Vi thế nào?
Sách không có vế riêng cho Thái Âm hãm ở Phúc Đức, nên bài không tự viết thêm. Chỉ có lời chung về sao này: «có ánh sáng thì là phúc, thất hãm ắt xấu» và «tuy là sao thuần hoà, nhưng mất ánh sáng, bị chế thì không tốt»[2]. Hai lời này không gán riêng cho Phúc Đức.
此星屬水,為田宅宮主,有輝為福,失陷必凶。此雖純和之星,但失輝受制則不吉。
| Bảng 1 ghi | Sách có gì cho Phúc Đức | Bạn làm gì |
|---|---|---|
| Miếu | Câu riêng: hưởng phúc, vui vẻ | Đọc theo câu này, rồi soát đồng cung và sao xấu |
| Hãm | Không có vế riêng, chỉ có lời chung về sao | Không gán lời riêng; nhờ Viện xem |
| Ghi khác nhau hoặc thiếu | Mục Phúc Đức chỉ viết «nhập miếu» | Không tự chốt; nhờ Viện xem |
Thái Âm của bạn đóng ở cung cụ thể nào, sinh ngày hay đêm, nam hay nữ: Viện xem riêng trên lá số. Gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.
Nhờ Viện xem lá số03Thái Âm đồng cung ở Phúc Đức ghi thế nào?
Cùng Thái Dương hoặc Thiên Đồng, hai dòng trong mục đều ghi chiều tốt; cùng Thiên Cơ, hai dòng ghi khác nhau. Thái Dương, Thiên Cơ và Thiên Đồng đều có dòng riêng trong mục Phúc Đức, nên mỗi cặp với Thái Âm được ghi ở hai chỗ[1].
| Cùng sao | Dòng Thái Âm | Dòng sao kia | Nhận xét |
|---|---|---|---|
| Thái Dương | Rất đẹp 太陽同極美 | Vui vẻ 太陽忙中發福,太陰同快樂 | Cùng chiều tốt |
| Thiên Đồng | Yên ổn, không lo 天同同安靜無憂 | Hưởng phúc 太陰同享福 | Cùng chiều tốt |
| Thiên Cơ | Lòng bận rộn 天機同心忙 | Chủ vui vẻ 太陰同主快樂 | Khác nhau |
Với cặp Thái Âm – Thiên Cơ, Viện nêu cả hai cách ghi, không tự hoà giải. Dòng Thái Dương ghi thêm: Thái Dương «phát phúc trong bận rộn».
Lá số của bạn có cặp Thái Âm – Thiên Cơ ở Phúc Đức, muốn đọc cho rõ: Viện xem riêng. Gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.
Nhờ Viện xem lá số04Cung Phúc Đức nhiều sao xấu thì cân nhắc thế nào?
Đọc đúng câu của từng chỗ: ở Phúc Đức, Thái Âm thêm Dương, Đà, Hỏa, Linh, Không, Kiếp là có lo có mừng, không được yên. Các câu khác là lời chung, không gộp vào làm một[1][2].
| Phạm vi | Lời sách | Nguyên văn |
|---|---|---|
| Thái Âm ở Phúc Đức | Thêm Dương, Đà, Hỏa, Linh, Không, Kiếp: có lo có mừng, không được yên | 加羊陀火鈴空劫,有憂有喜,不得安靜 |
| Phúc Đức nói chung | Gặp Không, Kiếp: bôn tẩu mà không có sức | 福德遇空劫,奔走無力 |
| Thái Âm nói chung | Cùng vị với Hỏa, Linh lại thành mười điều ác | 太陰火鈴同位反成十惡 |
| Thái Âm nói chung | Sợ Dương, Đà cùng độ | 怕羊陀以同度 |
| Các sao nói chung | Sao tốt nhiều thì gặp xấu cũng tốt; sao xấu nhiều thì gặp tốt cũng xấu | 諸星吉多逢凶也吉,諸星惡多逢吉也凶 |
Dòng cuối là lời sách về cân đối sao tốt, sao xấu. Về hai nhóm sao này, xem bài Lục Sát Tinh và Lục Cát Tinh.
Theo từng năm thì xem gì?
Sách ghi: «Đẩu Quân gặp sao tốt thì năm ấy yên, gặp sát thì không yên»; «Tuế Quân và đại tiểu hạn đi qua, gặp tốt thì hưởng phúc, gặp xấu thì nhọc sức khổ cực»[1].
斗君遇吉其年安靜,逢殺不寧。歲君大小限過,逢吉則享福,逢凶則勞力辛苦。
Phúc Đức nhiều sao xấu, muốn biết cân nhắc gì cho lá số của mình: nguồn đã kiểm không nêu cách hoá giải, nên Viện xem riêng từng trường hợp. Gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.
Nhờ Viện xem lá số05Tử Vi nói gì về Thiên Cơ, Thiên Lương, Liêm Trinh ở Phúc Đức?
Thiên Cơ trước vất vả sau nhàn, Liêm Trinh một mình giữ cung sinh phúc trong bận rộn; Thiên Lương không có dòng riêng. Thiên Lương chỉ xuất hiện ghép với sao khác trong mục Phúc Đức[1].
| Sao | Sách ghi | Nguyên văn |
|---|---|---|
| Thiên Cơ | Trước vất vả sau nhàn | 天機先勞後逸 |
| Liêm Trinh | Một mình giữ cung thì sinh phúc trong bận rộn | 廉貞獨守忙中生福 |
| Thiên Lương | Không có dòng riêng. Ghép: cùng Thiên Cơ thì hưởng phúc; cùng Thái Dương thì vui vẻ; cùng Thiên Đồng thì thanh nhàn, vui vẻ | 天梁同享福 / 天梁同快樂 / 天梁同清閒快樂 |
| Tham Lang | Nhọc lòng, không yên. Dòng Vũ Khúc: cùng Tham Lang thì tuổi già hưởng phúc | 貪狼勞心不安 / 貪狼同晚年享福 |
Mục riêng về Thiên Lương còn ghi: gặp Thái Dương ở Phúc Đức thì «quý bậc cực phẩm»[2].
會太陽於福德,極品之貴。
Có sao Đào Hoa hoặc Tham Lang ở Phúc Đức, Tử Vi đọc sao?
Tham Lang đọc theo Bảng 5; Đào Hoa trong sách là khí hoá của Tham Lang và Liêm Trinh. Sách ghi Tham Lang hoá sát Đào Hoa, Liêm Trinh hoá thứ Đào Hoa sát[1][2].
貪狼屬木,化桃花殺。廉貞屬火,北斗化次桃花殺。其氣屬木,體屬水,故化氣為桃花。
Sao Đào Hoa đứng riêng trên lá số của bạn: bài không luận, Viện xem riêng. Gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.
Nhờ Viện xem lá số06Thái Âm ở Tài Bạch khác Phúc Đức thế nào?
Tài Bạch nói chuyện giàu đủ và có vế cung hãm; Phúc Đức nói chuyện hưởng phúc và không có vế hãm. Phúc Đức đứng thứ 11, Tài Bạch thứ 5, cách nhau 6 cung, tức đối cung[3].
| Trường hợp | Ở Phúc Đức | Ở Tài Bạch |
|---|---|---|
| Nhập miếu | Hưởng phúc, vui vẻ 太陰入廟享福快樂 | Giàu đủ, đầy kho 太陰入廟富足倉箱 |
| Cung hãm | Sách không có vế riêng | Thành bại, không tụ 陷宮成敗不聚 |
| Dòng Thiên Cơ, cùng Thái Âm | Chủ vui vẻ 太陰同主快樂 | Ở cung hãm thì thành bại 太陰同陷宮成敗 |
| Dòng Thái Dương, cùng Thái Âm | Vui vẻ 太陰同快樂 | Thêm Tả Hữu, sao tốt thì phát tài không nhỏ 太陰同加左右吉星發財不小 |
Vì vậy, đừng lấy vế hãm ở Tài Bạch đem gán sang Phúc Đức[1].
Muốn tự đọc 12 cung và các sao chính: khoá Tử Vi Đẩu Số (PT-ML301), cần hoàn tất PT-102 trước. Xem lịch khai giảng.
Xem khoá Tử Vi Đẩu Số07Hỏi – đáp
Thái Âm hãm ở Phúc Đức có phải là xấu không?
Sách không có vế riêng cho trường hợp này ở Phúc Đức. Chỉ có lời chung về sao: thất hãm ắt xấu, mất ánh sáng, bị chế thì không tốt. Viện không gán lời ấy riêng cho Phúc Đức; muốn đọc cho lá số của bạn, Viện xem riêng.
Thái Âm cùng Thiên Cơ ở Phúc Đức tốt hay xấu?
Hai dòng trong cùng mục ghi khác nhau: dòng Thái Âm ghi «lòng bận rộn», dòng Thiên Cơ ghi «chủ vui vẻ». Viện nêu cả hai, không tự chọn một. Đọc cho một lá số cụ thể thì cần xem thêm các sao khác trong cung.
Dương, Đà, Hỏa, Linh, Không, Kiếp ở Phúc Đức nên đọc câu nào?
Nếu cung có Thái Âm, đọc câu riêng trong mục Phúc Đức: có lo có mừng, không được yên. Câu «mười điều ác» và «sợ Dương, Đà» là lời chung về Thái Âm, không phải lời riêng cho cung này.
Xem riêng và học Tử Vi ở Viện
Thái Âm đóng ở cung cụ thể, có Tứ Hóa thì đọc sao?
Phần này bài không luận, vì chưa có câu đã kiểm nói riêng về Phúc Đức. Hãy gửi ngày giờ sinh cho Viện để xem trên chính lá số của bạn. Gọi hoặc nhắn Zalo 07.6264.1331.
Phúc Đức nhiều sao xấu có cách hoá giải không?
Nguồn đã kiểm không nêu cách hoá giải, nên bài không viết. Cần cân nhắc cho lá số cụ thể, bạn nhờ Viện xem riêng qua dịch vụ Xem mệnh lý, hoặc học khoá Tử Vi Đẩu Số để tự đọc 12 cung.
Viện xem Tử Vi và dạy Tử Vi thế nào?
Dịch vụ Xem mệnh lý phân tích lá số, có Tử Vi Đẩu Số; liên hệ để được báo giá. Khoá Tử Vi Đẩu Số (PT-ML301) dạy phân tích 12 cung và các sao chính, cần hoàn tất PT-102 trước. Muốn phân biệt Tử Vi với bói toán, đọc bài Mệnh Lý Học.
Nguồn tham khảo
- Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư 紫微斗數全書, quyển 2: các mục 十一福德 (Phúc Đức), 五財帛 (Tài Bạch), 太陰水 (sao Thái Âm), 定十二宮弱強 (cung mạnh yếu). Bản Wikisource, quyển 2.
- Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư 紫微斗數全書, quyển 1: lời hỏi đáp về sao Thái Âm, Thiên Lương, Tham Lang; 斗數骨髓賦, 增補太微賦, 斗數發微論, 斗數準繩, 重補斗數彀率. Lời tựa đề La Hồng Tiên 羅洪先, năm Gia Tĩnh Canh Tuất (1550). Bản Wikisource, quyển 1.
- Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư 紫微斗數全書, quyển 3: 談星要論, 論男女命同異, 論諸星同垣各司所宜分別富貴貧賤夭壽. Bản Wikisource, quyển 3.
- Về niên đại sách: lời tựa đề năm 1550, nhưng bản khắc còn lại muộn hơn sách Tử Vi Đẩu Số Tiệp Lãm 紫微斗數捷覽 (1581), nên niên đại còn phải khảo; môn này tương truyền do Trần Đoàn lập. Wikipedia tiếng Trung.
Bài chỉ ghi những gì tra được trong sách trên hoặc đối chiếu bằng code. Bản Wikisource không đánh số tờ nên bài gọi theo tên mục; quyển 2, quyển 3 và phần cuối quyển 1 trên bản số viết giản thể, bài đổi sang phồn thể, chấm câu theo bản số. Đọc lá số cụ thể cần xem riêng.
