Cao Ly Đầu Hình xem tuổi vợ chồng bằng cách ghép Thiên Can năm sinh của chồng với Địa Chi năm sinh của vợ. Có bảng để bạn tra ra cặp của mình ngay; muốn đọc lời giải cho đôi bạn thì Viện xem riêng.
Điểm chính
- Chỉ cần hai thứ: chữ Can trong năm sinh của chồng và con giáp (Chi) trong năm sinh của vợ.
- Đổi vai chồng vợ là ra cặp khác: chồng Giáp Tý, vợ Ất Sửu là Giáp với Sửu; chồng Ất Sửu, vợ Giáp Tý là Ất với Tý.
- Viện chưa tìm được cổ thư Trung Quốc nào chép phép này dưới tên «Cao Ly Đầu Hình».
- Lời giải từng cặp và cách xử lý khi gặp cặp xấu: Viện xem riêng cho đôi bạn.
01Xem tuổi vợ chồng theo Cao Ly Đầu Hình như thế nào?
Lấy Can năm sinh của chồng, lấy Chi năm sinh của vợ, ghép thành một cặp rồi tra lời giải của cặp ấy. Trang tra Cao Ly Đầu Hình ghi gọn: nam dụng Can, nữ dụng Chi. Thiên Can (天干) là mười chữ Giáp, Ất, Bính… đứng đầu tên năm; Địa Chi (地支) là mười hai con giáp Tý, Sửu, Dần… đứng sau.
- Tìm chữ Can của năm sinh chồng ở Bảng 1, theo số cuối của năm.
- Tìm con giáp của năm sinh vợ ở Bảng 2.
- Ghép hai chữ: Can chồng đứng trước, Chi vợ đứng sau. Ví dụ chồng 1980, vợ 1984 ra cặp Canh với Tý.
- Tra lời giải của cặp ấy (xem phần 02), hoặc gửi hai năm sinh để Viện xem.
| Số cuối năm sinh | Thiên Can | Ví dụ |
|---|---|---|
| 0 | Canh | 1980, 1990 |
| 1 | Tân | 1981, 1991 |
| 2 | Nhâm | 1982, 1992 |
| 3 | Quý | 1983, 1993 |
| 4 | Giáp | 1984, 1994 |
| 5 | Ất | 1975, 1985 |
| 6 | Bính | 1986, 1996 |
| 7 | Đinh | 1987, 1997 |
| 8 | Mậu | 1988, 1998 |
| 9 | Kỷ | 1989, 1999 |
| Địa Chi | Năm sinh |
|---|---|
| Tý | 1972, 1984, 1996 |
| Sửu | 1973, 1985, 1997 |
| Dần | 1974, 1986, 1998 |
| Mão | 1975, 1987, 1999 |
| Thìn | 1976, 1988, 2000 |
| Tỵ | 1977, 1989, 2001 |
| Ngọ | 1978, 1990, 2002 |
| Mùi | 1979, 1991, 2003 |
| Thân | 1980, 1992, 2004 |
| Dậu | 1981, 1993, 2005 |
| Tuất | 1982, 1994, 2006 |
| Hợi | 1983, 1995, 2007 |
Hai bảng do Viện tính lại theo vòng Can Chi, lấy năm 4 Công nguyên là Giáp Tý. Năm trong bảng là năm âm lịch. Ai sinh vào tháng 1, tháng 2 dương lịch thì nên nhờ Viện xem lại năm sinh âm lịch trước khi ghép.
Đã có cặp Can – Chi của đôi bạn? Gửi hai năm sinh để Viện đọc lời giải. Gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.
Nhờ Viện xem tuổi vợ chồng02Kết quả Cao Ly Đầu Hình nên đọc ra sao?
Mỗi cặp Can chồng – Chi vợ có một lời giải riêng; trong 120 cặp, Viện mới kiểm được lời giải của cặp Canh với Tý: «rất tốt». Trang tra Cao Ly Đầu Hình lấy ví dụ chồng Canh Thân, vợ Giáp Tý và ghi «Chồng chữ Canh cưới vợ tuổi Tý thì rất tốt».
Bảng dưới là vài cặp Viện đã ghép sẵn. Phần ghép do Viện tính lại. Lời giải của các cặp còn lại chưa có nguồn Viện mở được để đối chiếu, nên bài không chép.
| Chồng | Vợ | Cặp tra | Lời giải |
|---|---|---|---|
| 1980 Canh Thân | 1984 Giáp Tý | Canh với Tý | Rất tốt |
| 1992 Nhâm Thân | 1993 Quý Dậu | Nhâm với Dậu | Viện xem riêng |
| 1981 Tân Dậu | 1988 Mậu Thìn | Tân với Thìn | Viện xem riêng |
| 1975 Ất Mão | 1981 Tân Dậu | Ất với Dậu | Viện xem riêng |
| 1990 Canh Ngọ | 1987 Đinh Mão | Canh với Mão | Viện xem riêng |
| 1984 Giáp Tý | 1985 Ất Sửu | Giáp với Sửu | Viện xem riêng |
| 1985 Ất Sửu | 1984 Giáp Tý | Ất với Tý | Viện xem riêng |
Chỗ hay nhầm: hai dòng cuối là cùng một đôi tuổi nhưng đổi vai. Cao Ly Đầu Hình lấy Can của chồng và Chi của vợ, nên đổi vai là đổi cặp tra. Đừng lấy kết quả của đôi khác chỉ vì «cùng hai tuổi ấy».
Cặp của đôi bạn chưa có lời giải trong bảng? Viện đọc lời giải và xem kỹ hai tuổi cho bạn. Gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.
Gửi hai năm sinh cho Viện03Cao Ly Đầu Hình là gì, có nguồn gốc từ đâu?
Cao Ly Đầu Hình là phép xem tuổi vợ chồng theo 120 cặp Can chồng – Chi vợ; Viện chưa xác minh được nguồn gốc của phép. Mười Thiên Can nhân mười hai Địa Chi ra 120 cặp.
- Ở Việt Nam có sách «Cao Ly Đầu Hình», nhà xuất bản Hương Xuân, 1957, 104 trang. Trang giới thiệu sách ghi tên sách kèm «Đoàn Văn Đâu», còn mục tác giả lại ghi «Nguyễn Kim Lan và Đoàn Văn Tố»[3].
- Viện đã tra bộ Tam Mệnh Thông Hội (三命通會) của Vạn Dân Anh đời Minh, không thấy chữ «Cao Ly» (高麗)[1]. Đến nay Viện chưa tìm được cổ thư nào chép phép này dưới tên «Cao Ly Đầu Hình».
Vì vậy bài không kể chuyện phép từ đâu sang. Phần nền Can Chi mà phép dựa vào thì sách cổ có nói, xem phần 04. Muốn hiểu thêm hai vòng chữ này: đọc bài Thiên Can và Địa Chi.
04Sách Can Chi nói gì về hợp, xung, hại của hai tuổi?
Tam Mệnh Thông Hội ví Can hợp như đạo vợ chồng, Chi cách bảy vị là xung, và có sáu cặp Chi hại nhau. Đây là nền Can Chi chung, không phải lời giải của Cao Ly Đầu Hình.
Ngũ hợp Thiên Can
Trích Tam Mệnh Thông Hội
«Phục Dương Tử nói: mười Can hợp mà hoá, là sự phối hợp của âm dương, là đạo vợ chồng.»
復陽子曰:十干合而化者,隂陽之配,夫婦之道也。
Ở mục «Luận thập can hợp», sách giảng: «Hợp là nghĩa hoà hợp. Dương gặp dương, hai dương tranh nhau thì thành khắc; âm gặp âm, hai âm không đủ thì thành khắc; chỉ âm gặp dương, dương gặp âm mới là hợp, cũng như nam nữ hợp nhau mà thành đạo vợ chồng»[1].
夫合者,乃和諧之義,如陽見陽,二陽相競則為尅,隂見隂,二隂不足則為尅,惟隂見陽,陽見隂為合,亦如男女相合而成夫婦之道。
| Cặp Can hợp | Hoá |
|---|---|
| Giáp – Kỷ | Thổ |
| Ất – Canh | Kim |
| Bính – Tân | Thuỷ |
| Đinh – Nhâm | Mộc |
| Mậu – Quý | Hoả |
Lục xung và Lục hại của Địa Chi
Về xung, sách viết: «Địa Chi lấy vị thứ bảy làm xung, cũng như Thiên Can lấy vị thứ bảy làm sát»[1]. Đếm từ Tý tới Ngọ là bảy, nên Tý xung Ngọ.
地支取七位為衝,猶天干取七位為煞之義。
Về hại, sách viết: «Do khí âm dương ngày đêm cảm nhau mà có lục hợp, do lục hợp mà sinh lục hại»[1]. Sách kể sáu cặp «tương hại»: Tý – Mùi, Sửu – Ngọ, Dần – Tỵ, Mão – Thìn, Thân – Hợi, Dậu – Tuất.
因晝夜隂陽之氣感而六合,因六合而生六害。
Sách Trích Thiên Tủy Xiển Vi lại đặt nặng xung hơn: «Chi thần chỉ lấy xung làm trọng; hình với xuyên thì có khi động, có khi không động»[2].
支神只以沖為重,刑與穿兮動不動。
Tra nhanh: tìm con giáp của một người ở cột trái, xem người kia có rơi vào cột xung hay cột hại không. Xung và hại chỉ xét hai Chi, nên đổi vai chồng vợ vẫn ra như nhau; sách viết «Thân gặp Hợi, Hợi gặp Thân đều là hại»[1].
| Con giáp | Xung với | Hại với |
|---|---|---|
| Tý | Ngọ | Mùi |
| Sửu | Mùi | Ngọ |
| Dần | Thân | Tỵ |
| Mão | Dậu | Thìn |
| Thìn | Tuất | Mão |
| Tỵ | Hợi | Dần |
| Ngọ | Tý | Sửu |
| Mùi | Sửu | Tý |
| Thân | Dần | Hợi |
| Dậu | Mão | Tuất |
| Tuất | Thìn | Dậu |
| Hợi | Tỵ | Thân |
Muốn xem hai con giáp cách nhau bao nhiêu tuổi và nên cân nhắc gì: đọc bài vợ chồng cách nhau bao nhiêu tuổi là đẹp.
05Cặp xấu có hoá giải được không, và khác Cung Phi thế nào?
Các nguồn Viện đã kiểm không nói cách hoá giải cặp xấu của Cao Ly Đầu Hình, nên bài không tự viết; Viện xem riêng cho từng đôi.
Cao Ly Đầu Hình chỉ dùng Can của chồng và Chi của vợ. Muốn tra theo Cung Phi: dùng bài tuổi vợ chồng theo cung phi. Muốn tra Kim Lâu theo tuổi: xem bài Kim Lâu tính thế nào.
Gặp cặp xấu hay các phép nói khác nhau? Viện xem riêng tuổi vợ chồng và chọn ngày cưới. Gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.
Nhờ Viện xem riêngMuốn tự học cách xem hợp tuổi cô dâu chú rể và chọn ngày cưới: khoá Phong Thủy Hôn Nhân (PT-205) của Viện.
06Hỏi – đáp
Cao Ly Đầu Hình lấy tuổi chồng hay tuổi vợ làm gốc?
Phép dùng cả hai, mỗi người một nửa: lấy chữ Can trong năm sinh của chồng và chữ Chi (con giáp) trong năm sinh của vợ. Ví dụ chồng 1992 Nhâm Thân, vợ 1993 Quý Dậu thì tra cặp Nhâm với Dậu.
Có bao nhiêu cặp để tra?
Có 120 cặp, vì mười Thiên Can ghép với mười hai Địa Chi. Mỗi cặp có lời giải riêng. Viện mới đối chiếu được lời giải cặp Canh với Tý là rất tốt; cặp khác Viện xem riêng cho đôi bạn.
Vợ chồng tuổi xung nhau thì Cao Ly Đầu Hình có xấu không?
Lục xung là nền Can Chi chung, xét hai con giáp; Cao Ly Đầu Hình lại xét Can chồng với Chi vợ, là cách ghép khác. Nguồn Viện đã kiểm không nói hai phép liên quan thế nào, nên đừng suy từ phép này sang phép kia. Viện xem riêng.
Cao Ly Đầu Hình có phải phép của Hàn Quốc không?
Viện chưa xác minh được. Tam Mệnh Thông Hội không có chữ «Cao Ly», và Viện chưa tìm được cổ thư nào chép tên phép này. Sách tiếng Việt Viện biết là bản nhà xuất bản Hương Xuân năm 1957.
Muốn tự học xem tuổi vợ chồng thì học khoá nào?
Khoá Phong Thủy Hôn Nhân (PT-205) của Viện dạy hợp tuổi cô dâu chú rể và chọn ngày cưới. Xem lịch và đăng ký quan tâm ở trang khoá; cần xem ngay cho đôi bạn thì liên hệ Viện.
Nguồn tham khảo
- Tam Mệnh Thông Hội 三命通會, Vạn Dân Anh 萬民英, đời Minh; quyển 2, các mục «Luận thập can hoá khí» 論十干化氣 (tờ 89b–90a), «Luận thập can hợp» 論十干合 (tờ 83b), «Luận xung kích» 論衝擊 (tờ 115a), «Luận lục hại» 論六害 (tờ 106a–107a); bản Tứ khố toàn thư. Bản Kanripo KR3g0042.
- Trích Thiên Tủy Xiển Vi 滴天髓闡微, câu «Chi thần chỉ lấy xung làm trọng» kèm nguyên chú. Bản Wikisource.
- Sách «Cao Ly Đầu Hình», nhà xuất bản Hương Xuân, 1957, 104 trang; trang giới thiệu ghi tên sách kèm «Đoàn Văn Đâu», mục tác giả ghi «Nguyễn Kim Lan và Đoàn Văn Tố». Trang giới thiệu sách.
Cách ghép «nam dụng Can, nữ dụng Chi» và lời giải cặp Canh – Tý lấy theo một trang tra Cao Ly Đầu Hình Viện đã đọc. Can Chi năm sinh và các cặp ghép trong bài do Viện tính lại bằng code, lấy năm 4 Công nguyên là Giáp Tý. Bài chỉ ghi những gì tra được trong các nguồn trên hoặc tính lại bằng code. Bản Kanripo không chấm câu; chấm câu chữ Hán trong bài do Viện thêm. Xem tuổi để cưới hỏi còn xét nhiều phép khác: nên để Viện xem cho đúng đôi bạn.
