Viện Nghiên Cứu Phong Thủy - gần 30 năm - 4 quyết định Nhà Nước công nhận
Chia Sẻ Kiến Thức

Phạm Tam Tai là gì? Cách tính ba năm hạn theo nhóm Tam Hợp và bảng tra tuổi

1 tháng 11, 2026 11 phút đọc Ban Truyền Thông INAFESA

Hạn Tam Tai là gì, tuổi bạn gặp hạn vào những năm nào? Tìm con giáp của bạn trong bảng dưới là ra ba năm hạn và đợt gần nhất. Cần xem riêng cho việc lớn trong năm hạn thì Viện xem riêng.

Điểm chính

  • Tìm con giáp năm sinh trong Bảng 1: ra ba năm hạn và đợt Tam Tai gần nhất của bạn.
  • Một đợt Tam Tai kéo dài ba năm liền; cứ 12 năm lặp lại một lần, giữa hai đợt là chín năm không hạn.
  • Năm 2027 Đinh Mùi: tuổi Hợi, Mão, Mùi ở năm thứ ba, năm cuối của đợt 2025–2027.
  • Sách ghi đây là điều dân gian tin theo lời thầy bói. Muốn biết năm hạn có nên cưới hỏi, làm việc lớn: Viện xem riêng.

01Tuổi bạn gặp hạn Tam Tai năm nào?

Tìm con giáp năm sinh của bạn ở cột trái Bảng 1, đọc sang phải là ba năm hạn và đợt gần nhất. Cách tính theo bốn nhóm Tam Hợp (三合, ba chi hợp thành một nhóm) mà sách Đông Quốc tuế thời ký chép[1]. Năm hạn trong bảng do Viện tính lại bằng code từ chính câu sách.

  1. 1Biết con giáp năm sinhLấy theo năm âm lịch bạn sinh, ví dụ tuổi Mão, tuổi Dậu.
  2. 2Tìm nhóm Tam HợpTìm dòng có con giáp của bạn trong Bảng 1.
  3. 3Đọc năm hạnCột «Gặp hạn vào năm» là ba con giáp của năm hạn; hai cột sau là đợt gần nhất và đợt kế tiếp.
Bảng 1. Hạn Tam Tai của 12 tuổi: ba năm hạn và đợt gần nhất (từ 2025)
Tuổi (năm sinh)Gặp hạn vào nămĐợt gần nhấtĐợt sau
Hợi, Mão, MùiTỵ, Ngọ, Mùi2025 Ất Tỵ, 2026 Bính Ngọ, 2027 Đinh Mùi2037, 2038, 2039
Dần, Ngọ, TuấtThân, Dậu, Tuất2028 Mậu Thân, 2029 Kỷ Dậu, 2030 Canh Tuất2040, 2041, 2042
Tỵ, Dậu, SửuHợi, Tý, Sửu2031 Tân Hợi, 2032 Nhâm Tý, 2033 Quý Sửu2043, 2044, 2045
Thân, Tý, ThìnDần, Mão, Thìn2034 Giáp Dần, 2035 Ất Mão, 2036 Bính Thìn2046, 2047, 2048

Đợt sau nữa cứ cộng thêm 12 năm. Ví dụ tuổi Dậu: hạn 2031–2033, rồi 2043–2045.

Vòng 12 chi: nhóm Tam Hợp và ba năm hạn Tam Tai Mười hai chi xếp thành vòng, Tý ở trên cùng, theo chiều kim đồng hồ. Mỗi nhóm tuổi Tam Hợp là một tam giác nối ba chi cách đều nhau, và ba năm hạn là cung ba chi liền nhau ở vòng ngoài. Nhóm 1: tuổi Hợi, Mão, Mùi gặp hạn năm Tỵ, Ngọ, Mùi (2025–2027). Nhóm 2: tuổi Dần, Ngọ, Tuất gặp hạn năm Thân, Dậu, Tuất (2028–2030). Nhóm 3: tuổi Tỵ, Dậu, Sửu gặp hạn năm Hợi, Tý, Sửu (2031–2033). Nhóm 4: tuổi Thân, Tý, Thìn gặp hạn năm Dần, Mão, Thìn (2034–2036). Bốn nhóm sáng lần lượt. Tam Hợp và ba năm hạn Mỗi màu: một tam giác (ba tuổi) và cung ngoài (ba năm hạn) 1 2 3 4 Tý Sửu Dần Mão Thìn Tỵ Ngọ Mùi Thân Dậu Tuất Hợi 12 chiTý ở trên 1Tuổi Hợi, Mão, Mùi → năm Tỵ, Ngọ, Mùi2025–2027 2Tuổi Dần, Ngọ, Tuất → năm Thân, Dậu, Tuất2028–2030 3Tuổi Tỵ, Dậu, Sửu → năm Hợi, Tý, Sửu2031–2033 4Tuổi Thân, Tý, Thìn → năm Dần, Mão, Thìn2034–2036 Năm hạn lặp lại sau 12 năm (Bảng 1).
Hình 1. Mười hai chi xếp thành vòng: mỗi nhóm Tam Hợp là một tam giác nối ba tuổi, ba năm hạn là cung ba chi liền nhau ở vòng ngoài, bốn nhóm sáng lần lượt. Hình minh hoạ.

Trích Đông Quốc tuế thời ký

«Phép Tam Tai: sinh Tỵ, Dậu, Sửu thì năm Hợi, Tý, Sửu; sinh Thân, Tý, Thìn thì năm Dần, Mão, Thìn; sinh Hợi, Mão, Mùi thì năm Tỵ, Ngọ, Mùi; sinh Dần, Ngọ, Tuất thì năm Thân, Dậu, Tuất.»

三災法巳酉丑生亥子丑年 申子辰生寅卯辰年 亥卯未生巳午未年 寅午戌生申酉戌年

Đông Quốc tuế thời ký 東國歲時記, Hồng Tích Mô 洪錫謨, Triều Tiên, 1849, mục Tháng Giêng · Ngày mồng Một[1] · xem bản gốc

Đã biết năm hạn của mình, muốn xem năm ấy nên làm, nên hoãn việc gì: Viện xem mệnh lý riêng cho bạn. Gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.

Nhờ Viện xem riêng

02Phạm Tam Tai là gì?

Phạm Tam Tai là người đến năm gặp hạn Tam Tai (三災, ba tai) theo năm sinh của mình. Sách gọi người ấy là «nam nữ năm nào gặp Tam Tai»[1]. Phép tính không xét giới tính: nam hay nữ cùng con giáp thì cùng năm hạn.

Sách Viện dẫn là Đông Quốc tuế thời ký của Hồng Tích Mô, một sách ghi phong tục trong năm của Triều Tiên, lời tựa đề năm Kỷ Dậu[2], bản số ghi năm 1849. Ở mục ngày mồng Một tháng Giêng, sách kể một tục ngày Tết: «Nam nữ năm nào gặp Tam Tai thì vẽ ba con chim ưng dán trên mi cửa.»[1]

男女年値三災者畵三鷹貼于門楣

Đây là tục của Triều Tiên thế kỷ 19 mà sách chép lại, không phải lời khuyên của Viện. Ngay sau phép tính, soạn giả ghi rõ: «Tục tin lời thầy bói, dùng cách ấy để trừ hạn.»[1] Nghĩa là sách ghi lại điều dân gian tin, không tự xác nhận.

俗信卜說用此以禳之

Vì vậy Bảng 1 cho bạn biết năm nào rơi vào hạn theo phép này. Năm ấy riêng bạn nên làm gì thì cần xem thêm năm sinh đủ ngày giờ và việc định làm.

Đang trong năm Tam Tai mà có việc lớn: Viện xem vận trình riêng cho bạn. Gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.

Nhờ Viện xem riêng

03Tam Tai kéo dài mấy năm?

Một đợt Tam Tai kéo dài ba năm liền, cứ 12 năm lặp lại một lần; giữa hai đợt là chín năm không hạn.

Sách viết: «Năm sinh cách chín thì vào Tam Tai.»[1] Viện kiểm bằng code: lấy chi cuối của nhóm tuổi (Thìn, Mùi, Tuất, Sửu), bỏ qua chín chi kế tiếp thì tới năm hạn đầu. Ví dụ nhóm Hợi, Mão, Mùi: từ Mùi bỏ qua chín chi Thân, Dậu, Tuất, Hợi, Tý, Sửu, Dần, Mão, Thìn, rồi vào ba năm Tỵ, Ngọ, Mùi. Bốn nhóm đều khớp.

Bảng 2. Đếm «cách chín» ra năm hạn đầu (Viện tính lại bằng code)
Nhóm tuổiChi cuối nhómChín chi bỏ quaBa năm hạn
Tỵ, Dậu, SửuSửuDần … TuấtHợi, Tý, Sửu
Thân, Tý, ThìnThìnTỵ … SửuDần, Mão, Thìn
Hợi, Mão, MùiMùiThân … ThìnTỵ, Ngọ, Mùi
Dần, Ngọ, TuấtTuấtHợi … MùiThân, Dậu, Tuất

Câu sách tiếp theo cho biết trong ba năm ấy người ta kiêng giữ nhiều việc[1]. Bản số không chấm câu; Viện tự chấm, và bốn chữ «不干人物» chưa rõ nghĩa nên Viện không dịch, cũng không kê việc kiêng cụ thể.

生年隔九而入三災 三年之內不干人物多愼忌之事

Năm hạn nào nặng, việc gì nên tránh cho riêng bạn: sách đã kiểm không nói. Viện xem riêng theo năm sinh và việc định làm. Gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.

Nhờ Viện xem riêng

04Năm 2027 tuổi nào phạm Tam Tai?

Năm 2027 Đinh Mùi, tuổi Hợi, Mão, Mùi phạm Tam Tai, ở năm thứ ba, năm cuối của đợt 2025–2027. Năm Mùi nằm trong ba năm Tỵ, Ngọ, Mùi của nhóm Hợi, Mão, Mùi. Các tuổi còn lại năm 2027 không trong Tam Tai.

Theo lịch của Viện, Tết Đinh Mùi là ngày 06/02/2027 (mồng 1 tháng Giêng). Ngày 05/02/2027 vẫn là 29 tháng Chạp năm Bính Ngọ.

Bảng 3. Năm 2024–2035: tuổi nào đang trong Tam Tai, năm thứ mấy
NămCan chiTuổi đang trong Tam TaiNăm thứ
2024Giáp ThìnThân, Tý, Thìn3/3
2025Ất TỵHợi, Mão, Mùi1/3
2026Bính NgọHợi, Mão, Mùi2/3
2027Đinh MùiHợi, Mão, Mùi3/3
2028Mậu ThânDần, Ngọ, Tuất1/3
2029Kỷ DậuDần, Ngọ, Tuất2/3
2030Canh TuấtDần, Ngọ, Tuất3/3
2031Tân HợiTỵ, Dậu, Sửu1/3
2032Nhâm TýTỵ, Dậu, Sửu2/3
2033Quý SửuTỵ, Dậu, Sửu3/3
2034Giáp DầnThân, Tý, Thìn1/3
2035Ất MãoThân, Tý, Thìn2/3

Năm cưới còn hay được xét cùng Kim Lâu và tuổi âm lịch: xem bài xem năm cưới theo Kim Lâu, Tam Tai và tuổi âm lịch. Năm 2027 còn có các tuổi phạm Thái Tuế năm 2027, một phép khác.

Tuổi Hợi, Mão, Mùi định cưới hỏi trong năm 2027: Viện xem tuổi đôi bên và chọn ngày. Gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.

Nhờ Viện xem tuổi cưới

05Hỏi – đáp

Tam Tai và Tam Sát khác nhau thế nào?

Tam Tai tính theo tuổi người. Tam Sát (Kiếp sát, Tai sát, Tuế sát) là thần sát của năm, chiếm một phương. Sách Hiệp Kỷ Biện Phương Thư chép: năm Thân, Tý, Thìn thì Tam Sát ở phương Nam, Tỵ Ngọ Mùi[3]. Còn người tuổi Thân, Tý, Thìn gặp Tam Tai vào năm Dần, Mão, Thìn. Hai phép khác hẳn.

Năm Tam Tai có nên cưới hỏi không?

Sách đã kiểm không nói năm Tam Tai nên hay không nên cưới. Viện không tự đặt lời khuyên chung. Đôi bạn định cưới trong năm hạn, Viện xem tuổi đôi bên và chọn ngày qua dịch vụ Xem hôn nhân & cưới hỏi; gọi hoặc nhắn Zalo 07.6264.1331.

Gặp hạn Tam Tai có cần cúng giải hạn không?

Đông Quốc tuế thời ký chỉ chép tục Triều Tiên vẽ ba chim ưng dán trên mi cửa, và ghi đó là điều tục tin theo lời thầy bói. Sách đã kiểm không có văn khấn hay cách cúng. Muốn xem năm hạn cho riêng mình, Viện xem mệnh lý riêng.

Tết năm Đinh Mùi 2027 rơi vào ngày nào?

Theo lịch của Viện, mồng 1 tháng Giêng năm Đinh Mùi là ngày 06/02/2027. Ngày 05/02/2027 vẫn là 29 tháng Chạp năm Bính Ngọ. Ai sinh hoặc có việc lớn sát mấy ngày này, nhờ Viện tra theo ngày cụ thể.

Muốn tự học xem tuổi, chọn năm cưới thì học khoá nào?

Khoá Phong Thủy Hôn Nhân (PT-205), cấp 2, dạy xem tuổi cô dâu chú rể và chọn ngày cưới. Khoá dự kiến khai giảng quý 3 năm 2027, gồm 6 buổi, mỗi buổi 3 giờ, cần học xong PT-102 trước. Đăng ký quan tâm ở trang khoá.

Nguồn tham khảo

  1. Đông Quốc tuế thời ký 東國歲時記, Hồng Tích Mô 洪錫謨, Triều Tiên, 1849; mục Tháng Giêng 正月 · Ngày mồng Một 元日: phép Tam Tai, tục ba chim ưng. Bản không chia quyển, tờ. Bản trên Wikisource.
  2. Đông Quốc tuế thời ký tự 東國歲時記序 (lời tựa), Lý Tử Hữu 李子有, năm Kỷ Dậu. Bản trên Wikisource.
  3. Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư 欽定協紀辨方書 (đời Thanh, Tứ khố toàn thư), quyển 3 «Nghĩa lệ» 義例, mục Tam Sát 三煞, tờ 45b–46a, bản Văn Uyên Các. Bản Kanripo KR3g0051.

Bài chỉ ghi những gì tra được trong các sách trên, hoặc do Viện tính lại bằng code từ chính câu sách; ngày âm dương lấy theo bộ lịch của Viện. Bản Wikisource không chấm câu; chấm câu và lời dịch do Viện thêm. Việc cụ thể trong năm hạn nên để Viện xem riêng cho đúng người.

Bước tiếp theo

Chia Sẻ
Chia sẻ Facebook Zalo
INAFESA
Tác giả
Ban Truyền Thông INAFESA

Viện Nghiên Cứu & Ứng Dụng Kiến Trúc Phong Thủy Vào Đời Sống — biên soạn và cập nhật kiến thức phong thủy chính thống, dựa trên truyền thừa và thực hành ứng dụng.

Tìm hiểu về Viện →
Học bài bản cùng Viện

Hiểu phong thủy từ gốc, không chỉ từ mẹo

Viện INAFESA đào tạo phong thủy chính thống — chương trình từ Khai Duyên đến nâng cao, do giảng viên có truyền thừa trực tiếp hướng dẫn.

Xem chương trình đào tạo →