Tra tuổi vợ chồng theo cung phi ngay: nhập năm sinh hai người, biết hai cung gặp sao gì. Bài nói rõ sách cổ thật sự ghi gì về phép này. Cần xem kỹ cho đôi bạn, Viện xem riêng.
Điểm chính
- Nhập năm sinh hai người ở ô dưới: ra Cung Phi mỗi người và sao Bát Trạch của hai cung.
- So hai Cung Phi thì gọi sao theo tên Bát Trạch: Càn với Chấn là Ngũ Quỷ. Các tên Qui Hồn, Giao Chiến, Phúc Đức là của Cung Cưới, phép khác.
- Sách Hiệp Kỷ Biện Phương Thư chép lối ghép cung vợ chồng vào quyển Biện ngoa, nơi gom các thuyết sai để bác[3].
- Năm rơi vào trung cung, hay cần chọn ngày cưới: Viện xem riêng.
01Hai tuổi vợ chồng gặp sao gì?
Nhập năm sinh của chồng và của vợ, kết quả hiện ngay: Cung Phi mỗi người, sao Bát Trạch của hai cung và mức tốt xấu.
Hai tuổi vợ chồng gặp sao gì?
Không cần đăng nhập.
Mức tốt xấu theo bảng Bát Trạch của Viện, cùng công cụ xem tuổi vợ chồng. Sách Hiệp Kỷ Biện Phương Thư cho lối ghép cung này là trái lẽ: xem phần 03. Muốn xem kỹ cho đôi bạn và chọn ngày cưới: nhờ Viện xem tuổi vợ chồng hoặc gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.
Muốn tra thêm can chi, ngũ hành, Kim Lâu, Tam Tai theo ngày sinh: dùng công cụ xem tuổi vợ chồng của Viện.
02Mỗi sao tốt xấu thế nào?
Tìm cặp cung của hai bạn trong Bảng 1: cột giữa là các cặp cung, cột phải là mức tốt xấu theo bảng Bát Trạch. Sao của hai cung lấy theo bảng Bát Trạch của Viện, cùng bảng mà công cụ xem tuổi vợ chồng, Đại Cương và Vẽ Nhà dùng; đổi chiều vẫn ra cùng sao.
| Sao | Cặp cung (đổi chiều vẫn vậy) | Mức (bảng Bát Trạch) |
|---|---|---|
| Sinh Khí | Càn – Đoài, Ly – Chấn, Tốn – Khảm, Cấn – Khôn | Đại Kiết |
| Thiên Y | Càn – Cấn, Đoài – Khôn, Ly – Tốn, Chấn – Khảm | Đại Kiết |
| Diên Niên | Càn – Khôn, Đoài – Cấn, Ly – Khảm, Chấn – Tốn | Trung Kiết |
| Phục Vị | Càn – Càn, Đoài – Đoài, Ly – Ly, Chấn – Chấn, Tốn – Tốn, Khảm – Khảm, Cấn – Cấn, Khôn – Khôn | Tiểu Kiết |
| Họa Hại | Càn – Tốn, Đoài – Khảm, Ly – Cấn, Chấn – Khôn | Tiểu Hung |
| Lục Sát | Càn – Khảm, Đoài – Tốn, Ly – Khôn, Chấn – Cấn | Trung Hung |
| Ngũ Quỷ | Càn – Chấn, Đoài – Ly, Tốn – Khôn, Khảm – Cấn | Đại Hung |
| Tuyệt Mệnh | Càn – Ly, Đoài – Chấn, Tốn – Cấn, Khảm – Khôn | Đại Hung |
Gặp Ngũ Quỷ, Tuyệt Mệnh hay chưa rõ: sách đã kiểm không nói cách hoá giải. Viện xem riêng cho đôi bạn. Gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.
Nhờ Viện xem tuổi vợ chồng03Sách cổ nói gì về xem tuổi vợ chồng theo cung phi?
Bộ Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (lời tựa năm Càn Long thứ 6, 1741) chép phép xem tuổi vợ chồng theo cung vào quyển «Biện ngoa» và bác nó.[3]
- Quyển này gom các thuyết sai để bác. Lời đầu quyển viết: thuật sĩ ham lạ, ham lợi, lời sai mọc nhiều, không thể không biện[3].
- Về Lã Tài: người theo thuyết hợp hôn không biết thuyết từ đâu ra nên gán cho Lã Tài. Truyện Lã Tài trong Đường thư cho thấy ông bác thuật âm dương rất kỹ, nên đây hẳn là thuật sĩ nguỵ thác[3].
- Về cung theo năm sinh: tam nguyên cửu cung chỉ là sao của năm bay vào trung cung, không có nghĩa người sinh năm ấy thì mệnh ở cung ấy[3].
- Về ghép hai cung: lấy phép du niên biến quái của nhà địa lý ghép hai cung để định tốt xấu là so sánh không cùng loại. Địa lý chỉ lấy thuần âm, thuần dương, còn hôn nhân lấy âm dương phối ngẫu; cái việc táng gọi là tốt lại chính là cái việc cưới gọi là xấu, càng rõ là trái lẽ[3].
- Sách cũng ghi: thuyết hợp hôn thì dân gian phương Bắc dùng, còn giới sĩ đại phu và phương Nam đều không tin lắm[3].
為是説者不知其所自起而皆托於吕才,觀唐書吕才傳,其於隂陽術數辨駁甚詳,則其為術士之偽托無疑也。……三元九宫者,乃年九星入中宫之一星,非謂其年之生命即在是宫也。……而又以地理家遊年變卦之法兩宫相配以定吉凶,無論比儗非倫,且地理專取淨隂淨陽,而婚姻則取隂陽配耦,是葬之所謂吉,正婚之所謂凶,更屬顯然背謬。……然合婚之説北方世俗用之,士大夫及南方皆不深信。
Vì vậy kết quả ô tra ở phần 01 cho biết hai Cung Phi gặp sao gì theo bảng Bát Trạch mà Viện dùng, không phải lời phán của sách triều Thanh.

Muốn xem tuổi cho đôi bạn kỹ hơn một ô tra, và chọn ngày cưới: Viện xem riêng. Gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.
Nhờ Viện xem tuổi vợ chồng04Năm sinh nào thuộc cung nào?
Tìm năm sinh trong bảng, xem cột nam cho chồng, cột nữ cho vợ. Cung tính theo mục «Nam nữ cửu cung» trong quyển Phụ lục của sách Hiệp Kỷ Biện Phương Thư, phần sách chép những phép dân gian còn dùng; bảng theo bản đã sửa năm Khang Hy thứ 56 (1717)[1].
| Năm sinh | Can chi | Nam | Nữ |
|---|---|---|---|
| 1986 | Bính Dần | Trung cung (5) | Khảm |
| 1987 | Đinh Mão | Tốn | Khôn |
| 1988 | Mậu Thìn | Chấn | Chấn |
| 1989 | Kỷ Tỵ | Khôn | Tốn |
| 1990 | Canh Ngọ | Khảm | Trung cung (5) |
| 1991 | Tân Mùi | Ly | Càn |
| 1992 | Nhâm Thân | Cấn | Đoài |
| 1993 | Quý Dậu | Đoài | Cấn |
| 1994 | Giáp Tuất | Càn | Ly |
| 1995 | Ất Hợi | Trung cung (5) | Khảm |
| 1996 | Bính Tý | Tốn | Khôn |
| 1997 | Đinh Sửu | Chấn | Chấn |
| 1998 | Mậu Dần | Khôn | Tốn |
| 1999 | Kỷ Mão | Khảm | Trung cung (5) |
Xem đủ các năm sinh 1945–2010
| Năm sinh | Can chi | Nam | Nữ |
|---|---|---|---|
| 1945 | Ất Dậu | Khảm | Trung cung (5) |
| 1946 | Bính Tuất | Ly | Càn |
| 1947 | Đinh Hợi | Cấn | Đoài |
| 1948 | Mậu Tý | Đoài | Cấn |
| 1949 | Kỷ Sửu | Càn | Ly |
| 1950 | Canh Dần | Trung cung (5) | Khảm |
| 1951 | Tân Mão | Tốn | Khôn |
| 1952 | Nhâm Thìn | Chấn | Chấn |
| 1953 | Quý Tỵ | Khôn | Tốn |
| 1954 | Giáp Ngọ | Khảm | Trung cung (5) |
| 1955 | Ất Mùi | Ly | Càn |
| 1956 | Bính Thân | Cấn | Đoài |
| 1957 | Đinh Dậu | Đoài | Cấn |
| 1958 | Mậu Tuất | Càn | Ly |
| 1959 | Kỷ Hợi | Trung cung (5) | Khảm |
| 1960 | Canh Tý | Tốn | Khôn |
| 1961 | Tân Sửu | Chấn | Chấn |
| 1962 | Nhâm Dần | Khôn | Tốn |
| 1963 | Quý Mão | Khảm | Trung cung (5) |
| 1964 | Giáp Thìn | Ly | Càn |
| 1965 | Ất Tỵ | Cấn | Đoài |
| 1966 | Bính Ngọ | Đoài | Cấn |
| 1967 | Đinh Mùi | Càn | Ly |
| 1968 | Mậu Thân | Trung cung (5) | Khảm |
| 1969 | Kỷ Dậu | Tốn | Khôn |
| 1970 | Canh Tuất | Chấn | Chấn |
| 1971 | Tân Hợi | Khôn | Tốn |
| 1972 | Nhâm Tý | Khảm | Trung cung (5) |
| 1973 | Quý Sửu | Ly | Càn |
| 1974 | Giáp Dần | Cấn | Đoài |
| 1975 | Ất Mão | Đoài | Cấn |
| 1976 | Bính Thìn | Càn | Ly |
| 1977 | Đinh Tỵ | Trung cung (5) | Khảm |
| 1978 | Mậu Ngọ | Tốn | Khôn |
| 1979 | Kỷ Mùi | Chấn | Chấn |
| 1980 | Canh Thân | Khôn | Tốn |
| 1981 | Tân Dậu | Khảm | Trung cung (5) |
| 1982 | Nhâm Tuất | Ly | Càn |
| 1983 | Quý Hợi | Cấn | Đoài |
| 1984 | Giáp Tý | Đoài | Cấn |
| 1985 | Ất Sửu | Càn | Ly |
| 1986 | Bính Dần | Trung cung (5) | Khảm |
| 1987 | Đinh Mão | Tốn | Khôn |
| 1988 | Mậu Thìn | Chấn | Chấn |
| 1989 | Kỷ Tỵ | Khôn | Tốn |
| 1990 | Canh Ngọ | Khảm | Trung cung (5) |
| 1991 | Tân Mùi | Ly | Càn |
| 1992 | Nhâm Thân | Cấn | Đoài |
| 1993 | Quý Dậu | Đoài | Cấn |
| 1994 | Giáp Tuất | Càn | Ly |
| 1995 | Ất Hợi | Trung cung (5) | Khảm |
| 1996 | Bính Tý | Tốn | Khôn |
| 1997 | Đinh Sửu | Chấn | Chấn |
| 1998 | Mậu Dần | Khôn | Tốn |
| 1999 | Kỷ Mão | Khảm | Trung cung (5) |
| 2000 | Canh Thìn | Ly | Càn |
| 2001 | Tân Tỵ | Cấn | Đoài |
| 2002 | Nhâm Ngọ | Đoài | Cấn |
| 2003 | Quý Mùi | Càn | Ly |
| 2004 | Giáp Thân | Trung cung (5) | Khảm |
| 2005 | Ất Dậu | Tốn | Khôn |
| 2006 | Bính Tuất | Chấn | Chấn |
| 2007 | Đinh Hợi | Khôn | Tốn |
| 2008 | Mậu Tý | Khảm | Trung cung (5) |
| 2009 | Kỷ Sửu | Ly | Càn |
| 2010 | Canh Dần | Cấn | Đoài |

Ô ghi «Trung cung (5)»: sách ghi mệnh nữ thượng nguyên khởi ở trung cung, nhưng chỗ đã đối chiếu không ghi số 5 gửi sang cung nào. Năm này Viện xem riêng, không tự gán.
Một trong hai người rơi vào trung cung: Gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.
Nhờ Viện xem riêng05Vì sao có nơi ghi Phúc Đức, Tuyệt Thể, Du Hồn?
Phúc Đức, Tuyệt Thể, Du Hồn, Quy Hồn là tên sao trong bảng hợp hôn của sách Thông Thư, lập theo phép Tiểu du niên. Về Tiểu du niên, sách Hiệp Kỷ Biện Phương Thư viết «đời sau mượn dùng để hợp hôn theo mệnh nam nữ»[2]; về Đại du niên, sách viết «nhà xem tướng nhà dùng phép này»[4]. Lời Thông Thư xếp Sinh Khí, Thiên Y, Phúc Đức là thượng cát và Tuyệt Mệnh là không nên; sách Hiệp Kỷ Biện Phương Thư chép lời ấy vào quyển Biện ngoa để bác[3].
通書曰:吕才云:合得生氣、天醫、福徳為上吉,子孫昌盛,不避胞胎月内諸凶;如遇絶體、游魂、歸魂為中等,可以輕重較量言之。如命卦通和,月中少忌,可以成婚,但婚姻之事理無十全,中平亦吉。若遇五鬼,則主男女口舌;惟遇絶命,則於男女多各有憂,雖命卦和悦亦不宜也。
大遊年變卦,相宅家用之。……小遊年變卦……後世借以為男女生命合婚之用。
Viện so hai Cung Phi theo bảng Bát Trạch như Bảng 1; bộ tên Qui Hồn, Du Hồn, Giao Chiến, Tuyệt Thể, Phúc Đức là của Cung Cưới. Hai phép ghép cùng một cặp cung có thể ra sao khác nhau: Càn với Chấn là Ngũ Quỷ theo bảng Bát Trạch, nhưng là Thiên Y trong bảng Tiểu du niên của Thông Thư. Khi tra Cung Phi, dùng tên Bát Trạch.
06Hỏi – đáp
Xem tuổi vợ chồng theo cung phi có đúng không?
Bộ Hiệp Kỷ Biện Phương Thư đời Càn Long chép phép này vào quyển Biện ngoa và cho là sai: cung theo năm sinh vốn là sao của năm, ghép hai cung bằng phép của nhà địa lý là trái lẽ. Ô tra và Bảng 1 cho biết hai Cung Phi gặp sao gì theo bảng Bát Trạch mà Viện dùng. Muốn xem kỹ cho đôi bạn, Viện xem riêng.
Vợ chồng gặp Tuyệt Mệnh có nên cưới không?
Theo bảng Bát Trạch, Tuyệt Mệnh là Đại Hung. Sách Hiệp Kỷ Biện Phương Thư lại cho chính lối ghép cung này là trái lẽ, và sách đã kiểm không nói cách hoá giải; Viện xem riêng cho đôi bạn.
Hai người cùng cung thì sao?
Hai Cung Phi giống nhau gặp sao Phục Vị, mức Tiểu Kiết theo bảng Bát Trạch. Muốn xem kỹ cho đôi bạn, Viện xem riêng.
Năm sinh rơi vào trung cung (số 5) thì tính sao?
Sách ghi mệnh nữ thượng nguyên khởi ở trung cung, nhưng chỗ đã đối chiếu không ghi số 5 gửi sang cung nào. Viện không tự gán; năm này Viện xem riêng.
Viện xem tuổi vợ chồng gồm những gì?
Tư vấn cho việc kết hôn: xem tuổi hợp của đôi bên, chọn ngày giờ tốt cho lễ dạm ngõ, ăn hỏi, lễ cưới và đón dâu, hướng dẫn nghi thức theo phong tục. Liên hệ để được báo giá.
Muốn tự học xem tuổi vợ chồng thì học khoá nào?
Khoá Phong Thủy Hôn Nhân (PT-205) dạy hợp tuổi cô dâu chú rể, chọn ngày cưới, bố cục phòng tân hôn và lễ nghi cưới. Khoá dự kiến khai giảng quý 3 năm 2027, cần học xong PT-102 trước; đăng ký quan tâm ở trang khoá.
Nguồn tham khảo
- Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư 欽定協紀辨方書 (đời Thanh, lời tựa năm Càn Long thứ 6; Tứ khố toàn thư), quyển 35 «附錄» (Phụ lục), mục «Nam nữ cửu cung» 男女九宮, tờ 9b–10a, bản Văn Uyên Các. Bản Kanripo KR3g0051.
- Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư, quyển 2, mục «Tiểu du niên biến quái» 小遊年變卦: đời sau mượn cho hợp hôn, thứ tự sao, cách lật quẻ, tờ 28a–32b. Bản Kanripo KR3g0051.
- Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư, quyển 36 «辨譌» (Biện ngoa), mục «Nam nữ hợp hôn đại lợi nguyệt» 男女合婚大利月: lời đầu quyển tờ 1a, lời bác tờ 4a–8a, bảng hợp hôn chép Thông Thư dẫn Lã Tài tờ 9b–10a. Bản Kanripo KR3g0051.
- Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư, quyển 2, mục «Đại du niên biến quái» 大遊年變卦, tờ 43a. Bản Kanripo KR3g0051.
Bài chỉ ghi những gì tra được trong sách trên hoặc tính bằng chính cách tính của sách, và nói rõ chỗ sách chép lại để bác. Bản Kanripo không chấm câu; chấm câu chữ Hán trong bài do Viện thêm. Xem tuổi để cưới hỏi còn xét ngày giờ, phong tục: nên để Viện xem cho đúng đôi bạn.
