Xem tuổi kết hôn theo ngày tháng năm sinh: đổi ra năm âm, tính tuổi mụ năm cưới, rồi tra ngay Kim Lâu, Tam Tai trong bảng 2027, 2028. Bài nói rõ đâu là phép dân gian, đâu là lời sách cổ.
Điểm chính
- Tính theo tuổi mụ (tuổi ta), không theo tuổi tròn: lấy nhầm tuổi tròn là ra kết quả khác.
- Kim Lâu: tuổi mụ chia 9, dư 1 là Thân, 3 là Thê (nam) hoặc Phu (nữ), 6 là Tử, 8 là Lục Súc; dư khác không phạm.
- Tam Tai là ba năm hạn liền nhau, tính theo chi năm sinh. Năm 2027 Đinh Mùi là năm cuối Tam Tai của tuổi Hợi, Mão, Mùi.
- Kim Lâu, Tam Tai là phép dân gian mà công cụ của Viện dùng; sách cổ đã dò không chép hai phép này.
- Người sinh giữa tiết Lập Xuân và Tết có thể ra hai kết quả: nên dùng công cụ hoặc nhờ Viện xem riêng.
01Cách tính tuổi kết hôn theo ngày tháng năm sinh thế nào?
Làm bốn bước: đổi ngày sinh ra năm âm, tính tuổi mụ năm cưới, chia 9 xét Kim Lâu, rồi xét Tam Tai và trùng chi năm cưới.
- Đổi ngày sinh ra năm âm lịch. Ai sinh tháng 1 hoặc đầu tháng 2 dương lịch cần xem kỹ: ngày ấy có khi còn thuộc năm âm trước. Công cụ xem tuổi vợ chồng của Viện tự đổi ra ngày âm.
- Tính tuổi mụ năm cưới: năm âm cưới − năm âm sinh + 1. Năm 2027 Đinh Mùi chạy từ 06/02/2027 đến 25/01/2028 dương lịch.
- Lấy tuổi mụ chia 9, xem số dư: dư 1 phạm Kim Lâu Thân, dư 3 phạm Thê (nam) hoặc Phu (nữ), dư 6 phạm Tử, dư 8 phạm Lục Súc, dư khác không phạm.
- Xét Tam Tai và trùng chi: so chi năm cưới với ba năm Tam Tai của tuổi mình (bảng ở phần 04). Tuổi trùng địa chi năm cưới thì công cụ ghi là phạm Thái Tuế.
Theo trang Đại cương vận mệnh của Viện, phạm Kim Lâu Thân nên tránh khởi công, động thổ, cưới hỏi; phạm Thê hoặc Phu nên tránh cưới hỏi, nhập trạch. Năm phạm Tam Tai nên hạn chế khởi công, cưới hỏi[3].
Dân gian có câu «Lấy vợ theo tuổi đàn bà, làm nhà theo tuổi đàn ông»[5]. Công cụ của Viện vẫn tính cho cả hai người trong năm cưới[4], nên bạn tra cho cả chú rể lẫn cô dâu. Muốn xem riêng phép chia 9 và bảng tuổi Kim Lâu, đọc bài Kim Lâu tính thế nào.
Tra xong mà một trong hai người phạm hạn, hoặc cần chọn ngày dạm ngõ, ăn hỏi, cưới: Viện xem riêng cho đôi bạn. Gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.
Nhờ Viện xem tuổi cưới02Tuổi mụ khi cưới tính ra sao?
Tuổi mụ năm cưới bằng năm âm cưới trừ năm âm sinh, cộng thêm 1. Tuổi mụ, còn gọi là tuổi âm hay tuổi ta, vẫn được dùng khi xem hôn nhân, nhưng không dùng trong pháp luật[6].
Năm sinh âm lịch đã tính là một tuổi, mỗi lần qua Tết cộng thêm một, nên tuổi mụ thường hơn tuổi dương lịch một hoặc hai[3]. Tuổi có đuôi 1, 3, 6, 8 không phải là Kim Lâu; phải lấy tuổi mụ chia 9[5].
Ví dụ: sinh ngày 10/02/1999, định cưới năm 2027
Ngày 10/02/1999 là ngày 25 tháng Chạp năm Mậu Dần; Tết Kỷ Mão rơi vào 16/02/1999. Nhưng tiết Lập Xuân năm ấy đã vào lúc 13:57 ngày 04/02/1999. Hai mốc đổi năm cho hai kết quả khác nhau:
| Cách tính | Năm sinh | Tuổi mụ 2027 | Dư 9 | Kết quả |
|---|---|---|---|---|
| Theo Tết (năm âm lịch) | Mậu Dần | 30 | 3 | Kim Lâu Thê/Phu; không Tam Tai |
| Theo tiết Lập Xuân | Kỷ Mão | 29 | 2 | Không Kim Lâu; Tam Tai năm thứ 3/3 |
| Lấy nhầm 2027 − 1999 | — | 28 | 1 | «Kim Lâu Thân»: sai cả hai |
Hai trang của Viện dùng hai mốc: trang Đại cương vận mệnh cộng tuổi khi qua Tết[3]; trang công cụ gọi Lập Xuân là tiết mở đầu năm và dùng giờ sinh để chốt năm sinh khi sinh đúng ngày Lập Xuân[4]. Bài nêu cả hai, không chọn hộ bạn. Ai sinh rơi vào khoảng giữa hai mốc này nên nhờ Viện xem riêng.
Muốn hiểu vì sao năm sinh âm lịch quan trọng khi tra mệnh, xem bài tra mệnh theo năm sinh có chính xác không.
Sinh giữa Lập Xuân và Tết, hoặc không rõ giờ sinh: gửi ngày giờ sinh cho Viện xem. Gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.
Nhờ Viện xem riêng03Cưới năm 2027, 2028 có phạm Kim Lâu, Tam Tai không?
Tìm năm sinh âm lịch của bạn trong Bảng 2, đọc sang cột năm định cưới. Ô «—» là không phạm Kim Lâu, không Tam Tai, không trùng chi năm cưới.
Năm 2027 là Đinh Mùi (06/02/2027–25/01/2028), năm 2028 là Mậu Thân (bắt đầu 26/01/2028). Số trong bảng tính lại bằng code theo đúng quy tắc trên trang Viện.
| Năm sinh âm | Can chi | Tuổi mụ 2027 | Hạn năm 2027 | Tuổi mụ 2028 | Hạn năm 2028 |
|---|---|---|---|---|---|
| 1985 | Ất Sửu | 43 | — | 44 | Kim Lâu Lục Súc |
| 1986 | Bính Dần | 42 | Kim Lâu Tử | 43 | Tam Tai (năm 1/3) |
| 1987 | Đinh Mão | 41 | Tam Tai (năm 3/3) | 42 | Kim Lâu Tử |
| 1988 | Mậu Thìn | 40 | — | 41 | — |
| 1989 | Kỷ Tỵ | 39 | Kim Lâu Thê/Phu | 40 | — |
| 1990 | Canh Ngọ | 38 | — | 39 | Kim Lâu Thê/Phu; Tam Tai (năm 1/3) |
| 1991 | Tân Mùi | 37 | Kim Lâu Thân; Tam Tai (năm 3/3); trùng chi | 38 | — |
| 1992 | Nhâm Thân | 36 | — | 37 | Kim Lâu Thân; trùng chi |
| 1993 | Quý Dậu | 35 | Kim Lâu Lục Súc | 36 | — |
| 1994 | Giáp Tuất | 34 | — | 35 | Kim Lâu Lục Súc; Tam Tai (năm 1/3) |
| 1995 | Ất Hợi | 33 | Kim Lâu Tử; Tam Tai (năm 3/3) | 34 | — |
| 1996 | Bính Tý | 32 | — | 33 | Kim Lâu Tử |
| 1997 | Đinh Sửu | 31 | — | 32 | — |
| 1998 | Mậu Dần | 30 | Kim Lâu Thê/Phu | 31 | Tam Tai (năm 1/3) |
| 1999 | Kỷ Mão | 29 | Tam Tai (năm 3/3) | 30 | Kim Lâu Thê/Phu |
| 2000 | Canh Thìn | 28 | Kim Lâu Thân | 29 | — |
| 2001 | Tân Tỵ | 27 | — | 28 | Kim Lâu Thân |
| 2002 | Nhâm Ngọ | 26 | Kim Lâu Lục Súc | 27 | Tam Tai (năm 1/3) |
| 2003 | Quý Mùi | 25 | Tam Tai (năm 3/3); trùng chi | 26 | Kim Lâu Lục Súc |
| 2004 | Giáp Thân | 24 | Kim Lâu Tử | 25 | trùng chi |
| 2005 | Ất Dậu | 23 | — | 24 | Kim Lâu Tử |
| 2006 | Bính Tuất | 22 | — | 23 | Tam Tai (năm 1/3) |
| 2007 | Đinh Hợi | 21 | Kim Lâu Thê/Phu; Tam Tai (năm 3/3) | 22 | — |
| 2008 | Mậu Tý | 20 | — | 21 | Kim Lâu Thê/Phu |
| 2009 | Kỷ Sửu | 19 | Kim Lâu Thân | 20 | — |
«Trùng chi» là tuổi trùng địa chi năm cưới, công cụ của Viện ghi là phạm Thái Tuế[4]. Công cụ còn kiểm Giá Thú Hung Niên và Bảng Hạn tám năm; hai bảng này bài không in, bạn tra thẳng trong công cụ xem tuổi vợ chồng. Kết quả của công cụ là để tham khảo: «Điểm thấp không phải lời phán».
Năm định cưới rơi vào ô có hạn: sách đã kiểm không nói cách hoá giải, Viện không tự viết. Viện xem riêng cho đôi bạn và chọn ngày cưới. Gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.
Nhờ Viện xem năm cưới04Năm nào cưới tránh Tam Tai?
Tam Tai rơi vào ba năm liền nhau theo chi năm sinh; tra nhóm tuổi của bạn trong Bảng 3.
Quy tắc theo trang Viện: tuổi Thân, Tý, Thìn gặp năm Dần, Mão, Thìn; tuổi Dần, Ngọ, Tuất gặp Thân, Dậu, Tuất; tuổi Tỵ, Dậu, Sửu gặp Hợi, Tý, Sửu; tuổi Hợi, Mão, Mùi gặp Tỵ, Ngọ, Mùi[3]. Năm trong bảng tính lại bằng code.
| Tuổi (chi năm sinh) | Gặp năm | Năm Tam Tai 2026–2037 |
|---|---|---|
| Thân, Tý, Thìn | Dần, Mão, Thìn | 2034 Giáp Dần, 2035 Ất Mão, 2036 Bính Thìn |
| Dần, Ngọ, Tuất | Thân, Dậu, Tuất | 2028 Mậu Thân, 2029 Kỷ Dậu, 2030 Canh Tuất |
| Tỵ, Dậu, Sửu | Hợi, Tý, Sửu | 2031 Tân Hợi, 2032 Nhâm Tý, 2033 Quý Sửu |
| Hợi, Mão, Mùi | Tỵ, Ngọ, Mùi | 2026 Bính Ngọ, 2027 Đinh Mùi (cuối đợt 2025–2027); đợt sau bắt đầu 2037 Đinh Tỵ |
Một năm cưới có thể vừa hết Tam Tai của người này, vừa vào Kim Lâu của người kia. Vì thế nên xét cả hai người cùng lúc ở Bảng 2.
05Sách cổ nói gì về kiêng cưới theo tuổi, theo tháng?
Bộ Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư nhà Thanh bác các phép kiêng cưới theo tuổi, theo tháng, và đã tâu xin xoá chúng. Sách này không chép Kim Lâu hay Tam Tai: Viện đã dò mà không thấy, nên hai phép ấy chỉ là phép dân gian.
Quyển 36, phần «Biện ngoa» (biện chỗ sai), viết rằng kinh điển xưa không có phép hợp hôn hay tháng đại lợi, và ngay cả phép lộc mệnh cũng không có thuyết lấy năm tháng sinh của nam nữ để định hại vợ hại chồng[1].
Trích Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư
«Đạo vợ chồng là khởi đầu của luân thường. Kinh Thư chép việc gả con gái, Kinh Thi ca bài Quan thư, chưa từng có thuyết hợp hôn… chưa từng có thuyết tháng đại lợi… cũng chưa từng có thuyết lấy năm tháng của nam nữ để định hại vợ hại chồng.»
夫婦之道人倫之始書載釐降詩咏闗雎未嘗有合婚之説也……未嘗有大利月之説也……亦未嘗有以男女年月定妨妻妨夫之説也
Sách cũng chép lại phép «tháng Đại lợi» theo tuổi cô dâu để bác nó. Phép ấy lấy mệnh người nữ làm chủ: năm dương đếm xuôi, năm âm đếm ngược; tháng thứ nhất là Đại lợi, các tháng sau lần lượt «hại» mai mối và con đầu, cha mẹ chồng, cha mẹ cô dâu, chồng, chính mình[1].
第一月為大利第二月妨媒氏首子第三月妨翁姑第四月妨女父母第五月妨夫第六月妨本身
| Tuổi cô dâu | Tháng Đại lợi (âm lịch) |
|---|---|
| Tý, Ngọ | 6 và 12 |
| Sửu, Mùi | 5 và 11 |
| Dần, Thân | 2 và 8 |
| Mão, Dậu | 1 và 7 |
| Thìn, Tuất | 4 và 10 |
| Tỵ, Hợi | 3 và 9 |
Ngay sau đó sách hỏi: tháng thứ nhất là lợi, thì do đâu mà hại mai mối, hại cha mẹ chồng, hại chồng? Tìm trong các thuyết âm dương, ngũ hành, cửu cung, bát quái, không thuyết nào thông. Người đời tin theo, lỡ một tháng là qua mấy năm. Nay đã tâu được chuẩn cho xoá bỏ[1].
Trích Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư
«Do đâu mà hại mai mối… không thuyết nào thông… lỡ một tháng là qua mấy năm… Nay đã tâu được chuẩn cho xoá bỏ.»
何由而妨媒氏……無一可通……一月偶愆輒逾數歳……今已奏准刪除
Ở quyển đầu, lời tâu xin bỏ hai phép tháng Đại lợi và ngày Chu đường, gọi đó là lời bịa của thuật sĩ. Lời tâu tính rằng mười hai tháng mà kiêng mất mười, khiến ngày dân được cưới gả còn rất ít[2]. Code đếm lại Bảng 4 cũng ra 10 trên 12 tháng mang chữ «hại».
Trích Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư, lời tâu xin bỏ
«Đến như tháng đại lợi khi cưới gả và ngày Chu đường cũng không có căn cứ, đều là lời bịa của thuật sĩ.» «Mười hai tháng mà kiêng mất mười.»
至其嫁娶大利月及周堂日亦屬不經皆術士之妄說也……月有十二而忌者居其十
Vì vậy Bảng 2 và Bảng 3 ở trên là tra cứu theo phép dân gian mà công cụ Viện dùng, không phải lời phán của sách cổ. Muốn học bài bản cách xem hợp tuổi cô dâu chú rể và chọn ngày cưới, xem khoá Phong Thủy Hôn Nhân (PT-205) và khoá Trạch Nhựt (Xem Ngày) PT-103. Chọn được ngày rồi thì xem tiếp cách tính giờ hoàng đạo theo chi ngày.
Muốn chọn tháng, ngày, giờ cưới cho đúng đôi bạn thay vì tra bảng: Viện xem riêng. Gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.
Nhờ Viện chọn ngày cưới06Hỏi – đáp
Tuổi có đuôi 1, 3, 6, 8 có phải là Kim Lâu không?
Không. Nhiều người lầm tưởng như vậy, nhưng phép Kim Lâu lấy tuổi mụ chia cho 9, dư 1, 3, 6, 8 mới phạm. Ví dụ tuổi mụ 10, 19, 28 đều chia 9 dư 1 nên phạm Kim Lâu, dù đuôi là 0, 9, 8. Tra nhanh cho năm 2027, 2028 ở Bảng 2.
Cứ mấy năm thì gặp Kim Lâu một lần?
Trong 9 số dư khi chia tuổi mụ cho 9 thì có 4 số phạm (1, 3, 6, 8), tức khoảng 44,4% số năm. Vì vậy cứ 9 năm thì có 4 năm rơi vào Kim Lâu. Muốn xét cả hai người cùng lúc cho năm định cưới, Viện xem riêng.
Chỉ tính tuổi cô dâu hay tính cả chú rể?
Dân gian có câu «Lấy vợ theo tuổi đàn bà, làm nhà theo tuổi đàn ông». Công cụ xem tuổi vợ chồng của Viện vẫn tính cho cả hai người trong năm cưới, có chọn Rước Dâu hoặc Nạp Rể. Bạn nên tra cả hai dòng năm sinh trong Bảng 2.
Sinh tháng nào thì bị cho là hại chồng, hại vợ?
Sách Hiệp Kỷ Biện Phương Thư bác phép này. Sách tính trong ba tháng sinh đã có 25.920 mệnh, sáu tháng có 51.840 mệnh, bảo đều hại vợ hại chồng thì quyết không có lẽ ấy. Với cô thần, quả tú theo tháng sinh, sách viết dù trẻ ba thước cũng không tin.
Đòi hợp đủ mọi phép rồi mới cưới thì sao?
Sách Hiệp Kỷ Biện Phương Thư kể người đời chỉ nghe thuật sĩ, đòi từng điều đều hợp, nhiều người quá thì mà không cưới gả được. Sách còn ghi thuyết hợp hôn chỉ tục phương Bắc dùng, sĩ đại phu và phương Nam không tin lắm. Cần cân nhắc cho đôi bạn, Viện xem riêng.
Viện xem hôn nhân, cưới hỏi gồm những gì?
Dịch vụ «Xem hôn nhân · cưới hỏi» gồm xem tuổi hợp đôi bên, chọn ngày giờ tốt cho dạm ngõ, ăn hỏi, lễ cưới, đón dâu, và hướng dẫn nghi thức theo phong tục. Liên hệ 07.6264.1331 để được báo giá.
Nguồn tham khảo
- Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư 《協紀辨方書》 (nhà Thanh, Doãn Lộc 允祿 theo danh mục Kanripo; lời tựa đề năm Càn Long thứ 6), quyển 36 «辨譌» (Biện ngoa), mục «男女合婚大利月», tờ 4a, 5a–5b, 7a–8b, bản Văn Uyên Các. Bản Kanripo KR3g0051.
- Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư, quyển đầu (卷首): phần 奏議 (lời tâu) tờ 15b–17a, bản Văn Uyên Các. Bản Kanripo KR3g0051.
- Viện INAFESA, trang Đại cương vận mệnh: Kim Lâu, Tam Tai, tuổi mụ. hocphongthuy.vn/dai-cuong-van-menh.
- Viện INAFESA, công cụ Xem tuổi vợ chồng: Kim Lâu, Tam Tai, Hạn, Thái Tuế, Giá Thú Hung Niên. hocphongthuy.vn/tuong-hop-hon-nhan.
- Thành Nguyễn, «Tìm hiểu về Kim Lâu», Báo Đầu tư, 11/01/2020. baodautu.vn.
- Wikipedia tiếng Việt, mục «Tuổi mụ». vi.wikipedia.org.
Kim Lâu, Tam Tai trong bài là phép dân gian theo trang của Viện; sách cổ đã dò không chép hai phép này. Số trong các bảng tính lại bằng code, mốc lịch tra theo bộ lịch của Viện. Bản Kanripo không chấm câu; dấu «……» là chỗ Viện lược. Bảng tháng Đại lợi là phép sách chép để bác.
