Tra giờ hoàng đạo hôm nay chỉ cần biết ngày đó là ngày chi gì, rồi dò bảng: ra ngay sáu giờ tốt kèm giờ đồng hồ. Bài có bảng cho cả 12 chi ngày, các bước tự tính theo sách Hiệp Kỷ Biện Phương Thư, và chỗ nào nên để Viện chọn giờ giúp.
Điểm chính
- Giờ hoàng đạo tính theo chi của ngày: 12 chi ngày chia thành 6 cặp, mỗi cặp có một bộ sáu giờ.
- Biết chi ngày hôm nay, dò Bảng 2 là ra sáu giờ hoàng đạo và giờ đồng hồ tương ứng.
- Sách Hiệp Kỷ Biện Phương Thư nói giờ hoàng đạo nên mọi việc nhưng không có việc nào riêng nên; còn phải xét các thần khác đi cùng giờ[2].
- Chọn giờ cho lễ cưới, tang lễ hay việc lớn: Viện xem riêng.
01Giờ hoàng đạo trong ngày hôm nay là những giờ nào?
Giờ hoàng đạo hôm nay tuỳ vào chi của ngày hôm nay; biết chi ngày là tra ra sáu giờ trong Bảng 2. Bảng 1 tính sẵn cho tám ngày từ 29/10/2026. Ngày khác, làm theo ba bước dưới bảng.
| Ngày dương lịch | Can chi ngày | Sáu giờ hoàng đạo |
|---|---|---|
| 29/10/2026 | Bính Tý | Tý 23–01, Sửu 01–03, Mão 05–07, Ngọ 11–13, Thân 15–17, Dậu 17–19 |
| 30/10/2026 | Đinh Sửu | Dần 03–05, Mão 05–07, Tỵ 09–11, Thân 15–17, Tuất 19–21, Hợi 21–23 |
| 31/10/2026 | Mậu Dần | Tý 23–01, Sửu 01–03, Thìn 07–09, Tỵ 09–11, Mùi 13–15, Tuất 19–21 |
| 01/11/2026 | Kỷ Mão | Tý 23–01, Dần 03–05, Mão 05–07, Ngọ 11–13, Mùi 13–15, Dậu 17–19 |
| 02/11/2026 | Canh Thìn | Dần 03–05, Thìn 07–09, Tỵ 09–11, Thân 15–17, Dậu 17–19, Hợi 21–23 |
| 03/11/2026 | Tân Tỵ | Sửu 01–03, Thìn 07–09, Ngọ 11–13, Mùi 13–15, Tuất 19–21, Hợi 21–23 |
| 04/11/2026 | Nhâm Ngọ | Tý 23–01, Sửu 01–03, Mão 05–07, Ngọ 11–13, Thân 15–17, Dậu 17–19 |
| 05/11/2026 | Quý Mùi | Dần 03–05, Mão 05–07, Tỵ 09–11, Thân 15–17, Tuất 19–21, Hợi 21–23 |
Can chi ngày trong bảng tính bằng công thức đổi dương lịch ra can chi ngày[6]; Viện đã chạy lại bằng code và khớp hai ngày Giáp Tý làm mốc của công thức. Giờ đồng hồ theo bảng mười hai canh giờ, mỗi canh giờ bằng hai tiếng[5].
Ba bước tra cho ngày bất kỳ
- Tìm can chi của ngày cần xem: mở công cụ xem ngày tốt xấu của Viện, nhập ngày, đọc chi ngày (chữ thứ hai, ví dụ Bính Tý).
- Tìm chi ấy ở cột đầu Bảng 2, phần 03.
- Đọc sáu giờ ở cột phải, kèm giờ đồng hồ. Đó là sáu giờ hoàng đạo của ngày.
Công cụ ấy có sẵn thẻ «Mười hai giờ hoàng đạo», miễn phí, hiện cả giờ hoàng đạo, hắc đạo và sao tốt xấu theo giờ, nên bạn có thể đọc kết quả thẳng ở đó. Muốn hiểu can và chi của ngày từ đâu ra, xem bài Thiên Can và Địa Chi.

Đã có sáu giờ, nhưng cần chọn đúng một giờ cho lễ cưới, ăn hỏi, an táng: Viện chọn ngày giờ riêng cho gia đình. Gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.
Nhờ Viện chọn giờ02Giờ hoàng đạo là gì?
Giờ hoàng đạo là giờ gặp một trong sáu thần tốt của bộ mười hai thần phối với mười hai chi; sáu thần còn lại là hắc đạo.
Sách Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (bộ sách chọn ngày soạn theo lệnh vua Càn Long) dẫn sách Khảo Nguyên: «hai đường vàng, đen là sáu hoàng đạo, sáu hắc đạo, cộng mười hai, phối với mười hai chi: một Thanh Long, hai Minh Đường, ba Thiên Hình, bốn Chu Tước, năm Kim Quỹ, sáu Thiên Đức, bảy Bạch Hổ, tám Ngọc Đường, chín Thiên Lao, mười Huyền Vũ, mười một Tư Mệnh, mười hai Câu Trần»[1].
考原曰黄黒二道者黄道六黑道六共十有二以配十有二辰一青龍二明堂三天刑四朱雀五金匱六天德七白虎八玉堂九天牢十元武十一司命十二勾陳
Thứ tự này quan trọng: khi tính, ta đếm thuận đúng theo thứ tự ấy. Sách dẫn Thần Xu Kinh để chia hai bên[1]:
- Sáu thần hoàng đạo (tốt), ứng với các số 1, 2, 5, 6, 8, 11 trong thứ tự trên: Thanh Long, Minh Đường, Kim Quỹ, Thiên Đức, Ngọc Đường, Tư Mệnh.
- Sáu thần hắc đạo (xấu), là các số còn lại: Thiên Hình số 3, Chu Tước số 4, Bạch Hổ số 7, Thiên Lao số 9, Huyền Vũ số 10, Câu Trần số 12.
Vì sao bảng ghi Bảo Quang mà không ghi Thiên Đức?
Thiên Đức hoàng đạo trùng tên với một sao Thiên Đức khác, nên sách đổi gọi là Bảo Quang để phân biệt. Sách viết: «tra thì Thiên Đức hoàng đạo còn tên Thiên Đối, Minh Tinh, Bảo Quang; tên Thiên Đối không nhã nên lấy tên Bảo Quang để phân biệt với Thiên Đức»[1].
查天德黄道又名天對明星又名寳光天對名不雅馴故取名寳光以别於天德云
«Hoàng đạo» có liên quan đường đi của mặt trời không?
Không. Soạn giả xét rằng hoàng đạo trong thiên văn là đường mặt trời đi, không có lẽ chỉ lấy vài chi làm hoàng đạo; nên «cái gọi là hoàng hắc đạo ở đây cũng chỉ là tên khác của cát hung, chắc không có nghĩa sâu»[1].
然則此所為黄黑道云者亦即吉凶之别名而非有深義決矣
Hiểu gọn: giờ hoàng đạo là giờ tốt, giờ hắc đạo là giờ xấu, theo bộ mười hai thần này.
03Giờ hoàng đạo là giờ nào trong ngày?
Mỗi ngày có đúng sáu giờ hoàng đạo; sáu giờ ấy là giờ nào thì tuỳ chi của ngày, xem Bảng 2. Ngày có chi đối nhau (Tý với Ngọ, Sửu với Mùi…) dùng chung một bộ giờ.
| Chi ngày | Giờ khởi Thanh Long | Sáu giờ hoàng đạo (giờ đồng hồ, thần) |
|---|---|---|
| Tý, Ngọ | Thân | Tý 23–01 (Kim Quỹ), Sửu 01–03 (Bảo Quang), Mão 05–07 (Ngọc Đường), Ngọ 11–13 (Tư Mệnh), Thân 15–17 (Thanh Long), Dậu 17–19 (Minh Đường) |
| Sửu, Mùi | Tuất | Dần 03–05 (Kim Quỹ), Mão 05–07 (Bảo Quang), Tỵ 09–11 (Ngọc Đường), Thân 15–17 (Tư Mệnh), Tuất 19–21 (Thanh Long), Hợi 21–23 (Minh Đường) |
| Dần, Thân | Tý | Tý 23–01 (Thanh Long), Sửu 01–03 (Minh Đường), Thìn 07–09 (Kim Quỹ), Tỵ 09–11 (Bảo Quang), Mùi 13–15 (Ngọc Đường), Tuất 19–21 (Tư Mệnh) |
| Mão, Dậu | Dần | Tý 23–01 (Tư Mệnh), Dần 03–05 (Thanh Long), Mão 05–07 (Minh Đường), Ngọ 11–13 (Kim Quỹ), Mùi 13–15 (Bảo Quang), Dậu 17–19 (Ngọc Đường) |
| Thìn, Tuất | Thìn | Dần 03–05 (Tư Mệnh), Thìn 07–09 (Thanh Long), Tỵ 09–11 (Minh Đường), Thân 15–17 (Kim Quỹ), Dậu 17–19 (Bảo Quang), Hợi 21–23 (Ngọc Đường) |
| Tỵ, Hợi | Ngọ | Sửu 01–03 (Ngọc Đường), Thìn 07–09 (Tư Mệnh), Ngọ 11–13 (Thanh Long), Mùi 13–15 (Minh Đường), Tuất 19–21 (Kim Quỹ), Hợi 21–23 (Bảo Quang) |
Bảng tính lại bằng code theo phép của sách (phần 04), rồi đối chiếu với bảng giờ tính sẵn trong sách: 65 ô giờ của sáu ngày Giáp Tý tới Kỷ Tỵ khớp hết, không lệch ô nào[3].
Xem đủ 12 giờ, cả hoàng đạo lẫn hắc đạo
| Giờ | Ngày Tý, Ngọ | Ngày Sửu, Mùi | Ngày Dần, Thân | Ngày Mão, Dậu | Ngày Thìn, Tuất | Ngày Tỵ, Hợi |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Tý 23–01 | Kim Quỹ (H) | Thiên Hình (đ) | Thanh Long (H) | Tư Mệnh (H) | Thiên Lao (đ) | Bạch Hổ (đ) |
| Sửu 01–03 | Bảo Quang (H) | Chu Tước (đ) | Minh Đường (H) | Câu Trần (đ) | Huyền Vũ (đ) | Ngọc Đường (H) |
| Dần 03–05 | Bạch Hổ (đ) | Kim Quỹ (H) | Thiên Hình (đ) | Thanh Long (H) | Tư Mệnh (H) | Thiên Lao (đ) |
| Mão 05–07 | Ngọc Đường (H) | Bảo Quang (H) | Chu Tước (đ) | Minh Đường (H) | Câu Trần (đ) | Huyền Vũ (đ) |
| Thìn 07–09 | Thiên Lao (đ) | Bạch Hổ (đ) | Kim Quỹ (H) | Thiên Hình (đ) | Thanh Long (H) | Tư Mệnh (H) |
| Tỵ 09–11 | Huyền Vũ (đ) | Ngọc Đường (H) | Bảo Quang (H) | Chu Tước (đ) | Minh Đường (H) | Câu Trần (đ) |
| Ngọ 11–13 | Tư Mệnh (H) | Thiên Lao (đ) | Bạch Hổ (đ) | Kim Quỹ (H) | Thiên Hình (đ) | Thanh Long (H) |
| Mùi 13–15 | Câu Trần (đ) | Huyền Vũ (đ) | Ngọc Đường (H) | Bảo Quang (H) | Chu Tước (đ) | Minh Đường (H) |
| Thân 15–17 | Thanh Long (H) | Tư Mệnh (H) | Thiên Lao (đ) | Bạch Hổ (đ) | Kim Quỹ (H) | Thiên Hình (đ) |
| Dậu 17–19 | Minh Đường (H) | Câu Trần (đ) | Huyền Vũ (đ) | Ngọc Đường (H) | Bảo Quang (H) | Chu Tước (đ) |
| Tuất 19–21 | Thiên Hình (đ) | Thanh Long (H) | Tư Mệnh (H) | Thiên Lao (đ) | Bạch Hổ (đ) | Kim Quỹ (H) |
| Hợi 21–23 | Chu Tước (đ) | Minh Đường (H) | Câu Trần (đ) | Huyền Vũ (đ) | Ngọc Đường (H) | Bảo Quang (H) |
04Cách tính giờ hoàng đạo trong ngày như thế nào?
Lấy chi của ngày, tìm giờ khởi Thanh Long theo sáu cặp chi, rồi đếm thuận mười hai thần qua mười hai giờ.
Trích Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư
«Phép ấy: Dần, Thân thì Thanh Long khởi ở Tý; Mão, Dậu khởi ở Dần; Thìn, Tuất khởi ở Thìn; Tỵ, Hợi khởi ở Ngọ; Tý, Ngọ khởi ở Thân; Sửu, Mùi khởi ở Tuất; đi thuận mười hai chi. Lấy tháng khởi ngày thì tháng kiến Dần, ngày Tý là Thanh Long, ngày Sửu là Minh Đường. Lấy ngày khởi giờ thì ngày Tý, giờ Thân khởi Thanh Long, giờ Dậu là Minh Đường, cứ thế đếm thuận.»
其法則寅申青龍起子卯酉起寅辰戌起辰巳亥起午子午起申丑未起戌順行十二辰月起日則建寅之月子日為青龍丑日為明堂日起時則子日申時起青龍酉時為明堂依次順數
Bốn bước tự tính
- Biết chi của ngày (phần 01, bước 1).
- Tìm giờ khởi Thanh Long: ngày Dần, Thân khởi giờ Tý; Mão, Dậu khởi giờ Dần; Thìn, Tuất khởi giờ Thìn; Tỵ, Hợi khởi giờ Ngọ; Tý, Ngọ khởi giờ Thân; Sửu, Mùi khởi giờ Tuất.
- Từ giờ ấy đếm thuận theo thứ tự Tý, Sửu, Dần… và gán lần lượt: Thanh Long, Minh Đường, Thiên Hình, Chu Tước, Kim Quỹ, Bảo Quang, Bạch Hổ, Ngọc Đường, Thiên Lao, Huyền Vũ, Tư Mệnh, Câu Trần.
- Giữ lại sáu giờ mang Thanh Long, Minh Đường, Kim Quỹ, Bảo Quang, Ngọc Đường, Tư Mệnh. Đó là sáu giờ hoàng đạo.
Ví dụ có sẵn trong sách: ngày Giáp Tý
Ngày Giáp Tý có chi Tý, nên Thanh Long khởi ở giờ Thân. Đếm thuận: Thân Thanh Long, Dậu Minh Đường, Tuất Thiên Hình, Hợi Chu Tước, Tý Kim Quỹ, Sửu Bảo Quang, Dần Bạch Hổ, Mão Ngọc Đường, Thìn Thiên Lao, Tỵ Huyền Vũ, Ngọ Tư Mệnh, Mùi Câu Trần. Sáu giờ hoàng đạo là Tý, Sửu, Mão, Ngọ, Thân, Dậu.
Bảng giờ tính sẵn cho sáu mươi ngày ở quyển 32 của sách ghi đúng như vậy cho ngày Giáp Tý: Tý Kim Quỹ, Sửu Bảo Quang, Mão Ngọc Đường, Ngọ Tư Mệnh, Thân Thanh Long, Dậu Minh Đường[3]. Ngày 29/10/2026 là Bính Tý, cùng chi Tý, nên có cùng sáu giờ ấy.
05Cách tính ngày giờ hoàng đạo ra sao?
Ngày hoàng đạo và giờ hoàng đạo dùng cùng một phép: ngày hoàng đạo tính theo tháng, giờ hoàng đạo tính theo ngày.
Đoạn sách trích ở phần 04 đã nói cả hai: lấy tháng khởi ngày thì tháng kiến Dần, ngày Tý là Thanh Long; lấy ngày khởi giờ thì ngày Tý, giờ Thân khởi Thanh Long[1]. Lời xét của soạn giả tóm lại: «chọn ngày thì đặt lên kiến tháng, chọn giờ thì đặt lên kiến ngày»[1].
擇日則加月建擇時則加日建
Vì vậy nên chọn ngày trước, rồi mới chọn giờ trong ngày ấy. Đầu bảng giờ ở quyển 32, sách viết: «Giờ do ngày quản, chọn giờ phải gốc ở ngày, nên làm bảng ngày»[3].
時由日筦選時必根扵日作日表
Muốn biết một ngày có phải ngày hoàng đạo không, dùng công cụ xem ngày tốt xấu. Muốn tự học cả phép chọn ngày lẫn chọn giờ, khoá Trạch Nhựt (Xem Ngày) PT-103 dạy phương pháp chọn ngày giờ tốt theo dịch lý cổ truyền. Bài Trạch Nhật (chọn ngày) quan trọng thế nào nói vì sao việc lớn nên chọn ngày.
06Cách chọn giờ hoàng đạo như thế nào?
Lấy sáu giờ hoàng đạo làm khung, rồi xét các thần khác cùng giờ: gặp thần tốt thì theo điều nên, gặp thần xấu thì theo điều kiêng.
Quyển 10 «Nghi kỵ» của sách viết về sáu hoàng đạo: «đi cùng thần tốt thì theo điều thần ấy nên, đi cùng thần xấu thì theo điều thần ấy kiêng»; và «nay phép chọn giờ nói mọi việc đều nên mà không có việc nào riêng nên»[2].
與吉神併則從所宜與凶神併則從所忌
今選時之法謂諸事皆宜而無專宜之事
Về sáu hắc đạo, sách viết: «nếu chọn giờ thì mọi việc đều kiêng»[2].
若選時則諸事皆忌也
Các bước chọn giờ
- Chọn ngày trước (phần 05).
- Tra sáu giờ hoàng đạo của ngày ấy (Bảng 2). Bỏ sáu giờ hắc đạo.
- Xem trong sáu giờ còn lại, giờ nào mang thêm sao xấu. Thẻ «Mười hai giờ hoàng đạo» trong công cụ xem ngày tốt xấu hiện sao tốt xấu theo giờ.
- Việc lớn như cưới hỏi, an táng: nhờ người chọn giờ xét thêm tuổi người làm việc và các phép khác.
Ví dụ: giờ hoàng đạo vẫn có thể mang sao xấu
Bảng giờ của ngày Giáp Tý trong sách ghi: giờ Ngọ là Tư Mệnh (hoàng đạo) nhưng cùng ô có Nhật Phá và Ngũ Bất Ngộ; giờ Thân là Thanh Long nhưng cùng ô có Lộ Không[3]. Nên thấy giờ hoàng đạo chưa phải đã xong.
Hôm nay có sáu giờ hoàng đạo, nhưng giờ nào hợp việc của bạn và tuổi người làm việc thì cần xem riêng. Viện chọn ngày giờ cho lễ dạm ngõ, ăn hỏi, cưới, đón dâu; tang lễ, an táng, cải táng. Gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.
Nhờ Viện chọn ngày giờ07Hỏi – đáp
Hôm nay giờ hoàng đạo nào đẹp nhất?
Sách Hiệp Kỷ Biện Phương Thư nói sáu giờ hoàng đạo nên mọi việc nhưng không có việc nào riêng nên, và phải xét các thần khác đi cùng giờ. Giờ nào hợp việc của bạn, hợp tuổi người làm việc, Viện xem riêng khi bạn liên hệ.
Giờ hoàng đạo và ngày hoàng đạo khác nhau thế nào?
Cùng một bộ mười hai thần và cùng một phép đếm. Ngày hoàng đạo khởi theo tháng, giờ hoàng đạo khởi theo ngày. Sách dặn chọn ngày trước, rồi mới chọn giờ trong ngày ấy, vì giờ do ngày quản.
Bảo Quang và Thiên Đức có phải là một?
Phải. Thần thứ sáu trong bộ mười hai thần vốn tên Thiên Đức; sách Hiệp Kỷ Biện Phương Thư đổi gọi là Bảo Quang để khỏi lẫn với một sao Thiên Đức khác. Nơi ghi Thiên Đức hoàng đạo, nơi ghi Bảo Quang đều chỉ cùng một giờ.
Vì sao ngày Tý và ngày Ngọ có cùng giờ hoàng đạo?
Phép tính của sách gộp mười hai chi ngày thành sáu cặp, mỗi cặp cùng một giờ khởi Thanh Long: Tý và Ngọ cùng khởi ở giờ Thân. Vì vậy cứ sáu ngày lại lặp một bộ giờ, như ngày 29/10 và 04/11/2026 trong Bảng 1.
Muốn tự chọn được ngày giờ thì học khoá nào?
Khoá Trạch Nhựt (Xem Ngày) PT-103 của Viện dạy phương pháp chọn ngày giờ tốt theo dịch lý cổ truyền. Khoá dự kiến mở quý 2 năm 2027, cần học xong PT-101 trước; đăng ký quan tâm ở trang khoá.
Nguồn tham khảo
- Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư 欽定協紀辨方書 (đời Thanh, soạn từ năm Càn Long thứ 4, 1739, do Doãn Lộc, Mai Cốc Thành, Hà Quốc Tông cùng nhiều người phụng sắc; 36 quyển; Tứ khố toàn thư, bản Văn Uyên Các), quyển 7 «義例» (Nghĩa lệ): mục «黄道黒道» tờ 3b, 7b–10a, 11b–12a; mục «貴登天門時» tờ 32b. Bản Kanripo KR3g0051.
- Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư, quyển 10 «宜忌» (Nghi kỵ): sáu hoàng đạo tờ 25b–26a, sáu hắc đạo tờ 67a. Bản Kanripo KR3g0051.
- Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư, quyển 32 «日表» (Nhật biểu), mục «六十日時辰定局»: lời đầu tờ 1a, ngày Giáp Tý tờ 2a. Bản Kanripo KR3g0051.
- Mục từ «協紀辨方書» (năm soạn, người soạn, số quyển), Wikipedia tiếng Trung. Xem trang.
- Mục từ «時辰» (giờ đồng hồ của mười hai canh giờ), Wikipedia tiếng Trung. Xem trang.
- Mục từ «干支纪日» (công thức đổi dương lịch ra can chi ngày), Wikipedia tiếng Trung. Xem trang.
Bài chỉ ghi những gì tra được trong các nguồn trên hoặc tính bằng chính phép của sách; bảng giờ đã đối chiếu bằng code với bảng tính sẵn trong sách. Bản Kanripo không chấm câu; chữ Hán trong bài chép đúng bản số, không thêm dấu. Chọn giờ cho việc cụ thể còn xét nhiều phép khác: nên để Viện xem riêng.
