Phong thủy khi thuê nhà kinh doanh gồm bốn việc nên xem trước khi ký: thế nhà, hướng cửa so với tuổi chủ quán, ngày ký hợp đồng và ngày khai trương. Bài có sẵn ô tra, bảng tra và lịch ngày tháng 11, 12 năm 2026 để bạn soát ngay.
Điểm chính
- Soát mặt bằng theo Bảng 1: năm điều hư, năm điều thực của nhà, giữ đúng lời Trạch Kinh.
- Nhập năm sinh, giới tính của chủ quán ở ô tra: ra Cung Phi, bốn hướng tốt, bốn hướng xấu.
- Ngày ký hợp đồng thuê và ngày khai trương: lọc nhanh theo Bảng 4 (Trực và Dân nhật), rồi tra kỹ bằng công cụ Xem ngày tốt xấu.
- Mặt bằng hướng xấu, cần đặt cửa, quầy thu ngân, bàn chủ: Viện khảo sát tận nơi.
01Thuê nhà kinh doanh cần xem phong thủy những gì?
Cần xem bốn việc theo thứ tự: thế nhà, hướng cửa so với Cung Phi của chủ, ngày ký hợp đồng, ngày khai trương. Làm theo bốn bước dưới, mỗi bước có bảng hoặc ô tra ở phần tương ứng.
- 1Soát thế nhàĐối chiếu mặt bằng với năm điều hư, năm điều thực ở phần 02.
- 2So hướng với tuổi chủTra Cung Phi của chủ quán, đo hướng cửa chính, xem hướng ấy rơi vào sao nào ở phần 03.
- 3Chọn ngày ký hợp đồngSách gọi việc này là «lập khoán giao dịch», tức lập giấy tờ mua bán, ký kết: xem phần 04.
- 4Chọn ngày khai trươngSách gọi là «khai thị», tức mở hàng: cũng ở phần 04.
Vì sao thuê thôi cũng nên xem? Trạch Kinh mở đầu bằng lời: «Dù là ở trọ trong một gian, cũng có tốt có xấu… Cho nên nhà là gốc của người; người lấy nhà làm chốn ở.»[1] Sách nói về việc ở trọ, ở nhờ; sách không bàn riêng mặt bằng cho thuê. Viện dẫn câu này để nói: chỗ mình ở hay làm, dù không phải nhà của mình, vẫn đáng xem.
縱然客居一室之中,亦有善惡。……故宅者人之本,人以宅為家。
Muốn hiểu khái quát hơn về phong thủy kinh doanh là gì, đọc bài cùng cụm của Viện.
Đang có mặt bằng định thuê, chưa muốn tự soát: gửi địa chỉ và năm sinh chủ quán cho Viện. Gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.
Nhờ Viện xem mặt bằng02Xem phong thủy mặt bằng kinh doanh như thế nào?
Đi xem mặt bằng, mang theo Bảng 1 và đánh dấu từng điều: mặt bằng phạm điều hư nào, có điều thực nào. Trạch Kinh viết: «Nhà có năm hư khiến người nghèo hao, năm thực khiến người giàu sang.»[1] Đây là lời sách, Viện chép đúng chữ, không đổi nghĩa.
| Thứ | Hư | Thực |
|---|---|---|
| 1 | Nhà lớn, người ít. | Nhà nhỏ, người đông. |
| 2 | Cửa lớn mà bên trong nhỏ. | Nhà lớn, cửa nhỏ. |
| 3 | Tường rào không kín. | Tường rào kín đủ. |
| 4 | Giếng, bếp không ở đúng chỗ (sách không nói chỗ nào là đúng). | Nhà nhỏ mà gia súc nhiều. |
| 5 | Đất nhiều, nhà ít, sân rộng. | Rãnh nước trong nhà chảy về đông nam. |
宅有五虚,令人貧耗;五實,令人富貴。宅大人少,一虚;宅門大内小,二虚;牆院不完,三虚;井竈不處,四虚;宅地多屋少庭院廣,五虚。宅小人多,一實;宅大門小,二實;牆院完全,三實;宅小六畜多,四實;宅水溝東南流,五實。
Cũng trong quyển ấy, sách ví nhà như một thân người: «Nhà lấy hình thế làm thân thể, lấy nước làm mạch máu, lấy đất làm da thịt, lấy cây cỏ làm lông tóc, lấy nhà cửa làm áo quần, lấy cửa ngõ làm mũ đai.» Sách dẫn tiếp Tam Nguyên Kinh: «đất tốt thì lúa tốt, nhà tốt thì người vinh.»[1] Khi xem mặt bằng, cửa ngõ là chỗ sách ví như mũ đai của nhà.
宅以形勢為身體,以泉水為血脈,以土地為皮肉,以草木為毛髪,以舍屋為衣服,以門户為冠帶。……地善即苗茂,宅吉即人榮。
Mặt bằng phạm điều hư, hay bạn muốn biết đường trước cửa, mặt tiền, chỗ đặt quầy thu ngân ra sao: sách đã kiểm không nói cách chỉnh cho từng căn. Viện khảo sát tận nơi và đề xuất bố trí. Gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.
Yêu cầu Viện khảo sát mặt bằngMuốn tự soát chỗ ở của gia đình theo cùng cách, xem bài hướng dẫn cách tự xem phong thủy cho căn nhà của mình.
03Mặt bằng thuê hướng nào hợp tuổi chủ quán?
Hợp là khi hướng cửa mặt bằng rơi vào một trong bốn hướng tốt của Cung Phi chủ quán: Sinh Khí, Thiên Y, Diên Niên, Phục Vị. Nhập năm sinh, giới tính vào ô dưới để ra ngay.
Năm sinh của chủ quán hợp hướng nào?
Không cần đăng nhập.
Có kết quả rồi, mặt bằng của bạn nên đặt cửa, quầy, bàn chủ thế nào: yêu cầu Viện khảo sát hoặc gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.
Bốn bước so hướng mặt bằng với tuổi chủ
- 1Lấy năm sinhSinh trước Lập Xuân (khoảng ngày 4 tháng 2 dương lịch) thì lấy năm trước.
- 2Tra Cung PhiDùng ô tra trên hoặc Bảng 2: nam xem cột nam, nữ xem cột nữ.
- 3Đo hướng cửa chínhĐứng trong nhà nhìn thẳng ra cửa chính, đọc số độ trên la bàn hoặc điện thoại.
- 4Đọc sao của hướngTìm cung trong Bảng 3, hoặc nhập số độ vào La bàn Bát Trạch để công cụ tự đọc.
Bảng 2. Cung Phi theo năm sinh 1960–2005
| Năm sinh | Can chi | Nam | Nữ |
|---|---|---|---|
| 1960 | Canh Tý | Tốn | Khôn |
| 1961 | Tân Sửu | Chấn | Chấn |
| 1962 | Nhâm Dần | Khôn | Tốn |
| 1963 | Quý Mão | Khảm | Trung cung (5) |
| 1964 | Giáp Thìn | Ly | Càn |
| 1965 | Ất Tỵ | Cấn | Đoài |
| 1966 | Bính Ngọ | Đoài | Cấn |
| 1967 | Đinh Mùi | Càn | Ly |
| 1968 | Mậu Thân | Trung cung (5) | Khảm |
| 1969 | Kỷ Dậu | Tốn | Khôn |
| 1970 | Canh Tuất | Chấn | Chấn |
| 1971 | Tân Hợi | Khôn | Tốn |
| 1972 | Nhâm Tý | Khảm | Trung cung (5) |
| 1973 | Quý Sửu | Ly | Càn |
| 1974 | Giáp Dần | Cấn | Đoài |
| 1975 | Ất Mão | Đoài | Cấn |
| 1976 | Bính Thìn | Càn | Ly |
| 1977 | Đinh Tỵ | Trung cung (5) | Khảm |
| 1978 | Mậu Ngọ | Tốn | Khôn |
| 1979 | Kỷ Mùi | Chấn | Chấn |
| 1980 | Canh Thân | Khôn | Tốn |
| 1981 | Tân Dậu | Khảm | Trung cung (5) |
| 1982 | Nhâm Tuất | Ly | Càn |
| 1983 | Quý Hợi | Cấn | Đoài |
| 1984 | Giáp Tý | Đoài | Cấn |
| 1985 | Ất Sửu | Càn | Ly |
| 1986 | Bính Dần | Trung cung (5) | Khảm |
| 1987 | Đinh Mão | Tốn | Khôn |
| 1988 | Mậu Thìn | Chấn | Chấn |
| 1989 | Kỷ Tỵ | Khôn | Tốn |
| 1990 | Canh Ngọ | Khảm | Trung cung (5) |
| 1991 | Tân Mùi | Ly | Càn |
| 1992 | Nhâm Thân | Cấn | Đoài |
| 1993 | Quý Dậu | Đoài | Cấn |
| 1994 | Giáp Tuất | Càn | Ly |
| 1995 | Ất Hợi | Trung cung (5) | Khảm |
| 1996 | Bính Tý | Tốn | Khôn |
| 1997 | Đinh Sửu | Chấn | Chấn |
| 1998 | Mậu Dần | Khôn | Tốn |
| 1999 | Kỷ Mão | Khảm | Trung cung (5) |
| 2000 | Canh Thìn | Ly | Càn |
| 2001 | Tân Tỵ | Cấn | Đoài |
| 2002 | Nhâm Ngọ | Đoài | Cấn |
| 2003 | Quý Mùi | Càn | Ly |
| 2004 | Giáp Thân | Trung cung (5) | Khảm |
| 2005 | Ất Dậu | Tốn | Khôn |
Ô ghi «Trung cung (5)»: bài không tự gán cung cho năm này. Viện xem riêng cho chủ quán.
| Cung | Nhóm | Hướng tốt | Hướng xấu |
|---|---|---|---|
| Khảm | Đông tứ | Đông Nam (Sinh Khí), Đông (Thiên Y), Nam (Diên Niên), Bắc (Phục Vị) | Tây (Họa Hại), Tây Bắc (Lục Sát), Đông Bắc (Ngũ Quỷ), Tây Nam (Tuyệt Mệnh) |
| Ly | Đông tứ | Đông (Sinh Khí), Đông Nam (Thiên Y), Bắc (Diên Niên), Nam (Phục Vị) | Đông Bắc (Họa Hại), Tây Nam (Lục Sát), Tây (Ngũ Quỷ), Tây Bắc (Tuyệt Mệnh) |
| Chấn | Đông tứ | Nam (Sinh Khí), Bắc (Thiên Y), Đông Nam (Diên Niên), Đông (Phục Vị) | Tây Nam (Họa Hại), Đông Bắc (Lục Sát), Tây Bắc (Ngũ Quỷ), Tây (Tuyệt Mệnh) |
| Tốn | Đông tứ | Bắc (Sinh Khí), Nam (Thiên Y), Đông (Diên Niên), Đông Nam (Phục Vị) | Tây Bắc (Họa Hại), Tây (Lục Sát), Tây Nam (Ngũ Quỷ), Đông Bắc (Tuyệt Mệnh) |
| Càn | Tây tứ | Tây (Sinh Khí), Đông Bắc (Thiên Y), Tây Nam (Diên Niên), Tây Bắc (Phục Vị) | Đông Nam (Họa Hại), Bắc (Lục Sát), Đông (Ngũ Quỷ), Nam (Tuyệt Mệnh) |
| Đoài | Tây tứ | Tây Bắc (Sinh Khí), Tây Nam (Thiên Y), Đông Bắc (Diên Niên), Tây (Phục Vị) | Bắc (Họa Hại), Đông Nam (Lục Sát), Nam (Ngũ Quỷ), Đông (Tuyệt Mệnh) |
| Cấn | Tây tứ | Tây Nam (Sinh Khí), Tây Bắc (Thiên Y), Tây (Diên Niên), Đông Bắc (Phục Vị) | Nam (Họa Hại), Đông (Lục Sát), Bắc (Ngũ Quỷ), Đông Nam (Tuyệt Mệnh) |
| Khôn | Tây tứ | Đông Bắc (Sinh Khí), Tây (Thiên Y), Tây Bắc (Diên Niên), Tây Nam (Phục Vị) | Đông (Họa Hại), Nam (Lục Sát), Đông Nam (Ngũ Quỷ), Bắc (Tuyệt Mệnh) |
Mức tốt xấu trên La bàn Bát Trạch của Viện: Sinh Khí, Thiên Y là Đại Kiết; Diên Niên là Trung Kiết; Phục Vị là Tiểu Kiết; Họa Hại là Tiểu Hung; Lục Sát là Trung Hung; Ngũ Quỷ, Tuyệt Mệnh là Đại Hung.
Bảng 3 lập theo phép «Đại du niên biến quái» trong Hiệp Kỷ Biện Phương Thư: từ quẻ của cung, lần lượt đổi một hào ra từng sao. Viện tính lại cả tám cung theo đúng thứ tự đổi hào của sách, khớp đủ 64 ô với bảng của Viện[2]. Sách ghi đây là phép nhà xem tướng nhà dùng:
大遊年變卦相宅家用之
Sách cũng chia tám quẻ làm hai nhóm: «Hai lão phối nhau là Tây tứ trạch; hai thiếu phối nhau là Đông tứ trạch. Đông, Tây mỗi bên tự phối là cát; giao lẫn nhau là hung.»[2] Vì vậy trong Bảng 3, bốn hướng tốt của mỗi cung luôn cùng nhóm với cung, bốn hướng xấu luôn thuộc nhóm kia.
二老相配為西四宅,二少相配為東四宅,東西各自相配為吉,交錯相配為凶。
Mặt bằng ưng ý mà cửa rơi vào hướng xấu của chủ: sách đã kiểm không nói cách hoá giải cho căn cụ thể. Viện khảo sát, xem cả hướng, hình thế, dòng khí rồi đề xuất bố trí. Gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.
Yêu cầu Viện khảo sát mặt bằngChưa chắc năm sinh âm lịch của mình: đọc bài tra mệnh theo năm sinh có chính xác không.
04Chọn ngày ký hợp đồng thuê và ngày khai trương thế nào?
Chọn ngày có điều sách ghi nên và tránh điều sách ghi kiêng, theo mục «lập khoán giao dịch» cho ngày ký và mục «khai thị» cho ngày khai trương. Cả hai mục nằm trong quyển «Dụng sự» của Hiệp Kỷ Biện Phương Thư[3].
- Khai thị (mở hàng): nên ngày Thiên Nguyện, Dân nhật, Trực Mãn, Trực Thành, Trực Khai, Ngũ Phú. Kiêng Nguyệt Phá, Đại Hao, Trực Bình, Trực Thâu, Trực Bế cùng các sát khác như Kiếp Sát, Tai Sát, Nguyệt Sát.
- Lập khoán giao dịch (ký kết): nên ngày Thiên Nguyện, Dân nhật, Tam Hợp, Trực Mãn, Lục Hợp, Ngũ Phú, Ngũ Hợp. Kiêng như khai thị nhưng không có Trực Bế, thêm Ngũ Ly.
開市 宜天願、民日、滿日、成日、開日、五富;忌月破、大耗、平日、收日、閉日、劫煞、災煞、月煞、月刑、月害、月厭、大時、天吏、小耗、四耗、四廢、四窮、五墓、九空。
立劵交易 宜天願、民日、三合、滿日、六合、五富、五合;忌月破、大耗、平日、收日、劫煞、災煞、月煞、月刑、月害、月厭、大時、天吏、小耗、四耗、四廢、四窮、五墓、九空、五離。
Hai điều tra nhanh được là Trực và Dân nhật. Trực là mười hai ngày Kiến, Trừ, Mãn, Bình, Định, Chấp, Phá, Nguy, Thành, Thâu, Khai, Bế xoay vòng; mỗi tháng khi giao tiết thì lặp một trực[4]. Nguyệt Phá là ngày xung với tháng, trùng ngày Trực Phá. Dân nhật là «mùa xuân ngày Ngọ, mùa hạ ngày Dậu, mùa thu ngày Tý, mùa đông ngày Mão»[5]; quyển «Nghi kỵ» cũng ghi Dân nhật nên khai thị, lập khoán giao dịch[6].
月破者月建所衝之日也
民日者春午夏酉秋子冬卯
| Dương lịch | Âm lịch | Can chi ngày | Trực | Khai trương | Ký hợp đồng |
|---|---|---|---|---|---|
| 04/11/2026 | 26/9 | Nhâm Ngọ | Thành | Có điều nên: Trực Thành | — |
| 06/11/2026 | 28/9 | Giáp Thân | Khai | Có điều nên: Trực Khai | — |
| 07/11/2026 | 29/9 | Ất Dậu | Khai | Có điều nên: Trực Khai | — |
| 11/11/2026 | 3/10 | Kỷ Sửu | Mãn | Có điều nên: Trực Mãn | Có điều nên: Trực Mãn |
| 13/11/2026 | 5/10 | Tân Mão | Định | Có điều nên: Dân nhật | Có điều nên: Dân nhật |
| 17/11/2026 | 9/10 | Ất Mùi | Thành | Có điều nên: Trực Thành | — |
| 19/11/2026 | 11/10 | Đinh Dậu | Khai | Có điều nên: Trực Khai | — |
| 23/11/2026 | 15/10 | Tân Sửu | Mãn | Có điều nên: Trực Mãn | Có điều nên: Trực Mãn |
| 25/11/2026 | 17/10 | Quý Mão | Định | Có điều nên: Dân nhật | Có điều nên: Dân nhật |
| 29/11/2026 | 21/10 | Đinh Mùi | Thành | Có điều nên: Trực Thành | — |
| 01/12/2026 | 23/10 | Kỷ Dậu | Khai | Có điều nên: Trực Khai | — |
| 05/12/2026 | 27/10 | Quý Sửu | Mãn | Có điều nên: Trực Mãn | Có điều nên: Trực Mãn |
| 12/12/2026 | 4/11 | Canh Thân | Thành | Có điều nên: Trực Thành | — |
| 14/12/2026 | 6/11 | Nhâm Tuất | Khai | Có điều nên: Trực Khai | — |
| 18/12/2026 | 10/11 | Bính Dần | Mãn | Có điều nên: Trực Mãn | Có điều nên: Trực Mãn |
| 24/12/2026 | 16/11 | Nhâm Thân | Thành | Có điều nên: Trực Thành | — |
| 26/12/2026 | 18/11 | Giáp Tuất | Khai | Có điều nên: Trực Khai | — |
| 30/12/2026 | 22/11 | Mậu Dần | Mãn | Có điều nên: Trực Mãn | Có điều nên: Trực Mãn |
Ngày rơi Trực sách ghi kiêng:
- Trực Phá (Nguyệt Phá), kiêng cả hai việc: 02/11, 15/11, 27/11, 10/12, 22/12.
- Trực Bình, kiêng cả hai việc: 12/11, 24/11, 06/12, 07/12, 19/12, 31/12. Ngày 07/12, 19/12, 31/12 là Dân nhật nhưng rơi Trực Bình nên vẫn xếp kiêng.
- Trực Thâu, kiêng cả hai việc: 05/11, 18/11, 30/11, 13/12, 25/12.
- Trực Bế, kiêng khai trương: 08/11, 20/11, 02/12, 15/12, 27/12.
Bảng 4 chỉ là bước lọc đầu. Nó chưa xét các thần khác trong sách (Thiên Nguyện, Ngũ Phú, Tam Hợp, Kiếp Sát, Tai Sát…) và chưa xét tuổi người ký. Chọn được vài ngày, đem tra tiếp trên công cụ Xem ngày tốt xấu của Viện, chọn dụng sự «khai trương» hoặc «ký kết». Muốn hiểu vì sao việc lớn nên chọn ngày, đọc bài trạch nhật quan trọng thế nào trong phong thủy.
Có lịch còn ghi kiêng ngày Trường tinh, Đoản tinh khi khai trương, ký kết. Một tờ tấu trong Hiệp Kỷ Biện Phương Thư nhận xét lệ kiêng này «không hề ứng nghiệm, nên xoá bỏ cả»; sách chép lệ ấy ở quyển Phụ lục[7].
查長星短星所忌不過裁衣開市立劵交易納財,事既無關重輕,世亦未嘗避忌,亦毫無應驗,應俱刪去。
Muốn chọn ngày ký hợp đồng, ngày khai trương xét cả thần sát và tuổi chủ: Viện xem riêng. Gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.
Nhờ Viện xem riêng05Hỏi – đáp
Mặt bằng tốt có thay được phúc của người chủ không?
Trạch Kinh nói phúc của người là chính: nhà tốt như đứa con xấu được áo đẹp, thần sắc thêm được một nửa; mệnh mỏng mà nhà xấu thì như người xấu lại mặc áo rách. Vì vậy sách dặn chỗ ở phải chọn rất cẩn thận. Mặt bằng là phần thêm vào, không thay cho cách làm ăn.
Ngày Trường tinh, Đoản tinh có phải kiêng khi ký hợp đồng không?
Tờ tấu trong sách cho lệ này vô lý: ngày ấy định sẵn mỗi tháng, bất kể tháng đủ thiếu hay có nhuận; việc kiêng cắt áo, khai thị, lập khoán giao dịch, nạp tài «không hề ứng nghiệm», nên xin xoá. Sách chép lệ ấy ở quyển Phụ lục.
Chủ quán sinh năm rơi vào Trung cung (5) thì xem hướng thế nào?
Bảng Cung Phi của Viện ghi «Trung cung (5)» cho các năm này, bài không tự gán sang cung khác. Năm sinh như vậy, gửi Viện năm sinh và hướng cửa mặt bằng để Viện xem riêng.
Ngày trong Bảng 4 có hợp tuổi người ký không?
Chưa biết được. Bảng 4 chỉ lọc theo Trực và Dân nhật, chưa xét các thần sát khác và chưa xét tuổi. Tra tiếp trên công cụ Xem ngày tốt xấu, hoặc nhờ Viện chọn ngày theo đúng tuổi người đứng ký.
Viện khảo sát mặt bằng kinh doanh gồm những gì?
Viện khảo sát và tư vấn bố trí cho nhà ở, văn phòng, mặt bằng kinh doanh, đất đai: đánh giá hướng, hình thế, dòng khí, đề xuất phương án bố trí và hoá giải. Viện dùng Huyền Không Phi Tinh, Huyền Không Đại Quái, Dương Công Bát Trạch, Loan đầu hình thế. Liên hệ để được báo giá.
Muốn tự chọn mặt bằng thì học khoá nào?
Khoá Kinh Doanh Gì, Mở Ở Đâu, Hướng Nào (PT-K04) dành cho chủ cửa hàng: đo hướng 24 sơn, đo 3 điểm tại cửa chính, cung mệnh Bát Trạch, đặt cửa, quầy thu ngân, bàn chủ, chọn ngày. Gọi 07.6264.1331 để đăng ký khoá kế tiếp. Xem thêm trang kinh doanh gì trong Vận 9.
Nguồn tham khảo
- Trạch Kinh 宅經 (Kanripo đề «黃帝»), quyển thượng 宅經卷上: lời mở đầu tờ 1a–1b; «năm hư, năm thực» tờ 5a; «nhà lấy hình thế làm thân thể» và «phúc của người» tờ 7b, bản Văn Uyên Các. Bản Kanripo KR3g0019.
- Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư 欽定協紀辨方書 (đời Thanh, lời tựa năm Càn Long thứ 6; Tứ khố toàn thư), quyển 2 «本原» (Bản nguyên), mục «Đại du niên biến quái» 大遊年變卦, tờ 43a–44a, bản Văn Uyên Các. Bản Kanripo KR3g0051.
- Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư, quyển 11 «用事» (Dụng sự), mục «開市» và «立劵交易», tờ 20a–20b. Bản Kanripo KR3g0051.
- Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư, quyển 4 «義例» (Nghĩa lệ): Thập Nhị Trực tờ 3b, Nguyệt Phá tờ 26b. Bản Kanripo KR3g0051.
- Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư, quyển 5 «義例» (Nghĩa lệ), mục «王官守相民日», tờ 34b, lời án tờ 37a. Bản Kanripo KR3g0051.
- Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư, quyển 10 «宜忌» (Nghi kỵ), mục «民日», tờ 14a. Bản Kanripo KR3g0051.
- Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư, phần «奏議» (Tấu nghị) đầu sách, lời bác Trường tinh, Đoản tinh, tờ 17b–18a; lệ chép ở quyển 35 «附錄» (Phụ lục), tờ 13a. Bản Kanripo KR3g0051 (phần đầu) · quyển 35.
Bài chỉ ghi những gì tra được trong các sách trên, hoặc do code tính lại từ bộ lịch và bộ Bát Trạch của Viện. Bản Kanripo không chấm câu; chấm câu chữ Hán trong bài do Viện thêm. Bố trí cụ thể cho từng mặt bằng cần khảo sát tại chỗ.
