Cung Phi Khảm là gì, năm sinh nào thuộc Khảm, hợp hướng nào: tra ngay bảng tuổi nam, nữ và bảng tám hướng ở dưới. Cần xem cho căn nhà cụ thể thì Viện khảo sát tận nơi.
Điểm chính
- Tìm năm sinh trong Bảng 1: cột nam và cột nữ khác nhau, cùng năm sinh chưa chắc cùng cung.
- Cung Khảm có Sinh Khí ở Đông Nam, Thiên Y ở Đông, Diên Niên ở Nam, Phục Vị ở Bắc.
- Khảm thuộc nhóm Đông tứ trạch cùng Ly, Chấn, Tốn; sách cổ ghi cùng nhóm phối nhau là tốt, lẫn nhóm là xấu[5].
- Sinh trước Lập Xuân (khoảng 4/2 dương lịch) thì tra theo năm trước.
- Căn nhà cụ thể bố trí thế nào: Viện khảo sát tận nơi.
01Cung Phi Khảm là gì?
Cung Phi Khảm là cung của người mà năm sinh, tính theo giới tính, rơi vào quẻ Khảm, số 1 trong chín cung. Cung Phi là cách gọi quen của cung theo năm sinh trong phép Bát Trạch (tám nhà). Từ cung này mới tra ra bốn hướng tốt, bốn hướng xấu.
Khảm là gì thì kinh Dịch nói gọn. Thiên Thuyết quái (說卦, thiên giảng tượng các quẻ) viết: «Khảm là nước, là quẻ của phương chính Bắc, là quẻ lao nhọc, nơi muôn vật quy về»[1]. Cũng thiên ấy gọi Khảm là «trai giữa» (trung nam)[1].
Trích Chu Dịch, thiên Thuyết quái
«Khảm là nước, là quẻ của phương chính Bắc, là quẻ lao nhọc, nơi muôn vật quy về.»
坎者、水也,正北方之卦也,勞卦也,萬物之所歸也
Số 1 của Khảm lấy từ thứ tự chín cung mà thuật gia dùng. Sách Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (bộ sách chọn ngày, chọn phương soạn đời Càn Long nhà Thanh) ghi thứ tự ấy: «Khảm một, Khôn hai, Chấn ba, Tốn bốn, Trung năm, Càn sáu, Đoài bảy, Cấn tám, Ly chín»[2].
其法以坎一坤二震三巽四中五乾六兌七艮八離九為序
Viện nói thật một điều: chính bộ sách chép bảng cung theo năm sinh cũng ghi rằng chín cung theo năm vốn là sao của năm, không phải nói người sinh năm ấy thì mệnh ở cung ấy; suy từ năm ra người là vòng vo[4]. Bài vẫn tra theo phép Bát Trạch mà Viện dùng, và ghi rõ chỗ này để bạn tự cân nhắc.
02Tuổi nào thuộc Cung Phi Khảm?
Nam sinh các năm 1927, 1936, 1945… cách nhau 9 năm thuộc Khảm; nữ sinh các năm 1932, 1941, 1950… cách nhau 9 năm thuộc Khảm. Tìm năm sinh của bạn trong Bảng 1.
| Nam cung Khảm | Can chi | Nữ cung Khảm | Can chi |
|---|---|---|---|
| 1927 | Đinh Mão | 1932 | Nhâm Thân |
| 1936 | Bính Tý | 1941 | Tân Tỵ |
| 1945 | Ất Dậu | 1950 | Canh Dần |
| 1954 | Giáp Ngọ | 1959 | Kỷ Hợi |
| 1963 | Quý Mão | 1968 | Mậu Thân |
| 1972 | Nhâm Tý | 1977 | Đinh Tỵ |
| 1981 | Tân Dậu | 1986 | Bính Dần |
| 1990 | Canh Ngọ | 1995 | Ất Hợi |
| 1999 | Kỷ Mão | 2004 | Giáp Thân |
| 2008 | Mậu Tý | 2013 | Quý Tỵ |
| 2017 | Đinh Dậu | 2022 | Nhâm Dần |
| 2026 | Bính Ngọ | 2031 | Tân Hợi |
| 2035 | Ất Mão | 2040 | Canh Thân |
Sinh tháng 1 hoặc đầu tháng 2 dương lịch: năm trong bảng là năm can chi tính từ tiết Lập Xuân. Sinh trước Lập Xuân (khoảng ngày 4 tháng 2 dương lịch) thì tra theo năm trước[6].
Bảng tính theo mục «Nam nữ cửu cung» trong quyển Phụ lục của sách Hiệp Kỷ Biện Phương Thư. Quyển này là chỗ sách chép lại các phép dân gian còn dùng, không phải phần sách tự lập. Bảng theo bản đã sửa năm Khang Hy thứ 56 (1717): nam khởi từ Khảm, Tốn, Đoài rồi đi nghịch; nữ khởi từ Trung cung, Khôn, Cấn rồi đi thuận[3]. Năm dương lịch do Viện tính lại bằng code và đối chiếu bộ máy Bát Trạch của Viện.
男命上元甲子起坎一,中元甲子起巽四,下元甲子起兑七,逆行九宫;女命上元甲子起中五,中元甲子起坤二,下元甲子起艮八,順行九宫
Năm sinh của bạn thuộc cung nào, hợp hướng nào?
Không có năm của bạn trong bảng? Nhập năm sinh và giới tính, kết quả hiện ngay. Không cần đăng nhập.
Muốn xoay la bàn theo đúng độ hướng nhà mình: dùng La bàn Bát Trạch của Viện. Có kết quả rồi, nhà bạn nên bố trí thế nào: yêu cầu Viện xem nhà, gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.
Bảng đủ mọi cung theo năm sinh có ở bài hướng hợp tuổi theo năm sinh.
03Cung Phi Khảm hợp hướng nào?
Cung Phi Khảm hợp bốn hướng: Sinh Khí ở Đông Nam, Thiên Y ở Đông, Diên Niên ở Nam, Phục Vị ở Bắc; kỵ Tây, Tây Bắc, Đông Bắc, Tây Nam. Tra tên sao và hướng trong Bảng 2.
| Sao | Hướng | Cung của hướng | Tốt / xấu |
|---|---|---|---|
| Sinh Khí | Đông Nam | Tốn | Tốt |
| Thiên Y | Đông | Chấn | Tốt |
| Diên Niên | Nam | Ly | Tốt |
| Phục Vị | Bắc | Khảm | Tốt |
| Họa Hại | Tây | Đoài | Xấu |
| Lục Sát | Tây Bắc | Càn | Xấu |
| Ngũ Quỷ | Đông Bắc | Cấn | Xấu |
| Tuyệt Mệnh | Tây Nam | Khôn | Xấu |
Tám sao lấy theo phép «Đại du niên biến quái» (lật hào của quẻ ra tám sao). Sách Hiệp Kỷ Biện Phương Thư ghi đây là phép «nhà xem tướng nhà dùng»[5]. Sách nêu cách lật: đổi một hào trên là Sinh Khí, đổi hai hào dưới là Thiên Y, đổi cả ba hào là Diên Niên, không đổi hào nào là Phục Vị[5]. Khảm đổi với Tốn, Chấn, Ly, nên ba cung ấy cùng chính Khảm là bốn hướng tốt.
翻卦之法皆以上一爻變為生氣貪狼,下二爻變為天醫巨門,三爻俱變為延年武曲,三爻俱不變為伏位輔弼
Vì sao Khảm với Tốn là Sinh Khí? Sách viết «Khảm, Tốn là thủy mộc tương sinh» (nước sinh cây)[5], và xếp Sinh Khí là «tượng tốt nhất», Tuyệt Mệnh là «tượng xấu nhất»[5].
坎巽水木相生
Bốn hướng tốt của Khảm đều thuộc nhóm Đông tứ trạch (Khảm, Ly, Chấn, Tốn). Sách viết: «Hai thiếu phối nhau là Đông tứ trạch. Đông, Tây tự phối với nhau là tốt, phối lẫn là xấu»[5].
二老相配為西四宅,二少相配為東四宅,東西各自相配為吉,交錯相配為凶
Biết bốn hướng tốt rồi, căn nhà của bạn hợp hay chưa, nên chỉnh gì: Viện khảo sát tận nơi theo Dương Công Bát Trạch, Huyền Không và Loan đầu. Trao đổi ban đầu không thu phí. Gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.
Yêu cầu Viện xem nhàCùng bộ hướng này, Viện có bài tra hướng bàn làm việc hợp tuổi và hướng giường ngủ theo Cung Phi.
04Cung Phi Ly là gì, khác Khảm ra sao?
Cung Phi Ly là cung của quẻ Ly, quẻ lửa ở phương Nam, số 9; cùng nhóm Đông tứ với Khảm nhưng bốn hướng tốt xếp sao khác.
Thuyết quái viết: «Ly là sáng, muôn vật đều thấy nhau, là quẻ phương Nam»[1]; «Khảm là nước… Ly là lửa, là mặt trời»[1]. Khảm là trai giữa, Ly là gái giữa:
Trích Chu Dịch, thiên Thuyết quái
«Khảm cầu lần thứ hai mà được trai, nên gọi là trai giữa. Ly cầu lần thứ hai mà được gái, nên gọi là gái giữa.»
坎再索而得男,故謂之中男。離再索而得女,故謂之中女。
離也者、明也,萬物皆相見,南方之卦也
| Mục | Khảm | Ly |
|---|---|---|
| Tượng, phương | Nước, chính Bắc | Lửa, phương Nam |
| Số trong chín cung | 1 | 9 |
| Nhóm | Đông tứ trạch | Đông tứ trạch |
| Sinh Khí | Đông Nam | Đông |
| Thiên Y | Đông | Đông Nam |
| Diên Niên | Nam | Bắc |
| Phục Vị | Bắc | Nam |
| Họa Hại | Tây | Đông Bắc |
| Lục Sát | Tây Bắc | Tây Nam |
| Ngũ Quỷ | Đông Bắc | Tây |
| Tuyệt Mệnh | Tây Nam | Tây Bắc |
| Nam sinh (gần đây) | 1972, 1981, 1990, 1999, 2008, 2017, 2026 | 1973, 1982, 1991, 2000, 2009, 2018, 2027 |
| Nữ sinh (gần đây) | 1968, 1977, 1986, 1995, 2004, 2013, 2022 | 1967, 1976, 1985, 1994, 2003, 2012, 2021 |
Bốn hướng tốt của hai cung là cùng bốn hướng Bắc, Nam, Đông, Đông Nam; chỉ tên sao ở mỗi hướng đổi chỗ. Khảm và Ly là Diên Niên của nhau, vì đổi cả ba hào thì «Ly, Khảm đổi cho nhau»[5]. Bốn hướng xấu cũng là cùng bốn hướng Tây, Tây Bắc, Đông Bắc, Tây Nam, nhưng Tuyệt Mệnh của Khảm ở Tây Nam, của Ly ở Tây Bắc.
Hai vợ chồng một Khảm, một Ly muốn so cung với nhau: xem bài tuổi vợ chồng theo cung phi.
Nhà có người cung Khảm và người cung Ly ở chung, chọn hướng theo ai: Viện xem riêng cho cả nhà. Gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.
Nhờ Viện xem riêng05Hỏi – đáp
Sinh tháng 1 hoặc đầu tháng 2 dương lịch thì tra năm nào?
Năm trong bảng là năm can chi, bắt đầu từ tiết Lập Xuân chứ không từ ngày 1/1. Sinh trước Lập Xuân, khoảng ngày 4 tháng 2 dương lịch, thì tra theo năm trước. Ví dụ nam sinh tháng 1/1991 tra theo năm 1990, thuộc Khảm. Sinh sát ngày Lập Xuân thì nên để Viện tra theo ngày giờ sinh.
Nam và nữ cùng năm sinh có cùng cung Khảm không?
Không. Nam và nữ tính theo hai chiều khác nhau: nam đi nghịch, nữ đi thuận trong chín cung. Vì vậy nam cung Khảm sinh các năm 1981, 1990, 1999, còn nữ cung Khảm sinh các năm 1977, 1986, 1995. Tra đúng cột giới tính trong Bảng 1.
Cung Khảm thuộc Đông tứ trạch hay Tây tứ trạch?
Khảm thuộc Đông tứ trạch, cùng Ly, Chấn, Tốn. Sách Hiệp Kỷ Biện Phương Thư xếp Khảm, Tốn là thiếu dương, Ly, Chấn là thiếu âm; hai thiếu phối nhau là Đông tứ trạch. Vì thế bốn hướng tốt của Khảm là Bắc, Nam, Đông, Đông Nam.
Hướng Tuyệt Mệnh của cung Khảm là hướng nào?
Tuyệt Mệnh của cung Khảm ở Tây Nam, cung Khôn. Sách Hiệp Kỷ Biện Phương Thư xếp Tuyệt Mệnh là tượng xấu nhất trong tám sao. Sách đã kiểm không nói cách xử lý cho căn nhà cụ thể; nhà bạn có cửa hay phòng chính ở Tây Nam thì nên để Viện khảo sát.
Viện xem nhà gồm những gì?
Viện khảo sát và tư vấn bố trí không gian cho nhà ở, văn phòng, mặt bằng kinh doanh, đất đai. Bộ môn dùng gồm Dương Công Bát Trạch, Huyền Không Phi Tinh, Huyền Không Đại Quái và Loan đầu hình thế. Trao đổi ban đầu không thu phí; chi phí báo sau khi Viện nắm nhu cầu.
Muốn tự học phong thủy thì bắt đầu từ khoá nào?
Khoá Phong Thủy Đại Cương (PT-102) học Âm Dương Ngũ Hành, La bàn và Kinh Dịch ứng dụng, 10 buổi, mỗi buổi 3 giờ, học trực tiếp tại 29 Cộng Hòa, TP.HCM. Khoá cần học xong PT-101 trước. Xem ngày mở lớp ở trang Lịch khai giảng.
Nguồn tham khảo
- Chu Dịch 周易, thiên Thuyết quái 說卦: tờ 4a (Khảm chính Bắc, Ly phương Nam), tờ 9a (trung nam, trung nữ), tờ 14a (Khảm là nước, Ly là lửa). Bản Kanripo KR1a0001.
- Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư 欽定協紀辨方書 (đời Thanh, lời tựa năm Càn Long thứ 6, 1741; Tứ khố toàn thư), quyển 1 «本原» (Bản nguyên): thứ tự chín cung, tờ 13b, bản Văn Uyên Các. Bản Kanripo KR3g0051.
- Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư, quyển 35 «附錄» (Phụ lục), mục «Nam nữ cửu cung» 男女九宮: cung nam, nữ theo năm sinh, bản sửa năm Khang Hy 56, tờ 9b–10a. Bản Kanripo KR3g0051.
- Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư, quyển 36 «辨譌» (Biện ngoa), mục «Nam nữ hợp hôn đại lợi nguyệt» 男女合婚大利月: lời về tam nguyên cửu cung, tờ 4b. Bản Kanripo KR3g0051.
- Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư, quyển 2 «本原», mục «Đại du niên biến quái» 大遊年變卦: tờ 43a–44b (phép lật quẻ, Đông tứ, Tây tứ), tờ 45b–46a (Khảm Tốn thủy mộc tương sinh, Sinh Khí), tờ 51b (Tuyệt Mệnh). Bản Kanripo KR3g0051.
- Viện INAFESA, công cụ La bàn Bát Trạch: cách nhập năm sinh theo Lập Xuân. battrach.hocphongthuy.vn.
Bài chỉ ghi những gì tra được trong các sách trên hoặc tính bằng chính cách tính của sách; năm sinh và tám hướng đã đối chiếu bộ máy Bát Trạch của Viện. Bản Kanripo của Hiệp Kỷ Biện Phương Thư không chấm câu; chấm câu chữ Hán trong bài do Viện thêm. Phương Tây của Đoài và Tây Nam của Khôn lấy theo bảng của Viện. Bố trí cụ thể cho từng căn nhà cần khảo sát tại chỗ.
