Viện Nghiên Cứu Phong Thủy - gần 30 năm - 4 quyết định Nhà Nước công nhận
Chia Sẻ Kiến Thức

Kim Lâu tính thế nào? Công thức chia 9 và bảng tra tuổi

29 tháng 10, 2026 12 phút đọc Ban Truyền Thông INAFESA

Kim Lâu cách tính rất gọn: lấy tuổi mụ chia 9, xem số dư. Bài cho sẵn bảng tra theo tuổi và danh sách năm sinh phạm Kim Lâu năm 2026, để bạn tự dò ra kết quả trong một phút.

Điểm chính

  • Kim Lâu là quan niệm dân gian về những năm tuổi kiêng làm nhà, cưới vợ, tậu trâu[2].
  • Phải dùng tuổi mụ, không dùng tuổi tròn; nhầm một tuổi là đổi hẳn kết quả.
  • Xét theo chữ số cuối của tuổi (1, 3, 6, 8) là hiểu chưa đúng[1].
  • Cứ 9 năm tuổi thì có 4 năm rơi vào Kim Lâu, khoảng 44,4%.
  • Phạm Kim Lâu mà vẫn cần cưới hay làm nhà: Viện xem riêng cho từng người.

01Kim Lâu tính thế nào?

Lấy tuổi mụ chia cho 9 (hoặc trừ dần 9); số dư là 1, 3, 6 hoặc 8 thì phạm Kim Lâu. Cách tính này được các nguồn thống nhất[1]. Làm theo ba bước:

  1. Tính tuổi mụ. Tuổi mụ, còn gọi là tuổi âm hay tuổi ta, bằng năm âm lịch đang xét trừ năm sinh âm lịch, cộng 1[1]. Nam và nữ tính cùng một cách.
  2. Chia tuổi mụ cho 9, lấy số dư. Không quen chia thì cộng các chữ số của tuổi lại: kết quả cho cùng số dư như phép chia 9 (cộng ra 9 thì coi là dư 0).
  3. Đối số dư với bảng dưới. Dư 1 là Kim Lâu Thân, dư 3 là Kim Lâu Thê, dư 6 là Kim Lâu Tử, dư 8 là Kim Lâu Súc. Dư 0, 2, 4, 5, 7 là không phạm[3].

Ví dụ: người sinh năm 1999, xét năm 2026. Tuổi mụ là 2026 − 1999 + 1 = 28. Lấy 28 chia 9 được 3, dư 1. Vậy năm 2026 người này phạm Kim Lâu Thân. Cộng chữ số cũng ra như vậy: 2 + 8 = 10, rồi 1 + 0 = 1.

Hình minh hoạ dựng theo hình Thầy Thuận Thiên: người đàn ông ngồi bên bàn gỗ trong phòng khách, cầm bút làm phép tính trên tờ giấy, một người trẻ ngồi đối diện nhìn xuống giấy.
Hình 1. Cầm bút ghi tuổi mụ ra giấy, chia cho 9 rồi nhìn số dư, đúng như ví dụ người sinh 1999 ở trên. Hình minh hoạ.
Bảng 1. Số dư khi chia tuổi mụ cho 9 và hạn tương ứng
Số dưKết quảHạn này kị điều gì
1Kim Lâu ThânKị bản thân
3Kim Lâu ThêKị vợ
6Kim Lâu TửKị con
8Kim Lâu SúcKị chăn nuôi gia súc
0, 2, 4, 5, 7Không phạm—

Cách ghép số dư với tên hạn là quy ước của các trang tra cứu phổ thông hiện nay[3]. Viện chưa thấy cổ thư nào chép quy ước này.

Không chắc năm sinh âm lịch của mình, hoặc cần biết năm nào làm việc lớn được: Viện xem riêng. Gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.

Nhờ Viện xem tuổi

02Kim Lâu là tuổi nào?

Các tuổi mụ phạm Kim Lâu là 10, 12, 15, 17, 19, 21, 24, 26, 28, 30… và cứ thêm 9 lại lặp lại. Tìm tuổi mụ của bạn trong Bảng 2, xem hàng nó nằm.

Bảng 2. Tuổi mụ 10–90 xếp theo số dư khi chia 9
Số dưKết quảTuổi mụ
1Kim Lâu Thân10, 19, 28, 37, 46, 55, 64, 73, 82
3Kim Lâu Thê12, 21, 30, 39, 48, 57, 66, 75, 84
6Kim Lâu Tử15, 24, 33, 42, 51, 60, 69, 78, 87
8Kim Lâu Súc17, 26, 35, 44, 53, 62, 71, 80, 89
0Không phạm18, 27, 36, 45, 54, 63, 72, 81, 90
2Không phạm11, 20, 29, 38, 47, 56, 65, 74, 83
4Không phạm13, 22, 31, 40, 49, 58, 67, 76, 85
5Không phạm14, 23, 32, 41, 50, 59, 68, 77, 86
7Không phạm16, 25, 34, 43, 52, 61, 70, 79, 88

Trong mỗi vòng 9 năm có 4 năm phạm, tức khoảng 44,4% số năm. Vì vậy hầu như ai cũng gặp Kim Lâu vài lần trong độ tuổi cưới hỏi, làm nhà.

03Kim Lâu 2026 là những tuổi nào?

Năm Bính Ngọ 2026, người sinh 1999, 1990, 1997, 1988, 1994, 1985, 1992, 1983 cùng các năm trong Bảng 3 phạm Kim Lâu. Tuổi mụ trong bảng đã tính sẵn theo năm 2026.

Bảng 3. Năm sinh phạm Kim Lâu năm Bính Ngọ 2026
Năm sinhCan chiTuổi mụ 2026Hạn
2017Đinh Dậu10Kim Lâu Thân
2015Ất Mùi12Kim Lâu Thê
2012Nhâm Thìn15Kim Lâu Tử
2010Canh Dần17Kim Lâu Súc
2008Mậu Tý19Kim Lâu Thân
2006Bính Tuất21Kim Lâu Thê
2003Quý Mùi24Kim Lâu Tử
2001Tân Tỵ26Kim Lâu Súc
1999Kỷ Mão28Kim Lâu Thân
1997Đinh Sửu30Kim Lâu Thê
1994Giáp Tuất33Kim Lâu Tử
1992Nhâm Thân35Kim Lâu Súc
1990Canh Ngọ37Kim Lâu Thân
1988Mậu Thìn39Kim Lâu Thê
1985Ất Sửu42Kim Lâu Tử
1983Quý Hợi44Kim Lâu Súc
1981Tân Dậu46Kim Lâu Thân
1979Kỷ Mùi48Kim Lâu Thê
1976Bính Thìn51Kim Lâu Tử
1974Giáp Dần53Kim Lâu Súc
1972Nhâm Tý55Kim Lâu Thân
1970Canh Tuất57Kim Lâu Thê
1967Đinh Mùi60Kim Lâu Tử
1965Ất Tỵ62Kim Lâu Súc
1963Quý Mão64Kim Lâu Thân
1961Tân Sửu66Kim Lâu Thê
1958Mậu Tuất69Kim Lâu Tử
1956Bính Thân71Kim Lâu Súc
1954Giáp Ngọ73Kim Lâu Thân
1952Nhâm Thìn75Kim Lâu Thê
1949Kỷ Sửu78Kim Lâu Tử
1947Đinh Hợi80Kim Lâu Súc
1945Ất Dậu82Kim Lâu Thân

Năm sinh 1980–2007 không phạm Kim Lâu năm 2026: 2007, 2005, 2004, 2002, 2000, 1998, 1996, 1995, 1993, 1991, 1989, 1987, 1986, 1984, 1982, 1980.

Bảng tính theo năm sinh âm lịch. Ai sinh vào tháng giáp Tết thì năm âm lịch có thể khác năm dương lịch ghi trên giấy tờ; trường hợp này nên nhờ Viện xem lại.

Năm 2026 bạn hoặc người thân rơi vào Kim Lâu mà đã định ngày cưới, ngày làm nhà: Viện xem riêng cho đúng tuổi từng người. Gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.

Đặt lịch xem riêng

04Kim Lâu Thân, Thê, Tử, Súc khác nhau ra sao?

Bốn hạn khác nhau ở đối tượng bị kị: Thân kị bản thân, Thê kị vợ, Tử kị con, Súc kị chăn nuôi gia súc.[2]

  • Kim Lâu Thân (dư 1): nhắm vào chính người đứng tuổi.
  • Kim Lâu Thê (dư 3): nhắm vào người vợ.
  • Kim Lâu Tử (dư 6): nhắm vào con cái.
  • Kim Lâu Súc (dư 8): nhắm vào việc chăn nuôi gia súc.

Người tìm hay hỏi nhất là Thân với Súc. Chỗ khác nhau nằm ở đây: Kim Lâu Thân nói về chính người đứng tuổi, còn Kim Lâu Súc nói về chăn nuôi, không nói về con người[2]. Nguồn Viện đã kiểm chỉ ghi tới mức ấy. Hạn nào nặng hơn, hạn nào được bỏ qua thì nguồn không nói, nên Viện không tự xếp hạng.

Gốc của bốn hạn là câu ca dân gian mở đầu bằng:

«Một ba sáu tám, Kim Lâu»[2]

Câu ca chỉ nhắc ba việc kiêng: làm nhà, cưới vợ, tậu trâu. Đây là quan niệm dân gian, không phải quy định của sách chọn ngày chính thức.

Muốn hiểu cách các thầy xưa chọn tuổi, chọn ngày cho việc lớn và tự xem được cho gia đình: xem lịch khai giảng các khoá của Viện.

Xem lịch khai giảng

05Vì sao nhiều người tính Kim Lâu sai?

Bốn lỗi hay gặp: xét chữ số cuối của tuổi, dùng tuổi tròn thay tuổi mụ, dùng mẹo «nhân đôi hàng chục», và nhầm Kim Lâu với sao hạn.

Xét chữ số cuối 1, 3, 6, 8

Cho rằng tuổi có đuôi 1, 3, 6, 8 (21, 23, 26, 28, 31…) là Kim Lâu là hiểu chưa đúng[1]. Số 1, 3, 6, 8 là số dư sau khi chia 9, không phải chữ số cuối. Bảng 4 cho thấy hai cách cho kết quả ngược nhau ở rất nhiều tuổi.

Bảng 4. Tuổi mụ 16–40 mà cách «xét đuôi» và phép chia 9 cho kết quả ngược nhau
Trường hợpTuổi mụ
Xét đuôi bảo phạm, chia 9 không phạm16, 18, 23, 31, 36, 38
Xét đuôi bảo không, chia 9 lại phạm17, 19, 24, 30, 35, 37, 39

Dùng tuổi tròn thay tuổi mụ

Người sinh 1999 lấy 2026 − 1999 = 27, chia 9 dư 0, tưởng không phạm. Tuổi mụ đúng là 28, dư 1: phạm Kim Lâu Thân. Chỉ quên cộng 1 là kết quả đổi hẳn.

Mẹo «nhân đôi hàng chục rồi cộng hàng đơn vị»

Mẹo này cho sai: Viện tính lại thì nó lệch so với phép chia 9 ở 80 trên 90 tuổi, từ 10 đến 99. Cách đúng là cộng thẳng các chữ số: không lệch tuổi nào trong khoảng ấy.

Nhầm Kim Lâu với sao hạn hằng năm

Kim Lâu không phải gặp sao hạn hằng năm, và không tính như luận hạn trên lá số Tử vi, Tứ trụ. Đây là ý của kiến trúc sư Hoàng Trà, Viện Lý học phương Đông, trả lời Báo Đầu tư[1]. Muốn phân biệt mệnh lý với các phép kiêng dân gian, đọc thêm bài mệnh lý học là gì, phân biệt với tử vi và bói toán.

06Kim Lâu có nên cưới không?

Dân gian kiêng cưới năm Kim Lâu và xét theo tuổi cô dâu; còn sách chọn ngày chính thức nhà Thanh không nhắc Kim Lâu, lại bác các phép kiêng cưới theo tuổi, theo tháng.

Theo lệ dân gian, cưới thì xét tuổi cô dâu, làm nhà thì xét tuổi đàn ông[1]. Kiến trúc sư Hoàng Trà cho rằng khi cưới, phạm Cô thần Quả tú còn nặng hơn phạm Kim Lâu, và ngày giờ cưới nên chọn theo ngày Hoàng đạo, hợp tuổi[1]. Về chỗ đứng của việc chọn ngày, đọc thêm bài trạch nhật (chọn ngày) quan trọng thế nào trong phong thủy.

Vì sao lại chia cho 9 thì đến nay chưa có lời giải thích rõ ràng. Một lời giải gần đây bị chính bài báo đăng nó coi là khiên cưỡng[1].

Sách chọn ngày nhà Thanh nói gì?

Bộ Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (36 quyển) khởi soạn năm Càn Long thứ 4 (1739) theo lệnh vua, do Hoà Thạc Trang Thân vương Doãn Lộc chủ trì, ba năm sau xong[4]. Viện tra toàn văn bản số của bộ sách: không có chữ 金樓 (Kim Lâu). Sách không nhắc Kim Lâu, nhưng bác thẳng nhiều phép kiêng cưới khác theo tuổi, theo tháng.

Trong tờ tâu, các soạn giả viết: «Các phép như Giá thú Chu đường, Ngũ tính tu trạch đều là thuyết hoang đường, vậy mà vẫn chép trong lịch Thời Hiến»[4].

他如嫁娶周堂五姓修宅之類悉屬荒唐謬說而載在時憲書內

Quyển 36 «Biện ngoa» (辨譌, biện cái sai), mục nam nữ hợp hôn và tháng đại lợi, viết: «Thuật sĩ bịa đặt càng là hoang đường, mà mê hoặc đời, lừa dối dân thì chưa có gì quá như phép hợp hôn và tháng đại lợi»[5].

術士揑造益屬荒唐而惑世誣民則未有如合婚大利月之尤甚者

Hai câu trên là lời sách bác phép hợp hôn, tháng lợi, Chu đường. Sách không nói gì về Kim Lâu, nên không thể nói sách «bác Kim Lâu». Điều rút ra được: các phép kiêng cưới theo tuổi, theo tháng từng bị chính sách chọn ngày của triều đình nhà Thanh xem là không có căn cứ.

Nguồn Viện đã kiểm không nói cách hoá giải khi phạm Kim Lâu. Có nên cưới, cưới ngày nào, cần xét cả tuổi đôi bên và phong tục gia đình: phần này Viện xem riêng.

Cô dâu năm nay phạm Kim Lâu, gia đình còn băn khoăn: Viện xem riêng cho đôi bạn. Gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.

Nhờ Viện xem tuổi cưới

07Hỏi – đáp

Kim Lâu là gì?

Kim Lâu là những năm tuổi mà dân gian kiêng làm nhà, cưới vợ, tậu trâu, theo câu ca «Một ba sáu tám, Kim Lâu». Đây là quan niệm dân gian. Sách chọn ngày chính thức nhà Thanh mà Viện đã tra không có chữ Kim Lâu.

Nam và nữ tính Kim Lâu có khác nhau không?

Không. Nam và nữ cùng lấy tuổi mụ chia 9. Chỗ khác là việc xét tuổi ai: theo lệ dân gian, cưới thì xét tuổi cô dâu, làm nhà thì xét tuổi đàn ông.

Chữ «Kim Lâu» có trong sách cổ nào không?

Có sách tên 《金樓子》 (Kim Lâu Tử) của Lương Hiếu Nguyên Đế Tiêu Dịch đời Nam triều Lương. Khi còn ở phiên trấn, ông tự hiệu là Kim Lâu Tử rồi lấy làm tên sách[6]. Đó là tên hiệu, không phải hạn tuổi.

其在藩時,嘗自號金樓子,因以名書

Kim Lâu có phải sao hạn hằng năm không?

Theo kiến trúc sư Hoàng Trà, Viện Lý học phương Đông, Kim Lâu không phải gặp sao hạn hằng năm và không tính như luận hạn trên lá số Tử vi, Tứ trụ. Nó chỉ dựa vào tuổi mụ chia 9.

Phạm Kim Lâu thì hoá giải thế nào?

Nguồn Viện đã kiểm không ghi cách hoá giải nào đáng tin, nên Viện không đưa mẹo chung. Cần cưới hay làm nhà đúng năm phạm, Viện xem riêng theo tuổi từng người. Gọi 07.6264.1331.

Nguồn tham khảo

  1. Thành Nguyễn, «Tìm hiểu về Kim Lâu», Báo Đầu tư, tháng 1/2020, có phỏng vấn KTS Hoàng Trà (Viện Lý học phương Đông). baodautu.vn.
  2. «Tuổi Kim Lâu là gì? Cách tính tuổi Kim Lâu», Hoatieu.vn. hoatieu.vn.
  3. «Kim Lâu là gì? Hướng dẫn tính và hoá giải hạn Kim Lâu», Điện Máy Xanh (dùng cho quy ước ghép số dư với tên hạn; số liệu Viện tính lại). dienmayxanh.com.
  4. Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư 《協紀辨方書》 (nhà Thanh, Doãn Lộc 允祿 chủ trì, khởi soạn năm Càn Long thứ 4), quyển đầu: «Tấu nghị» 奏議 tờ 14a; «Đề yếu» 提要 tờ 44b; bản Tứ khố toàn thư. Bản Kanripo KR3g0051.
  5. Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư, quyển 36 «Biện ngoa» 辨譌, mục «Nam nữ hợp hôn đại lợi nguyệt», tờ 4a. Bản Kanripo KR3g0051.
  6. Kim Lâu Tử 金樓子, Lương Hiếu Nguyên Đế Tiêu Dịch 蕭繹 (Nam triều Lương), lời giới thiệu trên Wikisource. Bản Wikisource.

Số trong các bảng do Viện tính lại bằng code theo quy ước tuổi mụ chia 9. Bản Kanripo không chấm câu; chấm câu trong câu Kim Lâu Tử theo Wikisource. Kim Lâu là quan niệm dân gian; việc cưới hỏi, làm nhà nên xét đủ tuổi đôi bên và phong tục gia đình.

Bước tiếp theo

Chia Sẻ
Chia sẻ Facebook Zalo
INAFESA
Tác giả
Ban Truyền Thông INAFESA

Viện Nghiên Cứu & Ứng Dụng Kiến Trúc Phong Thủy Vào Đời Sống — biên soạn và cập nhật kiến thức phong thủy chính thống, dựa trên truyền thừa và thực hành ứng dụng.

Tìm hiểu về Viện →
Học bài bản cùng Viện

Hiểu phong thủy từ gốc, không chỉ từ mẹo

Viện INAFESA đào tạo phong thủy chính thống — chương trình từ Khai Duyên đến nâng cao, do giảng viên có truyền thừa trực tiếp hướng dẫn.

Xem chương trình đào tạo →