Kim Lâu cách tính rất gọn: lấy tuổi mụ chia 9, xem số dư. Bài cho sẵn bảng tra theo tuổi và danh sách năm sinh phạm Kim Lâu năm 2026, để bạn tự dò ra kết quả trong một phút.
Điểm chính
- Kim Lâu là quan niệm dân gian về những năm tuổi kiêng làm nhà, cưới vợ, tậu trâu[2].
- Phải dùng tuổi mụ, không dùng tuổi tròn; nhầm một tuổi là đổi hẳn kết quả.
- Xét theo chữ số cuối của tuổi (1, 3, 6, 8) là hiểu chưa đúng[1].
- Cứ 9 năm tuổi thì có 4 năm rơi vào Kim Lâu, khoảng 44,4%.
- Phạm Kim Lâu mà vẫn cần cưới hay làm nhà: Viện xem riêng cho từng người.
01Kim Lâu tính thế nào?
Lấy tuổi mụ chia cho 9 (hoặc trừ dần 9); số dư là 1, 3, 6 hoặc 8 thì phạm Kim Lâu. Cách tính này được các nguồn thống nhất[1]. Làm theo ba bước:
- Tính tuổi mụ. Tuổi mụ, còn gọi là tuổi âm hay tuổi ta, bằng năm âm lịch đang xét trừ năm sinh âm lịch, cộng 1[1]. Nam và nữ tính cùng một cách.
- Chia tuổi mụ cho 9, lấy số dư. Không quen chia thì cộng các chữ số của tuổi lại: kết quả cho cùng số dư như phép chia 9 (cộng ra 9 thì coi là dư 0).
- Đối số dư với bảng dưới. Dư 1 là Kim Lâu Thân, dư 3 là Kim Lâu Thê, dư 6 là Kim Lâu Tử, dư 8 là Kim Lâu Súc. Dư 0, 2, 4, 5, 7 là không phạm[3].
Ví dụ: người sinh năm 1999, xét năm 2026. Tuổi mụ là 2026 − 1999 + 1 = 28. Lấy 28 chia 9 được 3, dư 1. Vậy năm 2026 người này phạm Kim Lâu Thân. Cộng chữ số cũng ra như vậy: 2 + 8 = 10, rồi 1 + 0 = 1.

| Số dư | Kết quả | Hạn này kị điều gì |
|---|---|---|
| 1 | Kim Lâu Thân | Kị bản thân |
| 3 | Kim Lâu Thê | Kị vợ |
| 6 | Kim Lâu Tử | Kị con |
| 8 | Kim Lâu Súc | Kị chăn nuôi gia súc |
| 0, 2, 4, 5, 7 | Không phạm | — |
Cách ghép số dư với tên hạn là quy ước của các trang tra cứu phổ thông hiện nay[3]. Viện chưa thấy cổ thư nào chép quy ước này.
Không chắc năm sinh âm lịch của mình, hoặc cần biết năm nào làm việc lớn được: Viện xem riêng. Gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.
Nhờ Viện xem tuổi02Kim Lâu là tuổi nào?
Các tuổi mụ phạm Kim Lâu là 10, 12, 15, 17, 19, 21, 24, 26, 28, 30… và cứ thêm 9 lại lặp lại. Tìm tuổi mụ của bạn trong Bảng 2, xem hàng nó nằm.
| Số dư | Kết quả | Tuổi mụ |
|---|---|---|
| 1 | Kim Lâu Thân | 10, 19, 28, 37, 46, 55, 64, 73, 82 |
| 3 | Kim Lâu Thê | 12, 21, 30, 39, 48, 57, 66, 75, 84 |
| 6 | Kim Lâu Tử | 15, 24, 33, 42, 51, 60, 69, 78, 87 |
| 8 | Kim Lâu Súc | 17, 26, 35, 44, 53, 62, 71, 80, 89 |
| 0 | Không phạm | 18, 27, 36, 45, 54, 63, 72, 81, 90 |
| 2 | Không phạm | 11, 20, 29, 38, 47, 56, 65, 74, 83 |
| 4 | Không phạm | 13, 22, 31, 40, 49, 58, 67, 76, 85 |
| 5 | Không phạm | 14, 23, 32, 41, 50, 59, 68, 77, 86 |
| 7 | Không phạm | 16, 25, 34, 43, 52, 61, 70, 79, 88 |
Trong mỗi vòng 9 năm có 4 năm phạm, tức khoảng 44,4% số năm. Vì vậy hầu như ai cũng gặp Kim Lâu vài lần trong độ tuổi cưới hỏi, làm nhà.
03Kim Lâu 2026 là những tuổi nào?
Năm Bính Ngọ 2026, người sinh 1999, 1990, 1997, 1988, 1994, 1985, 1992, 1983 cùng các năm trong Bảng 3 phạm Kim Lâu. Tuổi mụ trong bảng đã tính sẵn theo năm 2026.
| Năm sinh | Can chi | Tuổi mụ 2026 | Hạn |
|---|---|---|---|
| 2017 | Đinh Dậu | 10 | Kim Lâu Thân |
| 2015 | Ất Mùi | 12 | Kim Lâu Thê |
| 2012 | Nhâm Thìn | 15 | Kim Lâu Tử |
| 2010 | Canh Dần | 17 | Kim Lâu Súc |
| 2008 | Mậu Tý | 19 | Kim Lâu Thân |
| 2006 | Bính Tuất | 21 | Kim Lâu Thê |
| 2003 | Quý Mùi | 24 | Kim Lâu Tử |
| 2001 | Tân Tỵ | 26 | Kim Lâu Súc |
| 1999 | Kỷ Mão | 28 | Kim Lâu Thân |
| 1997 | Đinh Sửu | 30 | Kim Lâu Thê |
| 1994 | Giáp Tuất | 33 | Kim Lâu Tử |
| 1992 | Nhâm Thân | 35 | Kim Lâu Súc |
| 1990 | Canh Ngọ | 37 | Kim Lâu Thân |
| 1988 | Mậu Thìn | 39 | Kim Lâu Thê |
| 1985 | Ất Sửu | 42 | Kim Lâu Tử |
| 1983 | Quý Hợi | 44 | Kim Lâu Súc |
| 1981 | Tân Dậu | 46 | Kim Lâu Thân |
| 1979 | Kỷ Mùi | 48 | Kim Lâu Thê |
| 1976 | Bính Thìn | 51 | Kim Lâu Tử |
| 1974 | Giáp Dần | 53 | Kim Lâu Súc |
| 1972 | Nhâm Tý | 55 | Kim Lâu Thân |
| 1970 | Canh Tuất | 57 | Kim Lâu Thê |
| 1967 | Đinh Mùi | 60 | Kim Lâu Tử |
| 1965 | Ất Tỵ | 62 | Kim Lâu Súc |
| 1963 | Quý Mão | 64 | Kim Lâu Thân |
| 1961 | Tân Sửu | 66 | Kim Lâu Thê |
| 1958 | Mậu Tuất | 69 | Kim Lâu Tử |
| 1956 | Bính Thân | 71 | Kim Lâu Súc |
| 1954 | Giáp Ngọ | 73 | Kim Lâu Thân |
| 1952 | Nhâm Thìn | 75 | Kim Lâu Thê |
| 1949 | Kỷ Sửu | 78 | Kim Lâu Tử |
| 1947 | Đinh Hợi | 80 | Kim Lâu Súc |
| 1945 | Ất Dậu | 82 | Kim Lâu Thân |
Năm sinh 1980–2007 không phạm Kim Lâu năm 2026: 2007, 2005, 2004, 2002, 2000, 1998, 1996, 1995, 1993, 1991, 1989, 1987, 1986, 1984, 1982, 1980.
Bảng tính theo năm sinh âm lịch. Ai sinh vào tháng giáp Tết thì năm âm lịch có thể khác năm dương lịch ghi trên giấy tờ; trường hợp này nên nhờ Viện xem lại.
Năm 2026 bạn hoặc người thân rơi vào Kim Lâu mà đã định ngày cưới, ngày làm nhà: Viện xem riêng cho đúng tuổi từng người. Gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.
Đặt lịch xem riêng04Kim Lâu Thân, Thê, Tử, Súc khác nhau ra sao?
Bốn hạn khác nhau ở đối tượng bị kị: Thân kị bản thân, Thê kị vợ, Tử kị con, Súc kị chăn nuôi gia súc.[2]
- Kim Lâu Thân (dư 1): nhắm vào chính người đứng tuổi.
- Kim Lâu Thê (dư 3): nhắm vào người vợ.
- Kim Lâu Tử (dư 6): nhắm vào con cái.
- Kim Lâu Súc (dư 8): nhắm vào việc chăn nuôi gia súc.
Người tìm hay hỏi nhất là Thân với Súc. Chỗ khác nhau nằm ở đây: Kim Lâu Thân nói về chính người đứng tuổi, còn Kim Lâu Súc nói về chăn nuôi, không nói về con người[2]. Nguồn Viện đã kiểm chỉ ghi tới mức ấy. Hạn nào nặng hơn, hạn nào được bỏ qua thì nguồn không nói, nên Viện không tự xếp hạng.
Gốc của bốn hạn là câu ca dân gian mở đầu bằng:
«Một ba sáu tám, Kim Lâu»[2]
Câu ca chỉ nhắc ba việc kiêng: làm nhà, cưới vợ, tậu trâu. Đây là quan niệm dân gian, không phải quy định của sách chọn ngày chính thức.
Muốn hiểu cách các thầy xưa chọn tuổi, chọn ngày cho việc lớn và tự xem được cho gia đình: xem lịch khai giảng các khoá của Viện.
Xem lịch khai giảng05Vì sao nhiều người tính Kim Lâu sai?
Bốn lỗi hay gặp: xét chữ số cuối của tuổi, dùng tuổi tròn thay tuổi mụ, dùng mẹo «nhân đôi hàng chục», và nhầm Kim Lâu với sao hạn.
Xét chữ số cuối 1, 3, 6, 8
Cho rằng tuổi có đuôi 1, 3, 6, 8 (21, 23, 26, 28, 31…) là Kim Lâu là hiểu chưa đúng[1]. Số 1, 3, 6, 8 là số dư sau khi chia 9, không phải chữ số cuối. Bảng 4 cho thấy hai cách cho kết quả ngược nhau ở rất nhiều tuổi.
| Trường hợp | Tuổi mụ |
|---|---|
| Xét đuôi bảo phạm, chia 9 không phạm | 16, 18, 23, 31, 36, 38 |
| Xét đuôi bảo không, chia 9 lại phạm | 17, 19, 24, 30, 35, 37, 39 |
Dùng tuổi tròn thay tuổi mụ
Người sinh 1999 lấy 2026 − 1999 = 27, chia 9 dư 0, tưởng không phạm. Tuổi mụ đúng là 28, dư 1: phạm Kim Lâu Thân. Chỉ quên cộng 1 là kết quả đổi hẳn.
Mẹo «nhân đôi hàng chục rồi cộng hàng đơn vị»
Mẹo này cho sai: Viện tính lại thì nó lệch so với phép chia 9 ở 80 trên 90 tuổi, từ 10 đến 99. Cách đúng là cộng thẳng các chữ số: không lệch tuổi nào trong khoảng ấy.
Nhầm Kim Lâu với sao hạn hằng năm
Kim Lâu không phải gặp sao hạn hằng năm, và không tính như luận hạn trên lá số Tử vi, Tứ trụ. Đây là ý của kiến trúc sư Hoàng Trà, Viện Lý học phương Đông, trả lời Báo Đầu tư[1]. Muốn phân biệt mệnh lý với các phép kiêng dân gian, đọc thêm bài mệnh lý học là gì, phân biệt với tử vi và bói toán.
06Kim Lâu có nên cưới không?
Dân gian kiêng cưới năm Kim Lâu và xét theo tuổi cô dâu; còn sách chọn ngày chính thức nhà Thanh không nhắc Kim Lâu, lại bác các phép kiêng cưới theo tuổi, theo tháng.
Theo lệ dân gian, cưới thì xét tuổi cô dâu, làm nhà thì xét tuổi đàn ông[1]. Kiến trúc sư Hoàng Trà cho rằng khi cưới, phạm Cô thần Quả tú còn nặng hơn phạm Kim Lâu, và ngày giờ cưới nên chọn theo ngày Hoàng đạo, hợp tuổi[1]. Về chỗ đứng của việc chọn ngày, đọc thêm bài trạch nhật (chọn ngày) quan trọng thế nào trong phong thủy.
Vì sao lại chia cho 9 thì đến nay chưa có lời giải thích rõ ràng. Một lời giải gần đây bị chính bài báo đăng nó coi là khiên cưỡng[1].
Sách chọn ngày nhà Thanh nói gì?
Bộ Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (36 quyển) khởi soạn năm Càn Long thứ 4 (1739) theo lệnh vua, do Hoà Thạc Trang Thân vương Doãn Lộc chủ trì, ba năm sau xong[4]. Viện tra toàn văn bản số của bộ sách: không có chữ 金樓 (Kim Lâu). Sách không nhắc Kim Lâu, nhưng bác thẳng nhiều phép kiêng cưới khác theo tuổi, theo tháng.
Trong tờ tâu, các soạn giả viết: «Các phép như Giá thú Chu đường, Ngũ tính tu trạch đều là thuyết hoang đường, vậy mà vẫn chép trong lịch Thời Hiến»[4].
他如嫁娶周堂五姓修宅之類悉屬荒唐謬說而載在時憲書內
Quyển 36 «Biện ngoa» (辨譌, biện cái sai), mục nam nữ hợp hôn và tháng đại lợi, viết: «Thuật sĩ bịa đặt càng là hoang đường, mà mê hoặc đời, lừa dối dân thì chưa có gì quá như phép hợp hôn và tháng đại lợi»[5].
術士揑造益屬荒唐而惑世誣民則未有如合婚大利月之尤甚者
Hai câu trên là lời sách bác phép hợp hôn, tháng lợi, Chu đường. Sách không nói gì về Kim Lâu, nên không thể nói sách «bác Kim Lâu». Điều rút ra được: các phép kiêng cưới theo tuổi, theo tháng từng bị chính sách chọn ngày của triều đình nhà Thanh xem là không có căn cứ.
Nguồn Viện đã kiểm không nói cách hoá giải khi phạm Kim Lâu. Có nên cưới, cưới ngày nào, cần xét cả tuổi đôi bên và phong tục gia đình: phần này Viện xem riêng.
Cô dâu năm nay phạm Kim Lâu, gia đình còn băn khoăn: Viện xem riêng cho đôi bạn. Gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.
Nhờ Viện xem tuổi cưới07Hỏi – đáp
Kim Lâu là gì?
Kim Lâu là những năm tuổi mà dân gian kiêng làm nhà, cưới vợ, tậu trâu, theo câu ca «Một ba sáu tám, Kim Lâu». Đây là quan niệm dân gian. Sách chọn ngày chính thức nhà Thanh mà Viện đã tra không có chữ Kim Lâu.
Nam và nữ tính Kim Lâu có khác nhau không?
Không. Nam và nữ cùng lấy tuổi mụ chia 9. Chỗ khác là việc xét tuổi ai: theo lệ dân gian, cưới thì xét tuổi cô dâu, làm nhà thì xét tuổi đàn ông.
Chữ «Kim Lâu» có trong sách cổ nào không?
Có sách tên 《金樓子》 (Kim Lâu Tử) của Lương Hiếu Nguyên Đế Tiêu Dịch đời Nam triều Lương. Khi còn ở phiên trấn, ông tự hiệu là Kim Lâu Tử rồi lấy làm tên sách[6]. Đó là tên hiệu, không phải hạn tuổi.
其在藩時,嘗自號金樓子,因以名書
Kim Lâu có phải sao hạn hằng năm không?
Theo kiến trúc sư Hoàng Trà, Viện Lý học phương Đông, Kim Lâu không phải gặp sao hạn hằng năm và không tính như luận hạn trên lá số Tử vi, Tứ trụ. Nó chỉ dựa vào tuổi mụ chia 9.
Phạm Kim Lâu thì hoá giải thế nào?
Nguồn Viện đã kiểm không ghi cách hoá giải nào đáng tin, nên Viện không đưa mẹo chung. Cần cưới hay làm nhà đúng năm phạm, Viện xem riêng theo tuổi từng người. Gọi 07.6264.1331.
Nguồn tham khảo
- Thành Nguyễn, «Tìm hiểu về Kim Lâu», Báo Đầu tư, tháng 1/2020, có phỏng vấn KTS Hoàng Trà (Viện Lý học phương Đông). baodautu.vn.
- «Tuổi Kim Lâu là gì? Cách tính tuổi Kim Lâu», Hoatieu.vn. hoatieu.vn.
- «Kim Lâu là gì? Hướng dẫn tính và hoá giải hạn Kim Lâu», Điện Máy Xanh (dùng cho quy ước ghép số dư với tên hạn; số liệu Viện tính lại). dienmayxanh.com.
- Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư 《協紀辨方書》 (nhà Thanh, Doãn Lộc 允祿 chủ trì, khởi soạn năm Càn Long thứ 4), quyển đầu: «Tấu nghị» 奏議 tờ 14a; «Đề yếu» 提要 tờ 44b; bản Tứ khố toàn thư. Bản Kanripo KR3g0051.
- Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư, quyển 36 «Biện ngoa» 辨譌, mục «Nam nữ hợp hôn đại lợi nguyệt», tờ 4a. Bản Kanripo KR3g0051.
- Kim Lâu Tử 金樓子, Lương Hiếu Nguyên Đế Tiêu Dịch 蕭繹 (Nam triều Lương), lời giới thiệu trên Wikisource. Bản Wikisource.
Số trong các bảng do Viện tính lại bằng code theo quy ước tuổi mụ chia 9. Bản Kanripo không chấm câu; chấm câu trong câu Kim Lâu Tử theo Wikisource. Kim Lâu là quan niệm dân gian; việc cưới hỏi, làm nhà nên xét đủ tuổi đôi bên và phong tục gia đình.
