Ngày nguyệt kỵ là mùng 5, 14, 23 âm lịch hằng tháng. Bài có bảng đổi sẵn sang dương lịch đến hết năm 2027, cách tự tính và điều sách cổ thật sự ghi. Cần chọn ngày cho việc của bạn, Viện xem riêng.
Điểm chính
- Tra ngay: các bảng dưới có đủ 42 ngày Nguyệt Kỵ đến hết năm 2027, kèm thứ, âm lịch, can chi ngày.
- Tự tính: xem ngày âm, trúng 5, 14 hoặc 23 là ngày Nguyệt Kỵ. Mỗi tháng âm đúng ba ngày.
- Riêng cưới gả, quyển Phụ lục của sách Hiệp Kỷ ghi là không kỵ; nay nhiều người vẫn tránh.
- Nguyệt Kỵ không trùng Tam Nương; gộp lại là 9 ngày mỗi tháng âm.
01Ngày nguyệt kỵ sắp tới rơi vào những ngày nào?
Các ngày nguyệt kỵ đều là mùng 5, 14, 23 âm lịch; bảng đã đổi sẵn sang dương lịch từ 13/11/2026 đến 20/12/2027. Số tính bằng bộ lịch của Viện. Cột âm lịch ghi ngày/tháng và năm can chi. Chi của ngày dùng để tra tiếp giờ hoàng đạo theo chi ngày.
Các ngày nguyệt kỵ cuối năm 2026
| Dương lịch | Thứ | Âm lịch | Can chi ngày |
|---|---|---|---|
| 13/11/2026 | thứ Sáu | 5/10 Bính Ngọ | Tân Mão |
| 22/11/2026 | Chủ nhật | 14/10 Bính Ngọ | Canh Tý |
| 01/12/2026 | thứ Ba | 23/10 Bính Ngọ | Kỷ Dậu |
| 13/12/2026 | Chủ nhật | 5/11 Bính Ngọ | Tân Dậu |
| 22/12/2026 | thứ Ba | 14/11 Bính Ngọ | Canh Ngọ |
| 31/12/2026 | thứ Năm | 23/11 Bính Ngọ | Kỷ Mão |
Ngày nguyệt kỵ quý 1 năm 2027
| Dương lịch | Thứ | Âm lịch | Can chi ngày |
|---|---|---|---|
| 12/01/2027 | thứ Ba | 5/12 Bính Ngọ | Tân Mão |
| 21/01/2027 | thứ Năm | 14/12 Bính Ngọ | Canh Tý |
| 30/01/2027 | thứ Bảy | 23/12 Bính Ngọ | Kỷ Dậu |
| 10/02/2027 | thứ Tư | 5/1 Đinh Mùi | Canh Thân |
| 19/02/2027 | thứ Sáu | 14/1 Đinh Mùi | Kỷ Tỵ |
| 28/02/2027 | Chủ nhật | 23/1 Đinh Mùi | Mậu Dần |
| 12/03/2027 | thứ Sáu | 5/2 Đinh Mùi | Canh Dần |
| 21/03/2027 | Chủ nhật | 14/2 Đinh Mùi | Kỷ Hợi |
| 30/03/2027 | thứ Ba | 23/2 Đinh Mùi | Mậu Thân |
Việc của bạn đã có ngày dự định và ngày ấy trúng bảng: gọi Viện để xem riêng. Gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.
Nhờ Viện xem riêngXem đủ ngày Nguyệt Kỵ từ tháng 4 đến tháng 12 năm 2027
Ngày nguyệt kỵ quý 2 năm 2027
| Dương lịch | Thứ | Âm lịch | Can chi ngày |
|---|---|---|---|
| 11/04/2027 | Chủ nhật | 5/3 Đinh Mùi | Canh Thân |
| 20/04/2027 | thứ Ba | 14/3 Đinh Mùi | Kỷ Tỵ |
| 29/04/2027 | thứ Năm | 23/3 Đinh Mùi | Mậu Dần |
| 10/05/2027 | thứ Hai | 5/4 Đinh Mùi | Kỷ Sửu |
| 19/05/2027 | thứ Tư | 14/4 Đinh Mùi | Mậu Tuất |
| 28/05/2027 | thứ Sáu | 23/4 Đinh Mùi | Đinh Mùi |
| 09/06/2027 | thứ Tư | 5/5 Đinh Mùi | Kỷ Mùi |
| 18/06/2027 | thứ Sáu | 14/5 Đinh Mùi | Mậu Thìn |
| 27/06/2027 | Chủ nhật | 23/5 Đinh Mùi | Đinh Sửu |
Ngày nguyệt kỵ quý 3 năm 2027
| Dương lịch | Thứ | Âm lịch | Can chi ngày |
|---|---|---|---|
| 08/07/2027 | thứ Năm | 5/6 Đinh Mùi | Mậu Tý |
| 17/07/2027 | thứ Bảy | 14/6 Đinh Mùi | Đinh Dậu |
| 26/07/2027 | thứ Hai | 23/6 Đinh Mùi | Bính Ngọ |
| 06/08/2027 | thứ Sáu | 5/7 Đinh Mùi | Đinh Tỵ |
| 15/08/2027 | Chủ nhật | 14/7 Đinh Mùi | Bính Dần |
| 24/08/2027 | thứ Ba | 23/7 Đinh Mùi | Ất Hợi |
| 05/09/2027 | Chủ nhật | 5/8 Đinh Mùi | Đinh Hợi |
| 14/09/2027 | thứ Ba | 14/8 Đinh Mùi | Bính Thân |
| 23/09/2027 | thứ Năm | 23/8 Đinh Mùi | Ất Tỵ |
Ngày nguyệt kỵ quý 4 năm 2027
| Dương lịch | Thứ | Âm lịch | Can chi ngày |
|---|---|---|---|
| 04/10/2027 | thứ Hai | 5/9 Đinh Mùi | Bính Thìn |
| 13/10/2027 | thứ Tư | 14/9 Đinh Mùi | Ất Sửu |
| 22/10/2027 | thứ Sáu | 23/9 Đinh Mùi | Giáp Tuất |
| 02/11/2027 | thứ Ba | 5/10 Đinh Mùi | Ất Dậu |
| 11/11/2027 | thứ Năm | 14/10 Đinh Mùi | Giáp Ngọ |
| 20/11/2027 | thứ Bảy | 23/10 Đinh Mùi | Quý Mão |
| 02/12/2027 | thứ Năm | 5/11 Đinh Mùi | Ất Mão |
| 11/12/2027 | thứ Bảy | 14/11 Đinh Mùi | Giáp Tý |
| 20/12/2027 | thứ Hai | 23/11 Đinh Mùi | Quý Dậu |
02Cách tính ngày nguyệt kỵ theo tháng âm lịch thế nào?
Xem ngày âm lịch: trúng mùng 5, 14 hoặc 23 là ngày nguyệt kỵ. Làm theo ba bước.
- 1Lấy ngày âmTìm ngày âm lịch của ngày bạn định làm việc.
- 2So với ba sốTrúng 5, 14 hoặc 23 là ngày Nguyệt Kỵ. Số khác thì không.
- 3Đối chiếu dương lịchNếu đang cầm lịch dương, tra các bảng ở phần 01.
Cách nhớ: 5, 14 (1 + 4), 23 (2 + 3) đều có tổng chữ số bằng 5[9]. Đây là cách giải thích phổ biến và mẹo nhớ, không phải lý do trong các sách cổ Viện đã mở.
Vì sao mỗi tháng đúng ba ngày?
Sách Lãi hải tập đời Minh đếm theo chín cung: «Mùng 1 khởi cung 1, mùng 2 cung 2, mùng 3 cung 3, mùng 4 cung 4, mùng 5 vào trung cung. Trung cung là ngôi của sao cực, đất chí tôn, thần dân nên tránh, nên gọi là Nguyệt Kỵ… Xoay vòng đếm tiếp, ngày 14 lại vào trung cung, ngày 23 lại vào trung cung.»[2] Trung cung là ô giữa của chín cung, mang số 5.
Vòng 30 ngày âm lịch đếm chín cung
初一起一宫,二日二宫,三日三宫,四日四宫,初五日則入中宫。中宫為星極之位,至尊之地,在臣民當忌避,故曰月忌。……如此循環數去,十四日又入中宫,二十三日又入中宫,是以初五、十四、二十三日為月忌也。
Ngày âm lịch rơi vào cung nào?
| Cung | Ngày âm |
|---|---|
| 1 | 1, 10, 19, 28 |
| 2 | 2, 11, 20, 29 |
| 3 | 3, 12, 21, 30 |
| 4 | 4, 13, 22 |
| 5 (Nguyệt Kỵ) | 5, 14, 23 |
| 6 | 6, 15, 24 |
| 7 | 7, 16, 25 |
| 8 | 8, 17, 26 |
| 9 | 9, 18, 27 |
Sơ đồ trong sách Tề Đông dã ngữ ghi tới ngày 23[1]; bảng khớp sơ đồ ấy. Các ngày 24–30 do Viện tính tiếp, sách không ghi. Lần vào cung 5 kế tiếp là «ngày 32», đã ra ngoài tháng âm, nên mỗi tháng đúng ba ngày. Về gốc số, Chu Mật ghi Hà Đồ, Vương Quỳ ghi Lạc Thư; Viện giữ nguyên lời mỗi sách.
03Ngày nguyệt kỵ là gì, vì sao phải tránh?
Ngày nguyệt kỵ là ba ngày mùng 5, 14, 23 hằng tháng âm lịch; các sách giải rằng ba ngày ấy rơi vào trung cung, ngôi bậc tôn nên kẻ dưới tránh. Chu Mật đời Tống chép tục này trong Tề Đông dã ngữ. Ban đầu ông chê không có căn cứ, sau cho lời Vệ Đạo Phu là khá có lý: «Tục lấy mùng 5, 14, 23 hằng tháng làm Nguyệt Kỵ, việc gì cũng tránh; thuyết ấy không có căn cứ kinh điển. Sau thấy Vệ Đạo Phu nói, nghe bậc trước bảo ba ngày này là số 5 ở trung cung của Hà Đồ; số 5 là tượng của vua, nên dân thường không được dùng. Thuyết này khá có lý.»[1]
俗以每月初五、十四、二十三日為月忌,凡事必避之,其説不經。後見衞道夫云:聞前輩云,説此三日即河圖數之中宫五數耳,五為君象,故民庶不可用。此説頗有理。
Bộ Hiệp Kỷ Biện Phương Thư đời Thanh (lời tựa năm Càn Long thứ 6, 1741) cũng giải theo trung cung. Lời «xét» của soạn giả viết: «Xét nghĩa Nguyệt Kỵ, thuyết trung cung Ngũ Hoàng đều đúng, còn thuyết Liêm Trinh sinh Thổ thì không tin được… Lấy kẻ dưới phạm bậc trên thì hung, không phải vì Liêm Trinh. Nghĩa Nguyệt Kỵ cũng như thế. Nhà nước cũng không dùng ngày này là vì việc nước tất liên can đến thần dân, nên cũng không dùng.»[3] Ngũ Hoàng là sao số 5.
按月忌之義,中宫五黄之說皆為得之,而廉貞生土之說則不可信。……以卑犯尊則凶,非以其為廉貞也。月忌之義亦猶夫是。國家亦不用是日者,國有事必及臣民,故亦不用也。
Ở mục Thái Tuế, sách nhắc lại: «ngày Nguyệt Kỵ là trung cung Ngũ Hoàng, dân gian phải tránh ngày ấy»[4].
猶月忌日為中宫五黄,民間須避是日。
Thuyết Liêm Trinh bị sách bác thế nào?
Hiệp Kỷ dẫn Thông Thư, nói Ngũ Hoàng trực ngày phối với Liêm Trinh Hoả, sinh cho Thổ ở trung cung; nhà thuật gọi là Liêm Trinh Độc Hoả. Hai sách bác phần này. Hiệp Kỷ chép lời Thông Thư ở quyển 6 «Nghĩa lệ», rồi nói ngay ở lời «xét» trên rằng thuyết Liêm Trinh sinh Thổ không tin được[3]. Lãi hải tập viết: «Thuyết Nguyệt Kỵ, nhà thuật cho là vì Liêm Trinh Độc Hoả nên kỵ, là sai.»[2]
通書曰:俗忌初五、十四、二十三,以五黄值日配廉貞火,生起中宫之土也。……月忌之說,術家以為廉貞獨火,故為忌者謬也。
Muốn biết thêm những lớp khác khi chọn ngày, xem bài cách xem ngày tốt xấu trong tháng.
04Ngày nguyệt kỵ kiêng làm những việc gì?
Dân gian truyền trăm việc đều kỵ; nay nhiều người tránh khai trương, sự kiện, cưới hỏi, động thổ, ký hợp đồng; sách Hiệp Kỷ không liệt kê tên từng việc kỵ. Ba lớp lời này khác nhau, đừng gộp làm một.
| Lớp | Nói gì | Nên hiểu |
|---|---|---|
| Vè, lời truyền | Trăm việc đều kỵ; đời truyền Ngũ Quỷ hạ khốc, cực hung. | Là vè và lời truyền. |
| Lịch trong sách Hiệp Kỷ | Quyển 10 chỉ ghi 11 việc (quyển 6 thêm phá nhà đổ tường), việc khác không ghi. | Không phải danh sách việc phải kiêng, cũng không phải việc được phép. |
| Người nay | Nhiều người kiêng khai trương, sự kiện, cưới hỏi, động thổ, ký hợp đồng. | Chưa có bằng chứng khoa học ngày này kém ngày khác; tránh hay không tuỳ niềm tin. |
Dòng «người nay» theo báo Tiền Phong[9]. Việc của bạn là khai trương hay động thổ thì đọc tiếp xem ngày tốt khai trương theo tuổi và cách chọn ngày động thổ.
Lịch xưa chỉ ghi những việc nào?
Sách Hiệp Kỷ ghi: «Ngày Nguyệt Kỵ chỉ ghi: tế tự, yến hội, tắm gội, sửa dung mạo, cạo đầu, sửa móng tay chân, cầu thầy chữa bệnh, vá tường, quét nhà cửa, sửa sang tường vách, san sửa đường sá; việc khác không ghi.»[5] Quyển 6 thêm «phá nhà đổ tường», quyển 10 không có[3]. Chữ trong sách là «chỉ ghi», không phải «cấm».
月忌日止註祭祀、宴㑹、沐浴、整容、剃頭、整手足甲、求醫療病、補垣、掃舍宇、修飾垣牆、平治道塗,餘事不註。
Vè dân gian truyền gì?
Sách Ngọc hạp ký lưu truyền, trang Wikisource ghi là tương truyền, có bài vè: «Ngày Nguyệt Kỵ: trăm việc đều kỵ. Mùng 5, 14, 23, năm năm tháng tháng có ở nhân gian.»[7] Sách Tuyển trạch yếu lược ghi: «đời truyền là Ngũ Quỷ hạ khốc, cho là cực hung»[8]. Viện dẫn để bạn biết xuất xứ của lời đồn; đây là vè và lời truyền.
初五十四二十三,年年月月在人間。
世傳五鬼下哭,以爲極凶。
Có ngoại lệ nào không?
Có hai chỗ. Quyển Phụ lục của Hiệp Kỷ, phần giữ phép dân gian, ghi: «Phàm ngày Nguyệt Kỵ không kỵ cưới gả. Mùng 5 tháng 11 năm Tân Hợi, ngày Tân Mão; mùng 5 tháng 12 năm Nhâm Tý, ngày Ất Mão; cưới gả dùng cũng nhiều. Nêu qua việc này để bỏ tục kỵ.»[6] Câu này chỉ nói về cưới gả, không suy rộng sang việc khác.
凡月忌日不忌嫁娶。辛亥年十一月初五日辛夘,壬子年十二月初五日乙夘,嫁娶用之亦多,略舉此事以袪俗忌。
Chỗ thứ hai: Hiệp Kỷ dẫn Thông Thư, «bậc trước nói ngày tục kỵ này có cát tinh thì dùng được»[3]. Cát tinh là sao tốt.
前輩云此俗忌之日有吉星可用。
Muốn xem thêm các lớp khác của một ngày, dùng công cụ xem ngày tốt xấu: nhập năm sinh, việc, ngày; ra Trực, giờ hoàng đạo, sao tốt xấu, tuổi xung. Trang công cụ không nhắc Nguyệt Kỵ, nên bạn tự đối chiếu ngày âm.
Buộc phải làm việc đúng ngày này, hay muốn xem theo tuổi: các nguồn đã kiểm không nói cách hoá giải, Viện xem riêng cho việc của bạn. Gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.
Nhờ Viện xem riêng05Ngày Nguyệt Kỵ khác ngày Tam Nương ở chỗ nào?
Nguyệt Kỵ có 3 ngày, Tam Nương có 6 ngày, không ngày nào trùng; gộp lại là 9 ngày mỗi tháng âm. Khác nhau rõ nhất ở chỗ có trong sách hay không. Chi tiết về Tam Nương xem bài ngày Tam Nương là gì của Viện.
| Tiêu chí | Nguyệt Kỵ | Tam Nương |
|---|---|---|
| Ngày âm mỗi tháng | 5, 14, 23 | 3, 7, 13, 18, 22, 27 |
| Thường kiêng | Khai trương, sự kiện, cưới hỏi, động thổ, ký hợp đồng | Khai trương, xuất hành, cưới hỏi, động thổ |
| Gốc | Có trong sách từ Tống tới Thanh, kèm lý trung cung | Truyền thuyết về Muội Hỉ, Đát Kỉ, Bao Tự, không phải sử liệu |
| Trong hai sách Hiệp Kỷ, Tinh Lịch Khảo Nguyên | Hiệp Kỷ có mục riêng | Dò chữ «Tam Nương» không thấy |
Phần Tam Nương theo bài của Viện và báo Lâm Đồng[10][11]; chỗ dò chữ chỉ nói về hai sách đã kiểm[3][12]. Gộp cả hai, chín ngày âm cần soát là: 3, 5, 7, 13, 14, 18, 22, 23, 27.
Ngày định làm rơi vào một trong chín ngày trên, muốn hỏi cho việc cụ thể: Viện xem riêng. Gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.
Nhờ Viện xem riêng06Hỏi – đáp
Sinh vào ngày nguyệt kỵ có ảnh hưởng gì không?
Các sách và trang Viện đã mở chỉ nói việc làm trong ngày, không nói về người sinh ngày đó, nên Viện không tự suy. Muốn hỏi riêng theo ngày sinh của bạn, gọi tổng đài 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.
Cưới vào ngày nguyệt kỵ được không?
Quyển Phụ lục của Hiệp Kỷ ghi ngày Nguyệt Kỵ không kỵ cưới gả và nêu hai ví dụ, nhưng nay nhiều người vẫn kiêng; có tránh hay không tuỳ niềm tin. Cần chọn ngày cưới, Viện chọn ngày giờ cho lễ dạm ngõ, ăn hỏi, lễ cưới và đón dâu.
Nguyệt Kỵ và Tam Nương, ngày nào nặng hơn?
Các nguồn Viện đã kiểm không so hai loại ngày này, nên Viện không xếp hạng. Ngày bạn định làm rơi vào một trong hai loại và cần cân nhắc cho việc cụ thể, liên hệ để Viện xem riêng.
Công cụ, dịch vụ và khoá học
Công cụ xem ngày tốt xấu có báo ngày này không?
Trang công cụ không nhắc Nguyệt Kỵ, Tam Nương. Bạn dùng công cụ để xem Trực, giờ hoàng đạo, sao tốt xấu, tuổi xung, rồi tự đối chiếu ngày âm với các bảng trong bài này.
Viện chọn ngày cho những việc nào?
Trang dịch vụ của Viện ghi chọn ngày giờ cho lễ dạm ngõ, ăn hỏi, lễ cưới, đón dâu, và cho tang lễ, an táng, cải táng. Việc khác thì gọi tổng đài hỏi trước; muốn gặp Thầy Thuận Thiên nên hẹn trước qua Zalo.
Muốn tự học xem ngày thì học khoá nào?
Khoá Trạch Nhựt, Xem Ngày (PT-103) gồm 8 buổi, mỗi buổi 3 giờ, cần học PT-101 trước. Liên hệ Viện để được tư vấn đăng ký.
Nguồn tham khảo
- Tề Đông dã ngữ 齊東野語 (đời Tống, Chu Mật 周密), quyển 20, mục «Nguyệt Kỵ» 月忌: lời chép và sơ đồ cửu cung, tờ 10b–11a. Bản Kanripo KR3j0134.
- Lãi hải tập 蠡海集 (đời Minh, Vương Quỳ 王逵), loại «Lịch số» 厯數類, tờ 35a–35b, bản Văn Uyên Các. Bản Kanripo KR3j0148.
- Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư 欽定協紀辨方書 (đời Thanh, lời tựa năm Càn Long thứ 6, 1741), quyển 6 «Nghĩa lệ» 義例, mục «Ngày Nguyệt Kỵ» 月忌日, tờ 74b–76a, bản Văn Uyên Các; lời Thông Thư do sách này dẫn, bản Thông Thư gốc chưa mở. Bản Kanripo KR3g0051.
- Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư, quyển 3 «Nghĩa lệ» 義例, tờ 15b. Bản Kanripo KR3g0051.
- Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư, quyển 10 «Nghi kỵ» 宜忌, tờ 71a. Bản Kanripo KR3g0051.
- Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư, quyển 35 «Phụ lục» 附錄, mục «Sự loại tổng tập» 事類總集, tờ 27b. Bản Kanripo KR3g0051.
- Ngọc hạp ký 玉匣記, mục «Ngày Nguyệt Kỵ» 月忌日; trang ghi là tương truyền, chưa kiểm được soạn giả. Bản Wikisource.
- Tuyển trạch yếu lược 選擇要略, quyển thượng; trang ghi Lý Thuần Chi 李純之, thời Thế Tông Triều Tiên. Bản Wikisource.
- Thục Hân, «Vì sao ngày 5, 14, 23 âm lịch bị coi là không tốt, nên tránh làm việc lớn?», báo Tiền Phong, 17/07/2026. Đọc bài.
- Viện INAFESA, «Ngày Tam Nương là gì?». Đọc bài.
- Tuệ Nhân, bài lịch âm dương có mục ngày Tam Nương, báo Lâm Đồng, 08/04/2026. Đọc bài.
- Ngự định Tinh Lịch Khảo Nguyên 御定星歷考原: dò chữ «三娘», không thấy. Bản Kanripo KR3g0050.
Bài chỉ ghi những gì tra được trong các nguồn trên hoặc tính bằng bộ lịch của Viện. Lời dịch do Viện. Bản Kanripo không chấm câu; chấm câu chữ Hán trong bài do Viện thêm. Chọn ngày cho việc cụ thể cần Viện xem riêng.
