Viện Nghiên Cứu Phong Thủy - gần 30 năm - 4 quyết định Nhà Nước công nhận
Chia Sẻ Kiến Thức

Nạp Âm là gì? Bảng 30 Nạp Âm Lục Thập Hoa Giáp và cách tra theo năm sinh

3 tháng 11, 2026 15 phút đọc Ban Truyền Thông INAFESA

Tra nạp âm theo năm sinh ngay: tìm năm của bạn trong bảng 30 Nạp Âm Lục Thập Hoa Giáp, ra tên và hành Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ. Cần luận cho lá số của bạn, Viện xem riêng.

Điểm chính

  • Bảng 1 ghi đủ năm can chi 1924–2043; mỗi cặp hai năm liền nhau cùng một Nạp Âm.
  • Tự tính được: cộng số hai can, hai chi, lấy 49 trừ, bỏ hàng chục, rồi lấy hành do số dư sinh ra.
  • Tam Mệnh Thông Hội lấy ngũ hành làm kinh, Nạp Âm làm vĩ; có phái chỉ bàn chính ngũ hành.
  • Sinh tháng 1, tháng 2 dương lịch, hay cần luận cho lá số cụ thể: Viện xem riêng.

01Năm sinh của bạn thuộc Nạp Âm nào?

Tìm năm sinh trong Bảng 1, đọc sang cột Nạp Âm; chữ cuối của tên là hành Kim, Mộc, Thủy, Hỏa hay Thổ. Ví dụ 1987 là Đinh Mão, Lô Trung Hỏa. Bảng lặp sau 60 năm, nên năm ngoài bảng thì cộng hoặc trừ 60 rồi tra.

Nạp Âm các năm 1924–1943 và 1984–2003

Bảng 1a. Năm 1924–1943, 1984–2003
Năm can chiCan chiNạp Âm
1924, 1925, 1984, 1985Giáp Tý, Ất SửuHải Trung Kim
1926, 1927, 1986, 1987Bính Dần, Đinh MãoLô Trung Hỏa
1928, 1929, 1988, 1989Mậu Thìn, Kỷ TỵĐại Lâm Mộc
1930, 1931, 1990, 1991Canh Ngọ, Tân MùiLộ Bàng Thổ
1932, 1933, 1992, 1993Nhâm Thân, Quý DậuKiếm Phong Kim
1934, 1935, 1994, 1995Giáp Tuất, Ất HợiSơn Đầu Hỏa
1936, 1937, 1996, 1997Bính Tý, Đinh SửuGiản Hạ Thủy
1938, 1939, 1998, 1999Mậu Dần, Kỷ MãoThành Đầu Thổ
1940, 1941, 2000, 2001Canh Thìn, Tân TỵBạch Lạp Kim
1942, 1943, 2002, 2003Nhâm Ngọ, Quý MùiDương Liễu Mộc

Nạp Âm các năm 1944–1963 và 2004–2023

Bảng 1b. Năm 1944–1963, 2004–2023
Năm can chiCan chiNạp Âm
1944, 1945, 2004, 2005Giáp Thân, Ất DậuTỉnh Tuyền Thủy
1946, 1947, 2006, 2007Bính Tuất, Đinh HợiỐc Thượng Thổ
1948, 1949, 2008, 2009Mậu Tý, Kỷ SửuTích Lịch Hỏa
1950, 1951, 2010, 2011Canh Dần, Tân MãoTùng Bách Mộc
1952, 1953, 2012, 2013Nhâm Thìn, Quý TỵTrường Lưu Thủy
1954, 1955, 2014, 2015Giáp Ngọ, Ất MùiSa Trung Kim
1956, 1957, 2016, 2017Bính Thân, Đinh DậuSơn Hạ Hỏa
1958, 1959, 2018, 2019Mậu Tuất, Kỷ HợiBình Địa Mộc
1960, 1961, 2020, 2021Canh Tý, Tân SửuBích Thượng Thổ
1962, 1963, 2022, 2023Nhâm Dần, Quý MãoKim Bạc Kim

Nạp Âm các năm 1964–1983 và 2024–2043

Bảng 1c. Năm 1964–1983, 2024–2043
Năm can chiCan chiNạp Âm
1964, 1965, 2024, 2025Giáp Thìn, Ất TỵPhú Đăng Hỏa
1966, 1967, 2026, 2027Bính Ngọ, Đinh MùiThiên Hà Thủy
1968, 1969, 2028, 2029Mậu Thân, Kỷ DậuĐại Dịch Thổ
1970, 1971, 2030, 2031Canh Tuất, Tân HợiThoa Xuyến Kim
1972, 1973, 2032, 2033Nhâm Tý, Quý SửuTang Chá Mộc
1974, 1975, 2034, 2035Giáp Dần, Ất MãoĐại Khê Thủy
1976, 1977, 2036, 2037Bính Thìn, Đinh TỵSa Trung Thổ
1978, 1979, 2038, 2039Mậu Ngọ, Kỷ MùiThiên Thượng Hỏa
1980, 1981, 2040, 2041Canh Thân, Tân DậuThạch Lựu Mộc
1982, 1983, 2042, 2043Nhâm Tuất, Quý HợiĐại Hải Thủy

Đọc thêm: tra mệnh theo năm sinh có chính xác không.

Bảng chỉ ghi năm can chi. Sinh tháng 1, tháng 2 dương lịch thì đừng tự suy: gửi ngày sinh để Viện xem riêng. Gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.

Nhờ Viện xem riêng

02Nạp Âm Hỏa gồm những năm nào?

Nạp Âm Hỏa gồm sáu tên: Tích Lịch, Lô Trung, Phú Đăng, Thiên Thượng, Sơn Hạ, Sơn Đầu, ứng với 24 năm trong Bảng 2. Can chi của từng năm xem Bảng 1; lời sách giải từng tên xem phần 05.

Bảng 2. Sáu Nạp Âm Hỏa
Nạp ÂmNăm can chi
Tích Lịch Hỏa 霹靂火1948, 1949, 2008, 2009
Lô Trung Hỏa 爐中火1926, 1927, 1986, 1987
Phú Đăng Hỏa 覆燈火1964, 1965, 2024, 2025
Thiên Thượng Hỏa 天上火1978, 1979, 2038, 2039
Sơn Hạ Hỏa 山下火1956, 1957, 2016, 2017
Sơn Đầu Hỏa 山頭火1934, 1935, 1994, 1995

Biết tên Nạp Âm rồi, muốn biết nó được luận thế nào trong lá số của bạn: Viện xem riêng. Gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.

Xem dịch vụ Xem mệnh lý

03Nạp Âm Kim, Mộc, Thủy, Thổ gồm những năm nào?

Mỗi hành Kim, Mộc, Thủy, Thổ có sáu tên, mỗi tên bốn năm trong khoảng 1924–2043; cộng sáu tên Hỏa là đủ 30. Tên ghi theo chữ Hán của sách[2], phiên âm do Viện đọc.

Sáu tên thuộc hành Kim

Bảng 3. Sáu Nạp Âm Kim
Nạp ÂmNăm can chi
Hải Trung Kim 海中金1924, 1925, 1984, 1985
Kim Bạc Kim 金泊金1962, 1963, 2022, 2023
Bạch Lạp Kim 白鑞金1940, 1941, 2000, 2001
Sa Trung Kim 砂中金1954, 1955, 2014, 2015
Kiếm Phong Kim 劒鋒金1932, 1933, 1992, 1993
Thoa Xuyến Kim 釵釧金1970, 1971, 2030, 2031

Sáu tên thuộc hành Mộc

Bảng 4. Sáu Nạp Âm Mộc
Nạp ÂmNăm can chi
Tang Chá Mộc 桑柘木1972, 1973, 2032, 2033
Tùng Bách Mộc 松柏木1950, 1951, 2010, 2011
Đại Lâm Mộc 大林木1928, 1929, 1988, 1989
Dương Liễu Mộc 楊柳木1942, 1943, 2002, 2003
Thạch Lựu Mộc 石榴木1980, 1981, 2040, 2041
Bình Địa Mộc 平地木1958, 1959, 2018, 2019

Sáu tên thuộc hành Thủy

Bảng 5. Sáu Nạp Âm Thủy
Nạp ÂmNăm can chi
Giản Hạ Thủy 澗下水1936, 1937, 1996, 1997
Đại Khê Thủy 大溪水1974, 1975, 2034, 2035
Trường Lưu Thủy 長流水1952, 1953, 2012, 2013
Thiên Hà Thủy 天河水1966, 1967, 2026, 2027
Tỉnh Tuyền Thủy 井泉水1944, 1945, 2004, 2005
Đại Hải Thủy 大海水1982, 1983, 2042, 2043

Sáu tên thuộc hành Thổ

Bảng 6. Sáu Nạp Âm Thổ
Nạp ÂmNăm can chi
Bích Thượng Thổ 壁上土1960, 1961, 2020, 2021
Thành Đầu Thổ 城頭土1938, 1939, 1998, 1999
Sa Trung Thổ 砂中土1976, 1977, 2036, 2037
Lộ Bàng Thổ 路傍土1930, 1931, 1990, 1991
Đại Dịch Thổ 大驛土1968, 1969, 2028, 2029
Ốc Thượng Thổ 屋上土1946, 1947, 2006, 2007

Tính cách, nghề nghiệp, vận mệnh theo từng Nạp Âm: bài không tự viết. Viện xem riêng theo lá số của bạn. Gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.

Nhờ Viện xem riêng

04Cách tính Nạp Âm theo Can Chi thế nào?

Cộng số của hai can, hai chi trong cặp, lấy 49 trừ đi, bỏ hàng chục, đổi số dư ra hành, rồi lấy hành nó sinh ra. Đây là lời soạn giả Hiệp Kỷ Biện Phương Thư[1]; sách chép bảng số dưới đây từ Lãi Hải Tập.

Số của mười can, mười hai chi

Bảng 7. Số của can chi
SốCan, chi
9Giáp, Kỷ, Tý, Ngọ
8Ất, Canh, Sửu, Mùi
7Bính, Tân, Dần, Thân
6Đinh, Nhâm, Mão, Dậu
5Mậu, Quý, Thìn, Tuất
4Tỵ, Hợi

故甲己子午九,乙庚丑未八,丙辛寅申七,丁壬卯酉六,戊癸辰戌五,天干己盡而地支獨遺己亥,是以己亥得四終焉。

Bản số in chữ 己亥 ở chỗ nghĩa là Tỵ Hợi; Tam Mệnh Thông Hội viết là 巳亥[2].

Bốn bước tự tính

Làm theo bốn bước, rồi so với ví dụ sách tính sẵn ở Bảng 8.

  1. 1Cộng số của cặpGiáp 9, Tý 9, Ất 8, Sửu 8: tổng 34.
  2. 2Lấy 49 trừ tổng, bỏ hàng chục49 − 34 = 15, bỏ 10 còn 5.
  3. 3Đổi số dư ra hành1, 6 là Thủy; 2, 7 là Hỏa; 3, 8 là Mộc; 4, 9 là Kim; 5, 0 là Thổ.
  4. 4Lấy hành nó sinh ra5 là Thổ, Thổ sinh Kim: Giáp Tý, Ất Sửu là Kim.
Bảng 8. Bốn ví dụ tính sẵn trong sách
CặpTổngSố dưNạp Âm
Giáp Tý, Ất Sửu345 (Thổ)Kim
Bính Dần, Đinh Mão263 (Mộc)Hỏa
Mậu Thìn, Kỷ Tỵ236 (Thủy)Mộc
Canh Ngọ, Tân Mùi327 (Hỏa)Thổ

以兩干兩支之合數於四十九内減之,餘數滿十去之,餘一六為水,二七為火,三八為木,四九為金,五十為土,各取所生之五行以為納音。

Hai phép khác để đối chiếu

Sách còn chép hai phép ngắn; Viện đã đối chiếu với cả 60 can chi bằng code, không lệch.

  • Phép số cuối của tổng (Hiệp Kỷ chép): số cuối 4, 9 là Kim; 3, 8 là Mộc; 5, 0 là Thủy; 1, 6 là Hỏa; 2, 7 là Thổ[1].
  • Phép chia năm (Tam Mệnh ghi là một thuyết khác): lấy 49 trừ tổng rồi chia 5, dư 1 Thủy, 2 Hỏa, 3 Mộc, 4 Kim, 5 Thổ; lấy hành nó sinh ra[2].

Một chỗ lệch bản: với Mậu Thìn, Kỷ Tỵ, Tam Mệnh chép tổng 28. Cộng lại là 23, đúng như Hiệp Kỷ, nên bài không dùng 28.

05Nạp Âm là gì, vì sao có tên như Hải Trung Kim?

Nạp Âm là đem can chi chia vào năm âm, rồi lấy hành do âm gốc sinh ra làm âm mà can chi ấy nạp.[1] Tên như Hải Trung Kim là cách sách lấy tượng cho từng cặp can chi.

蓋納音者以干支分配於五音,而本音所生之五行,即為其干支所納之音也。

Năm âm sinh năm hành thế này: Cung là Thổ sinh Kim; Thương là Kim sinh Thủy; Giác là Mộc sinh Hỏa; Chủy là Hỏa sinh Thổ; Vũ là Thủy sinh Mộc[1]. Can chi đi theo cặp vì, như sách viết: «Giáp Tý là Kim mà Ất Sửu cũng là Kim, đó là đồng vị lấy vợ.»[1]

Hình năm âm sinh năm hành ra nạp âm

Năm âm sinh năm hành: hành do âm gốc sinh ra là Nạp Âm Năm hành xếp thành vòng theo chiều tương sinh, mỗi hành gắn với một âm gốc. Cung là Thổ sinh Kim; Thương là Kim sinh Thủy; Vũ là Thủy sinh Mộc; Giác là Mộc sinh Hỏa; Chủy là Hỏa sinh Thổ. Mũi tên chỉ từ âm gốc sang hành do nó sinh ra, hành ấy là Nạp Âm. Ví dụ Giáp Tý, Ất Sửu: số dư 5 là Thổ, Thổ sinh Kim, nên là Kim. Năm âm sinh năm hành Mũi tên đi từ âm gốc sang hành mà âm ấy sinh ra Thổâm Cung Kimâm Thương Thủyâm Vũ Mộcâm Giác Hỏaâm Chủy sinh sinh sinh sinh sinh Tương sinh Hành ấy là âm mà can chi nạp.Ví dụ Giáp Tý, Ất Sửu: số dư 5 là Thổ,Thổ sinh Kim, nên hai năm ấy là Kim.
Hình 1. Năm hành xếp thành vòng tương sinh, mỗi hành gắn một âm gốc: mũi tên đi từ âm gốc sang hành nó sinh ra, hành ấy là Nạp Âm. Hình minh hoạ.

Vì sao có tên Hải Trung Kim?

Tam Mệnh Thông Hội lấy mỗi cặp ứng với một giai đoạn của khí. Giáp Tý, Ất Sửu là «khí còn bọc kín, có tên mà chưa có hình, như người trong bụng mẹ»[2]. Đó là lời giải tên, không phải lời luận tính cách. Sách còn chép thuyết của nhà chọn ngày, «Thủy vượng mà Kim Tử, Mộ nên gọi Hải Trung Kim», rồi nhận thuyết ấy «tuy gượng»[2].

甲子乙丑何以取象為海中之金?蓋氣在包藏,有名無形,猶人之在母腹也。

Xem lời sách giải đủ 30 tên

Lời sách giải tên Nạp Âm Kim, Mộc

Lời giải tên sáu Nạp Âm Kim, sáu Nạp Âm Mộc
Nạp ÂmSách giải tên
Hải Trung Kim«Khí còn bọc kín, có tên mà chưa có hình, như người trong bụng mẹ.»
Kim Bạc Kim«Đất Tuyệt còn giữ Kim, khí còn yếu, mỏng như lụa.»
Bạch Lạp Kim«Kim ở đất Hỏa Thổ, khí đã phát sinh, Kim còn trong quặng.»
Sa Trung Kim«Khí đã thành vật, chất tự chắc, lẫn trong cát mà khác cát, ở trong lửa mà được lửa luyện.»
Kiếm Phong Kim«Thân Dậu là chính vị của Kim, can gặp Nhâm Quý, Kim Thủy tôi luyện, nên lấy tượng mũi kiếm.»
Thoa Xuyến Kim«Kim khí ẩn, hình đã tàn, đồ trang sức đã thành, cất nơi khuê các.»
Tang Chá Mộc«Khí còn cuộn, hình chưa vươn, ở đất Thủy, lấy cái sinh theo thời của dâu, chá.»
Tùng Bách Mộc«Năm lạnh rụng sau cùng, lấy tính cứng.»
Đại Lâm Mộc«Cành lá tốt, um tùm thành rừng, lấy cái thịnh.»
Dương Liễu Mộc«Mộc đến Ngọ thì Tử, đến Mùi thì Mộ; dương liễu giữa hè lá rụng, cành yếu, lấy tính mềm.»
Thạch Lựu Mộc«Mộc ở đất Kim, vị thành cay; cây khác đến Ngọ thì Tử, riêng cây này đến Ngọ lại Vượng.»
Bình Địa Mộc«Khí Mộc về gốc, ẩn trong đất.»

Lời sách giải tên Nạp Âm Thủy, Hỏa

Lời giải tên sáu Nạp Âm Thủy, sáu Nạp Âm Hỏa
Nạp ÂmSách giải tên
Giản Hạ Thủy«Khí chưa thông, chảy trong lòng đất, chỗ trũng ẩm.»
Đại Khê Thủy«Dựa nguồn chảy về đông, thế lớn dần.»
Trường Lưu Thủy«Nước về kho, đầy chỗ trũng rồi mới chảy tiếp.»
Thiên Hà Thủy«Ở ngôi Hỏa cao sáng mà có nước, tuôn thành mưa; nước trong lửa chỉ trên trời mới có.»
Tỉnh Tuyền Thủy«Khí yên, mẹ con cùng ngôi, ra không cùng, múc không cạn.»
Đại Hải Thủy«Đến không cùng, nạp không tràn.»
Tích Lịch Hỏa«Hình ở ngôi Thủy, lửa trong nước, không phải rồng thần thì không có.»
Lô Trung Hỏa«Nhờ củi mà sáng, âm dương là thợ đúc, trời đất là lò.»
Phú Đăng Hỏa«Truyền sáng nối tối, mẹ con tiếp nhau.»
Thiên Thượng Hỏa«Hai quẻ Ly gặp nhau, ánh sáng giao nhau, bốc lên cao.»
Sơn Hạ Hỏa«Khí nghỉ, hình ẩn, sức yếu, sáng không tới xa.»
Sơn Đầu Hỏa«Trong sáng ngoài tối, ẩn mà không lộ.»

Lời sách giải tên Nạp Âm Thổ

Lời giải tên sáu Nạp Âm Thổ
Nạp ÂmSách giải tên
Bích Thượng Thổ«Khí bế tắc, che hình che thân, trong ngoài không giao.»
Thành Đầu Thổ«Khí làm nên vật, công ở nuôi vật.»
Sa Trung Thổ«Sinh phát đã qua, thành tựu chưa tới.»
Lộ Bàng Thổ«Vật nhờ đường mà rõ, có hình có thể xét.»
Đại Dịch Thổ«Khí về nghỉ, vật thu lại, lui nhàn.»
Ốc Thượng Thổ«Âm dương đã đi khắp, thế được nhàn.»

06Nạp Âm dùng trong Bát Tự ra sao?

Tam Mệnh Thông Hội lấy ngũ hành làm chính và tham thêm Nạp Âm, không chỉ xét chính ngũ hành. Sách viết: «Người luận mệnh lấy ngũ hành làm kinh, tham thêm Nạp Âm làm vĩ, may ra mới hết lý của mệnh số.»[2] Bốn trụ là gì, đọc ở bài cách xem lá số Bát Tự.

談命者本之以五行為經,叅之以納音為緯,庶足以盡命數之理,而造化無餘蘊矣。

Có phái nào không dùng Nạp Âm?

Có. Tam Mệnh viết rằng từ khi Từ Đại Thăng làm Định Chân Luận, thầy số đời Nguyên có thuyết Nạp Âm uổng công làm mất thiên chân, nên người luận mệnh nay chỉ bàn chính ngũ hành mà không lấy Nạp Âm; Tam Mệnh bác lại: «luận mệnh người càng không thể không xét kỹ»[2]. Đây là chỗ hai phái khác nhau.

故今之談命者只論正五行而納音不取焉,豈知納音之理取象之精,此正造化之所以為妙,凡論人命尤不可不推究而體察之以盡其微也。

Xem vận theo Nạp Âm năm sinh thế nào?

Tam Mệnh chép một lời trong mục Luận đại vận: xem Nạp Âm năm sinh là mệnh gì, rồi xét phương của vận[3]. Nạp Âm của vận cùng loại với mệnh là tốt nhất; tiết khí hoặc bị khắc nặng thì không tốt.

Bảng 9. Phương đắc địa của vận theo mệnh Nạp Âm năm sinh
MệnhPhương đắc địa
KimTây
MộcĐông
ThủyBắc
HỏaNam
ThổTây Nam

凡行運看納音年庚金木水火土是何命人,如土命而行西南方為西南得朋之慶,木命而行東方,火命而行南方,金命而行西方,水命而行北方,皆為得地,更看所行之運納音與命相孚同類最為上吉,財官次之,若泄氣或受尅重則不吉。

Bảng này nói về phương của vận; Viện không dùng nó để suy ra hướng nhà.

Phối Nạp Âm với Nhật Chủ, Thập Thần, dụng thần trong lá số của bạn: bài không tự viết. Viện xem riêng qua dịch vụ Xem mệnh lý, hoặc bạn học môn Bát Tự · Tứ Trụ Tử Bình (PT-ML302). Gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.

Đặt lịch xem lá số

Mở trang Công cụ: lập lá số Tứ Trụ Bát Tự

07Hỏi – đáp

Sinh tháng 1, tháng 2 dương lịch thì tra năm nào?

Bảng trong bài chỉ ghi năm can chi, và Viện chưa có nguồn đã kiểm để nêu mốc đổi năm ở đây. Bạn đừng tự suy: gửi ngày sinh để Viện xem riêng.

Nạp Âm do ai đặt ra?

Hai sách nói khác nhau. Tam Mệnh chép theo Lộ Sử rằng Hoàng Đế sai Đại Nạo định ra, và soạn giả cho là xuất từ Hoàng Đế. Hiệp Kỷ lại viết người giải thích không biết nó từ đâu ra. Viện nêu cả hai, không hoà giải.

Nạp Âm với cưới hỏi, hướng nhà và việc học

Hai Nạp Âm có hợp nhau khi kết hôn, làm ăn không?

Viện chưa có nguồn đã kiểm cho việc này nên bài không viết. Muốn xem cho hai người cụ thể, hãy nhờ Viện xem riêng qua trang Liên hệ.

Mệnh Nạp Âm hợp màu, số, hướng nhà nào?

Viện chưa có nguồn đã kiểm cho câu hỏi này nên không lập bảng. Căn nhà cụ thể cần khảo sát tại chỗ: liên hệ Viện, hoặc gọi 07.6264.1331.

Muốn học Bát Tự thì học môn nào?

Môn PT-ML302 «Bát Tự · Tứ Trụ Tử Bình» cần học trước PT-ML301. Trang môn học chưa ghi ngày khai giảng, ghi liên hệ tư vấn viên. Xem thêm lịch khai giảng của Viện.

Nguồn tham khảo

  1. Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư 欽定協紀辨方書 (đời Thanh; Tứ khố toàn thư), quyển 1 «本原»: Nạp Âm, số can chi, các phép tính, ngũ âm, tờ 47b–60a, bản Văn Uyên Các. Bản Kanripo KR3g0051.
  2. Tam Mệnh Thông Hội 三命通會, Vạn Dân Anh, đời Minh, quyển 1: «論支干源流», «總論納音», «論納音取象», «釋六十甲子性質吉凶», tờ 19a–103a, bản Văn Uyên Các. Bản Kanripo KR3g0042.
  3. Tam Mệnh Thông Hội, quyển 2, mục «論大運», tờ 74b, bản Văn Uyên Các. Bản Kanripo KR3g0042.

Bài chỉ ghi những gì tra được trong hai sách trên hoặc tính bằng chính cách tính của sách. Bản Kanripo không chấm câu; chấm câu chữ Hán trong bài do Viện thêm. Viện chưa đọc Mộng Khê Bút Đàm, Uyên Hải Tử Bình, Ngũ Hành Đại Nghĩa, nên chỗ bài bỏ trống chỉ nghĩa là chưa có nguồn đã kiểm.

Bước tiếp theo

Chia Sẻ
Chia sẻ Facebook Zalo
INAFESA
Tác giả
Ban Truyền Thông INAFESA

Viện Nghiên Cứu & Ứng Dụng Kiến Trúc Phong Thủy Vào Đời Sống — biên soạn và cập nhật kiến thức phong thủy chính thống, dựa trên truyền thừa và thực hành ứng dụng.

Tìm hiểu về Viện →
Học bài bản cùng Viện

Hiểu phong thủy từ gốc, không chỉ từ mẹo

Viện INAFESA đào tạo phong thủy chính thống — chương trình từ Khai Duyên đến nâng cao, do giảng viên có truyền thừa trực tiếp hướng dẫn.

Xem chương trình đào tạo →