Tra nạp âm theo năm sinh ngay: tìm năm của bạn trong bảng 30 Nạp Âm Lục Thập Hoa Giáp, ra tên và hành Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ. Cần luận cho lá số của bạn, Viện xem riêng.
Điểm chính
- Bảng 1 ghi đủ năm can chi 1924–2043; mỗi cặp hai năm liền nhau cùng một Nạp Âm.
- Tự tính được: cộng số hai can, hai chi, lấy 49 trừ, bỏ hàng chục, rồi lấy hành do số dư sinh ra.
- Tam Mệnh Thông Hội lấy ngũ hành làm kinh, Nạp Âm làm vĩ; có phái chỉ bàn chính ngũ hành.
- Sinh tháng 1, tháng 2 dương lịch, hay cần luận cho lá số cụ thể: Viện xem riêng.
01Năm sinh của bạn thuộc Nạp Âm nào?
Tìm năm sinh trong Bảng 1, đọc sang cột Nạp Âm; chữ cuối của tên là hành Kim, Mộc, Thủy, Hỏa hay Thổ. Ví dụ 1987 là Đinh Mão, Lô Trung Hỏa. Bảng lặp sau 60 năm, nên năm ngoài bảng thì cộng hoặc trừ 60 rồi tra.
Nạp Âm các năm 1924–1943 và 1984–2003
| Năm can chi | Can chi | Nạp Âm |
|---|---|---|
| 1924, 1925, 1984, 1985 | Giáp Tý, Ất Sửu | Hải Trung Kim |
| 1926, 1927, 1986, 1987 | Bính Dần, Đinh Mão | Lô Trung Hỏa |
| 1928, 1929, 1988, 1989 | Mậu Thìn, Kỷ Tỵ | Đại Lâm Mộc |
| 1930, 1931, 1990, 1991 | Canh Ngọ, Tân Mùi | Lộ Bàng Thổ |
| 1932, 1933, 1992, 1993 | Nhâm Thân, Quý Dậu | Kiếm Phong Kim |
| 1934, 1935, 1994, 1995 | Giáp Tuất, Ất Hợi | Sơn Đầu Hỏa |
| 1936, 1937, 1996, 1997 | Bính Tý, Đinh Sửu | Giản Hạ Thủy |
| 1938, 1939, 1998, 1999 | Mậu Dần, Kỷ Mão | Thành Đầu Thổ |
| 1940, 1941, 2000, 2001 | Canh Thìn, Tân Tỵ | Bạch Lạp Kim |
| 1942, 1943, 2002, 2003 | Nhâm Ngọ, Quý Mùi | Dương Liễu Mộc |
Nạp Âm các năm 1944–1963 và 2004–2023
| Năm can chi | Can chi | Nạp Âm |
|---|---|---|
| 1944, 1945, 2004, 2005 | Giáp Thân, Ất Dậu | Tỉnh Tuyền Thủy |
| 1946, 1947, 2006, 2007 | Bính Tuất, Đinh Hợi | Ốc Thượng Thổ |
| 1948, 1949, 2008, 2009 | Mậu Tý, Kỷ Sửu | Tích Lịch Hỏa |
| 1950, 1951, 2010, 2011 | Canh Dần, Tân Mão | Tùng Bách Mộc |
| 1952, 1953, 2012, 2013 | Nhâm Thìn, Quý Tỵ | Trường Lưu Thủy |
| 1954, 1955, 2014, 2015 | Giáp Ngọ, Ất Mùi | Sa Trung Kim |
| 1956, 1957, 2016, 2017 | Bính Thân, Đinh Dậu | Sơn Hạ Hỏa |
| 1958, 1959, 2018, 2019 | Mậu Tuất, Kỷ Hợi | Bình Địa Mộc |
| 1960, 1961, 2020, 2021 | Canh Tý, Tân Sửu | Bích Thượng Thổ |
| 1962, 1963, 2022, 2023 | Nhâm Dần, Quý Mão | Kim Bạc Kim |
Nạp Âm các năm 1964–1983 và 2024–2043
| Năm can chi | Can chi | Nạp Âm |
|---|---|---|
| 1964, 1965, 2024, 2025 | Giáp Thìn, Ất Tỵ | Phú Đăng Hỏa |
| 1966, 1967, 2026, 2027 | Bính Ngọ, Đinh Mùi | Thiên Hà Thủy |
| 1968, 1969, 2028, 2029 | Mậu Thân, Kỷ Dậu | Đại Dịch Thổ |
| 1970, 1971, 2030, 2031 | Canh Tuất, Tân Hợi | Thoa Xuyến Kim |
| 1972, 1973, 2032, 2033 | Nhâm Tý, Quý Sửu | Tang Chá Mộc |
| 1974, 1975, 2034, 2035 | Giáp Dần, Ất Mão | Đại Khê Thủy |
| 1976, 1977, 2036, 2037 | Bính Thìn, Đinh Tỵ | Sa Trung Thổ |
| 1978, 1979, 2038, 2039 | Mậu Ngọ, Kỷ Mùi | Thiên Thượng Hỏa |
| 1980, 1981, 2040, 2041 | Canh Thân, Tân Dậu | Thạch Lựu Mộc |
| 1982, 1983, 2042, 2043 | Nhâm Tuất, Quý Hợi | Đại Hải Thủy |
Đọc thêm: tra mệnh theo năm sinh có chính xác không.
Bảng chỉ ghi năm can chi. Sinh tháng 1, tháng 2 dương lịch thì đừng tự suy: gửi ngày sinh để Viện xem riêng. Gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.
Nhờ Viện xem riêng02Nạp Âm Hỏa gồm những năm nào?
Nạp Âm Hỏa gồm sáu tên: Tích Lịch, Lô Trung, Phú Đăng, Thiên Thượng, Sơn Hạ, Sơn Đầu, ứng với 24 năm trong Bảng 2. Can chi của từng năm xem Bảng 1; lời sách giải từng tên xem phần 05.
| Nạp Âm | Năm can chi |
|---|---|
| Tích Lịch Hỏa 霹靂火 | 1948, 1949, 2008, 2009 |
| Lô Trung Hỏa 爐中火 | 1926, 1927, 1986, 1987 |
| Phú Đăng Hỏa 覆燈火 | 1964, 1965, 2024, 2025 |
| Thiên Thượng Hỏa 天上火 | 1978, 1979, 2038, 2039 |
| Sơn Hạ Hỏa 山下火 | 1956, 1957, 2016, 2017 |
| Sơn Đầu Hỏa 山頭火 | 1934, 1935, 1994, 1995 |
Biết tên Nạp Âm rồi, muốn biết nó được luận thế nào trong lá số của bạn: Viện xem riêng. Gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.
Xem dịch vụ Xem mệnh lý03Nạp Âm Kim, Mộc, Thủy, Thổ gồm những năm nào?
Mỗi hành Kim, Mộc, Thủy, Thổ có sáu tên, mỗi tên bốn năm trong khoảng 1924–2043; cộng sáu tên Hỏa là đủ 30. Tên ghi theo chữ Hán của sách[2], phiên âm do Viện đọc.
Sáu tên thuộc hành Kim
| Nạp Âm | Năm can chi |
|---|---|
| Hải Trung Kim 海中金 | 1924, 1925, 1984, 1985 |
| Kim Bạc Kim 金泊金 | 1962, 1963, 2022, 2023 |
| Bạch Lạp Kim 白鑞金 | 1940, 1941, 2000, 2001 |
| Sa Trung Kim 砂中金 | 1954, 1955, 2014, 2015 |
| Kiếm Phong Kim 劒鋒金 | 1932, 1933, 1992, 1993 |
| Thoa Xuyến Kim 釵釧金 | 1970, 1971, 2030, 2031 |
Sáu tên thuộc hành Mộc
| Nạp Âm | Năm can chi |
|---|---|
| Tang Chá Mộc 桑柘木 | 1972, 1973, 2032, 2033 |
| Tùng Bách Mộc 松柏木 | 1950, 1951, 2010, 2011 |
| Đại Lâm Mộc 大林木 | 1928, 1929, 1988, 1989 |
| Dương Liễu Mộc 楊柳木 | 1942, 1943, 2002, 2003 |
| Thạch Lựu Mộc 石榴木 | 1980, 1981, 2040, 2041 |
| Bình Địa Mộc 平地木 | 1958, 1959, 2018, 2019 |
Sáu tên thuộc hành Thủy
| Nạp Âm | Năm can chi |
|---|---|
| Giản Hạ Thủy 澗下水 | 1936, 1937, 1996, 1997 |
| Đại Khê Thủy 大溪水 | 1974, 1975, 2034, 2035 |
| Trường Lưu Thủy 長流水 | 1952, 1953, 2012, 2013 |
| Thiên Hà Thủy 天河水 | 1966, 1967, 2026, 2027 |
| Tỉnh Tuyền Thủy 井泉水 | 1944, 1945, 2004, 2005 |
| Đại Hải Thủy 大海水 | 1982, 1983, 2042, 2043 |
Sáu tên thuộc hành Thổ
| Nạp Âm | Năm can chi |
|---|---|
| Bích Thượng Thổ 壁上土 | 1960, 1961, 2020, 2021 |
| Thành Đầu Thổ 城頭土 | 1938, 1939, 1998, 1999 |
| Sa Trung Thổ 砂中土 | 1976, 1977, 2036, 2037 |
| Lộ Bàng Thổ 路傍土 | 1930, 1931, 1990, 1991 |
| Đại Dịch Thổ 大驛土 | 1968, 1969, 2028, 2029 |
| Ốc Thượng Thổ 屋上土 | 1946, 1947, 2006, 2007 |
Tính cách, nghề nghiệp, vận mệnh theo từng Nạp Âm: bài không tự viết. Viện xem riêng theo lá số của bạn. Gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.
Nhờ Viện xem riêng04Cách tính Nạp Âm theo Can Chi thế nào?
Cộng số của hai can, hai chi trong cặp, lấy 49 trừ đi, bỏ hàng chục, đổi số dư ra hành, rồi lấy hành nó sinh ra. Đây là lời soạn giả Hiệp Kỷ Biện Phương Thư[1]; sách chép bảng số dưới đây từ Lãi Hải Tập.
Số của mười can, mười hai chi
| Số | Can, chi |
|---|---|
| 9 | Giáp, Kỷ, Tý, Ngọ |
| 8 | Ất, Canh, Sửu, Mùi |
| 7 | Bính, Tân, Dần, Thân |
| 6 | Đinh, Nhâm, Mão, Dậu |
| 5 | Mậu, Quý, Thìn, Tuất |
| 4 | Tỵ, Hợi |
故甲己子午九,乙庚丑未八,丙辛寅申七,丁壬卯酉六,戊癸辰戌五,天干己盡而地支獨遺己亥,是以己亥得四終焉。
Bản số in chữ 己亥 ở chỗ nghĩa là Tỵ Hợi; Tam Mệnh Thông Hội viết là 巳亥[2].
Bốn bước tự tính
Làm theo bốn bước, rồi so với ví dụ sách tính sẵn ở Bảng 8.
- 1Cộng số của cặpGiáp 9, Tý 9, Ất 8, Sửu 8: tổng 34.
- 2Lấy 49 trừ tổng, bỏ hàng chục49 − 34 = 15, bỏ 10 còn 5.
- 3Đổi số dư ra hành1, 6 là Thủy; 2, 7 là Hỏa; 3, 8 là Mộc; 4, 9 là Kim; 5, 0 là Thổ.
- 4Lấy hành nó sinh ra5 là Thổ, Thổ sinh Kim: Giáp Tý, Ất Sửu là Kim.
| Cặp | Tổng | Số dư | Nạp Âm |
|---|---|---|---|
| Giáp Tý, Ất Sửu | 34 | 5 (Thổ) | Kim |
| Bính Dần, Đinh Mão | 26 | 3 (Mộc) | Hỏa |
| Mậu Thìn, Kỷ Tỵ | 23 | 6 (Thủy) | Mộc |
| Canh Ngọ, Tân Mùi | 32 | 7 (Hỏa) | Thổ |
以兩干兩支之合數於四十九内減之,餘數滿十去之,餘一六為水,二七為火,三八為木,四九為金,五十為土,各取所生之五行以為納音。
Hai phép khác để đối chiếu
Sách còn chép hai phép ngắn; Viện đã đối chiếu với cả 60 can chi bằng code, không lệch.
- Phép số cuối của tổng (Hiệp Kỷ chép): số cuối 4, 9 là Kim; 3, 8 là Mộc; 5, 0 là Thủy; 1, 6 là Hỏa; 2, 7 là Thổ[1].
- Phép chia năm (Tam Mệnh ghi là một thuyết khác): lấy 49 trừ tổng rồi chia 5, dư 1 Thủy, 2 Hỏa, 3 Mộc, 4 Kim, 5 Thổ; lấy hành nó sinh ra[2].
Một chỗ lệch bản: với Mậu Thìn, Kỷ Tỵ, Tam Mệnh chép tổng 28. Cộng lại là 23, đúng như Hiệp Kỷ, nên bài không dùng 28.
05Nạp Âm là gì, vì sao có tên như Hải Trung Kim?
Nạp Âm là đem can chi chia vào năm âm, rồi lấy hành do âm gốc sinh ra làm âm mà can chi ấy nạp.[1] Tên như Hải Trung Kim là cách sách lấy tượng cho từng cặp can chi.
蓋納音者以干支分配於五音,而本音所生之五行,即為其干支所納之音也。
Năm âm sinh năm hành thế này: Cung là Thổ sinh Kim; Thương là Kim sinh Thủy; Giác là Mộc sinh Hỏa; Chủy là Hỏa sinh Thổ; Vũ là Thủy sinh Mộc[1]. Can chi đi theo cặp vì, như sách viết: «Giáp Tý là Kim mà Ất Sửu cũng là Kim, đó là đồng vị lấy vợ.»[1]
Hình năm âm sinh năm hành ra nạp âm
Vì sao có tên Hải Trung Kim?
Tam Mệnh Thông Hội lấy mỗi cặp ứng với một giai đoạn của khí. Giáp Tý, Ất Sửu là «khí còn bọc kín, có tên mà chưa có hình, như người trong bụng mẹ»[2]. Đó là lời giải tên, không phải lời luận tính cách. Sách còn chép thuyết của nhà chọn ngày, «Thủy vượng mà Kim Tử, Mộ nên gọi Hải Trung Kim», rồi nhận thuyết ấy «tuy gượng»[2].
甲子乙丑何以取象為海中之金?蓋氣在包藏,有名無形,猶人之在母腹也。
Xem lời sách giải đủ 30 tên
Lời sách giải tên Nạp Âm Kim, Mộc
| Nạp Âm | Sách giải tên |
|---|---|
| Hải Trung Kim | «Khí còn bọc kín, có tên mà chưa có hình, như người trong bụng mẹ.» |
| Kim Bạc Kim | «Đất Tuyệt còn giữ Kim, khí còn yếu, mỏng như lụa.» |
| Bạch Lạp Kim | «Kim ở đất Hỏa Thổ, khí đã phát sinh, Kim còn trong quặng.» |
| Sa Trung Kim | «Khí đã thành vật, chất tự chắc, lẫn trong cát mà khác cát, ở trong lửa mà được lửa luyện.» |
| Kiếm Phong Kim | «Thân Dậu là chính vị của Kim, can gặp Nhâm Quý, Kim Thủy tôi luyện, nên lấy tượng mũi kiếm.» |
| Thoa Xuyến Kim | «Kim khí ẩn, hình đã tàn, đồ trang sức đã thành, cất nơi khuê các.» |
| Tang Chá Mộc | «Khí còn cuộn, hình chưa vươn, ở đất Thủy, lấy cái sinh theo thời của dâu, chá.» |
| Tùng Bách Mộc | «Năm lạnh rụng sau cùng, lấy tính cứng.» |
| Đại Lâm Mộc | «Cành lá tốt, um tùm thành rừng, lấy cái thịnh.» |
| Dương Liễu Mộc | «Mộc đến Ngọ thì Tử, đến Mùi thì Mộ; dương liễu giữa hè lá rụng, cành yếu, lấy tính mềm.» |
| Thạch Lựu Mộc | «Mộc ở đất Kim, vị thành cay; cây khác đến Ngọ thì Tử, riêng cây này đến Ngọ lại Vượng.» |
| Bình Địa Mộc | «Khí Mộc về gốc, ẩn trong đất.» |
Lời sách giải tên Nạp Âm Thủy, Hỏa
| Nạp Âm | Sách giải tên |
|---|---|
| Giản Hạ Thủy | «Khí chưa thông, chảy trong lòng đất, chỗ trũng ẩm.» |
| Đại Khê Thủy | «Dựa nguồn chảy về đông, thế lớn dần.» |
| Trường Lưu Thủy | «Nước về kho, đầy chỗ trũng rồi mới chảy tiếp.» |
| Thiên Hà Thủy | «Ở ngôi Hỏa cao sáng mà có nước, tuôn thành mưa; nước trong lửa chỉ trên trời mới có.» |
| Tỉnh Tuyền Thủy | «Khí yên, mẹ con cùng ngôi, ra không cùng, múc không cạn.» |
| Đại Hải Thủy | «Đến không cùng, nạp không tràn.» |
| Tích Lịch Hỏa | «Hình ở ngôi Thủy, lửa trong nước, không phải rồng thần thì không có.» |
| Lô Trung Hỏa | «Nhờ củi mà sáng, âm dương là thợ đúc, trời đất là lò.» |
| Phú Đăng Hỏa | «Truyền sáng nối tối, mẹ con tiếp nhau.» |
| Thiên Thượng Hỏa | «Hai quẻ Ly gặp nhau, ánh sáng giao nhau, bốc lên cao.» |
| Sơn Hạ Hỏa | «Khí nghỉ, hình ẩn, sức yếu, sáng không tới xa.» |
| Sơn Đầu Hỏa | «Trong sáng ngoài tối, ẩn mà không lộ.» |
Lời sách giải tên Nạp Âm Thổ
| Nạp Âm | Sách giải tên |
|---|---|
| Bích Thượng Thổ | «Khí bế tắc, che hình che thân, trong ngoài không giao.» |
| Thành Đầu Thổ | «Khí làm nên vật, công ở nuôi vật.» |
| Sa Trung Thổ | «Sinh phát đã qua, thành tựu chưa tới.» |
| Lộ Bàng Thổ | «Vật nhờ đường mà rõ, có hình có thể xét.» |
| Đại Dịch Thổ | «Khí về nghỉ, vật thu lại, lui nhàn.» |
| Ốc Thượng Thổ | «Âm dương đã đi khắp, thế được nhàn.» |
06Nạp Âm dùng trong Bát Tự ra sao?
Tam Mệnh Thông Hội lấy ngũ hành làm chính và tham thêm Nạp Âm, không chỉ xét chính ngũ hành. Sách viết: «Người luận mệnh lấy ngũ hành làm kinh, tham thêm Nạp Âm làm vĩ, may ra mới hết lý của mệnh số.»[2] Bốn trụ là gì, đọc ở bài cách xem lá số Bát Tự.
談命者本之以五行為經,叅之以納音為緯,庶足以盡命數之理,而造化無餘蘊矣。
Có phái nào không dùng Nạp Âm?
Có. Tam Mệnh viết rằng từ khi Từ Đại Thăng làm Định Chân Luận, thầy số đời Nguyên có thuyết Nạp Âm uổng công làm mất thiên chân, nên người luận mệnh nay chỉ bàn chính ngũ hành mà không lấy Nạp Âm; Tam Mệnh bác lại: «luận mệnh người càng không thể không xét kỹ»[2]. Đây là chỗ hai phái khác nhau.
故今之談命者只論正五行而納音不取焉,豈知納音之理取象之精,此正造化之所以為妙,凡論人命尤不可不推究而體察之以盡其微也。
Xem vận theo Nạp Âm năm sinh thế nào?
Tam Mệnh chép một lời trong mục Luận đại vận: xem Nạp Âm năm sinh là mệnh gì, rồi xét phương của vận[3]. Nạp Âm của vận cùng loại với mệnh là tốt nhất; tiết khí hoặc bị khắc nặng thì không tốt.
| Mệnh | Phương đắc địa |
|---|---|
| Kim | Tây |
| Mộc | Đông |
| Thủy | Bắc |
| Hỏa | Nam |
| Thổ | Tây Nam |
凡行運看納音年庚金木水火土是何命人,如土命而行西南方為西南得朋之慶,木命而行東方,火命而行南方,金命而行西方,水命而行北方,皆為得地,更看所行之運納音與命相孚同類最為上吉,財官次之,若泄氣或受尅重則不吉。
Bảng này nói về phương của vận; Viện không dùng nó để suy ra hướng nhà.
Phối Nạp Âm với Nhật Chủ, Thập Thần, dụng thần trong lá số của bạn: bài không tự viết. Viện xem riêng qua dịch vụ Xem mệnh lý, hoặc bạn học môn Bát Tự · Tứ Trụ Tử Bình (PT-ML302). Gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.
Đặt lịch xem lá số07Hỏi – đáp
Sinh tháng 1, tháng 2 dương lịch thì tra năm nào?
Bảng trong bài chỉ ghi năm can chi, và Viện chưa có nguồn đã kiểm để nêu mốc đổi năm ở đây. Bạn đừng tự suy: gửi ngày sinh để Viện xem riêng.
Nạp Âm do ai đặt ra?
Hai sách nói khác nhau. Tam Mệnh chép theo Lộ Sử rằng Hoàng Đế sai Đại Nạo định ra, và soạn giả cho là xuất từ Hoàng Đế. Hiệp Kỷ lại viết người giải thích không biết nó từ đâu ra. Viện nêu cả hai, không hoà giải.
Nạp Âm với cưới hỏi, hướng nhà và việc học
Hai Nạp Âm có hợp nhau khi kết hôn, làm ăn không?
Viện chưa có nguồn đã kiểm cho việc này nên bài không viết. Muốn xem cho hai người cụ thể, hãy nhờ Viện xem riêng qua trang Liên hệ.
Mệnh Nạp Âm hợp màu, số, hướng nhà nào?
Viện chưa có nguồn đã kiểm cho câu hỏi này nên không lập bảng. Căn nhà cụ thể cần khảo sát tại chỗ: liên hệ Viện, hoặc gọi 07.6264.1331.
Muốn học Bát Tự thì học môn nào?
Môn PT-ML302 «Bát Tự · Tứ Trụ Tử Bình» cần học trước PT-ML301. Trang môn học chưa ghi ngày khai giảng, ghi liên hệ tư vấn viên. Xem thêm lịch khai giảng của Viện.
Nguồn tham khảo
- Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư 欽定協紀辨方書 (đời Thanh; Tứ khố toàn thư), quyển 1 «本原»: Nạp Âm, số can chi, các phép tính, ngũ âm, tờ 47b–60a, bản Văn Uyên Các. Bản Kanripo KR3g0051.
- Tam Mệnh Thông Hội 三命通會, Vạn Dân Anh, đời Minh, quyển 1: «論支干源流», «總論納音», «論納音取象», «釋六十甲子性質吉凶», tờ 19a–103a, bản Văn Uyên Các. Bản Kanripo KR3g0042.
- Tam Mệnh Thông Hội, quyển 2, mục «論大運», tờ 74b, bản Văn Uyên Các. Bản Kanripo KR3g0042.
Bài chỉ ghi những gì tra được trong hai sách trên hoặc tính bằng chính cách tính của sách. Bản Kanripo không chấm câu; chấm câu chữ Hán trong bài do Viện thêm. Viện chưa đọc Mộng Khê Bút Đàm, Uyên Hải Tử Bình, Ngũ Hành Đại Nghĩa, nên chỗ bài bỏ trống chỉ nghĩa là chưa có nguồn đã kiểm.
