Sao Ngũ Hoàng sát năm nay nằm ở phương nào, tháng nào sách cổ dặn không phạm? Tra ngay ở các bảng dưới, kèm lời sách và cả chỗ sách không nói. Cần xem cho căn nhà cụ thể, Viện khảo sát.
Điểm chính
- Năm 2026 sao Ngũ Hoàng ở phương Nam, năm 2027 ở phương Bắc. Các năm 2024–2044 xem Bảng 1.
- Tên «五黄煞» không có trong hai bộ sách chọn ngày Viện đã dò; lời giải thích theo Huyền Không ở bài này chỉ dựa vào Wikipedia.
- Sách Hiệp Kỷ Biện Phương Thư dặn không phạm trong một số tháng của Đại Nguyệt Kiến: tra Bảng 4.
- Định sửa phương, động thổ ở nhà bạn: Viện khảo sát cho đúng căn nhà.
01Năm nay sao Ngũ Hoàng sát ở phương nào?
Năm 2026 Ngũ Hoàng ở phương Nam, năm 2027 ở phương Bắc; năm khác tìm trong Bảng 1. Làm theo ba bước:
- 1Tra nămTìm năm ở Bảng 1, đọc cột cuối: đó là phương của sao năm ấy.
- 2Tra thángTìm chi của năm và số tháng ở Bảng 2.
- 3Soát tháng định làmĐịnh sửa phương, động thổ: soát tháng ấy ở Bảng 4, rồi hỏi Viện cho đúng căn nhà.
Bảng tra sao Ngũ Hoàng sát theo năm
| Năm | Can Chi | Sao nhập trung cung | Ngũ Hoàng ở |
|---|---|---|---|
| 2024 | Giáp Thìn | 3 Tam Bích | Đoài, Tây |
| 2025 | Ất Tỵ | 2 Nhị Hắc | Cấn, Đông Bắc |
| 2026 | Bính Ngọ | 1 Nhất Bạch | Ly, Nam |
| 2027 | Đinh Mùi | 9 Cửu Tử | Khảm, Bắc |
| 2028 | Mậu Thân | 8 Bát Bạch | Khôn, Tây Nam |
| 2029 | Kỷ Dậu | 7 Thất Xích | Chấn, Đông |
| 2030 | Canh Tuất | 6 Lục Bạch | Tốn, Đông Nam |
| 2031 | Tân Hợi | 5 Ngũ Hoàng | Trung cung |
| 2032 | Nhâm Tý | 4 Tứ Lục | Càn, Tây Bắc |
| 2033 | Quý Sửu | 3 Tam Bích | Đoài, Tây |
| 2034 | Giáp Dần | 2 Nhị Hắc | Cấn, Đông Bắc |
| 2035 | Ất Mão | 1 Nhất Bạch | Ly, Nam |
Xem tiếp các năm 2036–2044
| Năm | Can Chi | Sao nhập trung cung | Ngũ Hoàng ở |
|---|---|---|---|
| 2036 | Bính Thìn | 9 Cửu Tử | Khảm, Bắc |
| 2037 | Đinh Tỵ | 8 Bát Bạch | Khôn, Tây Nam |
| 2038 | Mậu Ngọ | 7 Thất Xích | Chấn, Đông |
| 2039 | Kỷ Mùi | 6 Lục Bạch | Tốn, Đông Nam |
| 2040 | Canh Thân | 5 Ngũ Hoàng | Trung cung |
| 2041 | Tân Dậu | 4 Tứ Lục | Càn, Tây Bắc |
| 2042 | Nhâm Tuất | 3 Tam Bích | Đoài, Tây |
| 2043 | Quý Hợi | 2 Nhị Hắc | Cấn, Đông Bắc |
| 2044 | Giáp Tý | 1 Nhất Bạch | Ly, Nam |
Sách tính sao năm thế nào?
Bảng tính theo phép của sách Hiệp Kỷ Biện Phương Thư: «lấy sao trực năm ấy nhập trung cung rồi xếp thuận chín cung», như năm Giáp Tý đời Khang Hy thứ 23 có Nhất Bạch nhập trung, Ngũ Hoàng ở Ly[2]. Viện tính lại bằng code, khớp 180/180 năm trong bảng của sách. Sách này là sách chọn ngày, không phải sách của phái Huyền Không.
以其年所值星入中宫順布九宫如康熙二十三年甲子一白入中宫二黑在乾三碧在兌四緑在艮五黄在離六白在坎七赤在坤八白在震九紫在巽餘倣此
Sao Ngũ Hoàng sát ở đâu theo từng tháng?
Tìm chi của năm ở đầu cột, tìm số tháng ở đầu hàng. Năm 2026 Bính Ngọ dùng cột đầu, năm 2027 Đinh Mùi dùng cột giữa, năm 2028 Mậu Thân dùng cột cuối. Sách dặn sao tháng «cũng lấy sao trực tháng nhập trung cung rồi xếp thuận chín cung, như sao năm»[2].
逐月逆轉亦以其月所值星入中宫順布九宫與年九星同
| Tháng | Năm Tý, Ngọ, Mão, Dậu | Năm Thìn, Tuất, Sửu, Mùi | Năm Dần, Thân, Tỵ, Hợi |
|---|---|---|---|
| 1 | Tây Nam | Trung cung | Đông Bắc |
| 2 | Đông | Tây Bắc | Nam |
| 3 | Đông Nam | Tây | Bắc |
| 4 | Trung cung | Đông Bắc | Tây Nam |
| 5 | Tây Bắc | Nam | Đông |
| 6 | Tây | Bắc | Đông Nam |
| 7 | Đông Bắc | Tây Nam | Trung cung |
| 8 | Nam | Đông | Tây Bắc |
| 9 | Bắc | Đông Nam | Tây |
| 10 | Tây Nam | Trung cung | Đông Bắc |
| 11 | Đông | Tây Bắc | Nam |
| 12 | Đông Nam | Tây | Bắc |
Đã biết phương của sao, nhưng ngày định làm sát đầu năm, đầu tháng, hay phương ấy đúng chỗ bạn định sửa: Viện xem riêng. Gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.
Nhờ Viện xem riêng02Sao Ngũ Hoàng sát là gì?
Ngũ Hoàng là sao số 5 trong chín cung, ứng Liêm Trinh, thuộc Thổ, bản vị ở giữa. Sách Hiệp Kỷ Biện Phương Thư viết: «Liêm Trinh là Ngũ Hoàng, thuộc Thổ»[1]. Sách cũng dẫn Thông Thư về chỗ đứng của chín sao: «Ngũ Hoàng ở giữa»[2]; tám sao còn lại xem Bảng 5.
廉貞為五黄屬土
一白居坎二黑居坤三碧居震四緑居巽五黄居中六白居乾七赤居兌八白居艮九紫居離是為九宫
Tên «Ngũ Hoàng Sát» có trong sách cổ không?
Viện dò tên «五黄煞» trong hai bộ Hiệp Kỷ Biện Phương Thư và Tinh Lịch Khảo Nguyên, không thấy[3][8]. Trong sách có tên gần giống là Đôi Hoàng Sát (堆黄煞), nhưng đó là tên chỉ Thái Tuế, không phải Ngũ Hoàng: «lại gọi Thái Tuế là Đôi Hoàng Sát»[3].
又以太嵗為堆黄煞
Muốn đọc thêm về vận hiện nay, xem bài Huyền Không Phi Tinh vận 9 của Viện.
03Vì sao Huyền Không Phi Tinh coi sao Ngũ Hoàng là sát?
Theo Wikipedia tiếng Trung, trạng thái sao đổi theo vận: Ngũ Hoàng là vượng (旺) ở vận 5 (1944–1963), là sát (煞) ở vận 9 (2024–2043).[9] Viện chưa dẫn được sách gốc của phái Huyền Không về chỗ này, nên chỉ ghi lại đúng xuất xứ.
Cũng theo Wikipedia tiếng Trung, Huyền Không là nhánh lý khí đời Thanh gắn với các tên 蔣大鴻, 沈竹礽, 張心言; nhánh Phi Tinh dựa vào 九宮飛星圖 (đồ chín cung sao bay)[10].
| Trang | Lời trang ghi | Nguồn trang dẫn |
|---|---|---|
| Tiếng Trung, «九宮飛星圖»[9] | Vận 5: Ngũ Hoàng là vượng (mạnh nhất). Vận 9: Ngũ Hoàng, Lục Bạch, Thất Xích là sát (hại tăng dần); Tam Bích, Tứ Lục là tử (死, hại nhất). | Không ghi ở đây |
| Tiếng Anh, mục về Phi Tinh[11] | Sao 5 đúng thời chủ thành công, của cải, quyền lực. Thất thời chủ dịch bệnh, kiện tụng, tai hoạ, nặng nhất trong các sao. | Hai nguồn năm 1999, 2008, tên ghi ở nguồn 11 |
Hai trang không nói giống nhau: trang tiếng Trung xếp Ngũ Hoàng vào nhóm sát ở vận 9, còn nhóm hại nhất là Tam Bích, Tứ Lục; trang tiếng Anh gọi sao 5 thất thời là nặng nhất. Viện để nguyên hai lời, không tự hoà giải. Muốn học cho đúng phép, xem khoá Huyền Không Phi Tinh.
Sách chọn ngày nói gì về việc kiêng sao Ngũ Hoàng sát?
Sách chọn ngày giải thích bằng lẽ tôn ti: 5 ở trung cung là tượng vua, dân thường tránh. Đây là lời của Hiệp Kỷ Biện Phương Thư, không phải lời phái Huyền Không. Soạn giả xét: «nghĩa Nguyệt Kỵ thì thuyết trung cung Ngũ Hoàng đều đúng… lấy kẻ dưới phạm người trên nên hung»[3]. Sách còn so với Thái Tuế: «Thái Tuế là tượng vua… cũng như ngày Nguyệt Kỵ là Ngũ Hoàng trung cung, dân gian phải tránh ngày ấy, cùng một nghĩa»[4].
按月忌之義中宫五黄之說皆為得之……皆避尊也以卑犯尊則凶
太歲君象……猶月忌日為中宫五黄民間須避是日同一義也
Ngày mồng 5, 14, 23 có liên quan gì?
Đó là ngày Nguyệt Kỵ: tục kiêng vì Ngũ Hoàng trực ngày. Sách dẫn Tề Đông Dã Ngữ: «tục lấy các ngày mồng 5, 14, 23 mỗi tháng làm Nguyệt Kỵ, việc gì cũng tránh, thuyết ấy không có căn cứ»; rồi dẫn thuyết «5 là tượng vua nên dân thường không được dùng»[3]. Sách Tinh Lịch Khảo Nguyên gọi rõ đây là «tục kỵ» (俗忌)[8]. Soạn giả chỉ nhận nghĩa trung cung.
俗以每月初五十四二十三日為月忌凡事必避之其說不經……五為君象故民庶不可用
04Sao Ngũ Hoàng sát đến thì kiêng động lúc nào?
Sách chọn ngày dặn không phạm ở các tháng trong Bảng 4; đó là luật của Đại Nguyệt Kiến, không phải luật chung cho mọi cung Ngũ Hoàng đến. Đại Nguyệt Kiến là bản cung của sao nhập trung cung trong tháng ấy[7]. Sách viết: «năm Tý Ngọ Mão Dậu tháng 1, 7; năm Thìn Tuất Sửu Mùi tháng 8, 9; năm Dần Thân Tỵ Hợi tháng 11, Đại Nguyệt Kiến cùng cung với nguyệt kiến, gọi là hoàn vị; và khi chồng với Mậu Kỷ, Ngũ Hoàng hoặc nhập trung cung, thì không được phạm. Các tháng khác, có sao quý nhân, lộc mã, lục đức đến phương thì vẫn tự sửa được»[7].
其曰月家土煞則是然亦惟子午夘酉年正七月辰戌丑未年八九月寅申己亥年十一月大月建與本月建同宫謂之還位及疊戊巳五黄或入中宫則不可犯餘月則有貴人禄馬六徳之竒到方便自可修
| Năm | Tháng Ngũ Hoàng nhập trung cung | Tháng hoàn vị |
|---|---|---|
| Tý, Ngọ, Mão, Dậu (2026, 2029) | Tháng 4 | Tháng 1, 7 |
| Thìn, Tuất, Sửu, Mùi (2027) | Tháng 1, 10 | Tháng 8, 9 |
| Dần, Thân, Tỵ, Hợi (2028) | Tháng 7 | Tháng 11 |
Bảng 4 chưa gồm trường hợp chồng với Mậu Kỷ và các sao tốt đến phương trong tháng khác: phần này Viện xem cho từng việc.
Vì sao Đại Nguyệt Kiến kỵ động thổ?
Vì sách gọi Đại Nguyệt Kiến là Thổ phủ; nhưng ở sơn, ở phương thì định vị nặng, phi cung nhẹ. Thông Thư ghi Đại Nguyệt Kiến kỵ sửa phương, động thổ; soạn giả nhận lời ấy và thêm phân biệt nặng nhẹ[2]. Muốn chọn ngày khởi công, xem thêm bài ngày động thổ của Viện.
通書曰大月建忌修方動土
大月建為土府故動土忌之然在山在方自以定位為重飛宫為輕
Không động đến phương có sao Ngũ Hoàng sát thì sao?
Sách nói phương hung không động thì không gây hoạ; câu này nói về phương hung nói chung, không gọi tên Ngũ Hoàng. Nguyên lời: «phương tốt không động thì không làm nên phúc, phương xấu không động thì không gây hoạ»[7].
其曰吉方不動不作福凶方不動不作禍
Sách còn bác hai lời doạ. Câu «Mậu Kỷ Sát không động cũng hung» bị gọi là «sai trái quá lắm»[7]. Lời «phạm Đại Nguyệt Kiến thì hại chủ nhà» bị gọi là thuật sĩ không hiểu nghĩa, nói bậy, lừa đời dối dân[2]. Hai câu sau đây chỉ dẫn để nói sách bác:
原文有曰戊巳煞不動亦凶則悖謬已甚矣
術士不明其義乃因其大小之名而謬為之說謂犯小月建則傷小兒犯大月建則傷宅長……惑世誣民不已甚乎
Sách chỉ nói sửa phương, động thổ. Nhà bạn định làm việc gì, ở phương nào, tháng nào: gửi Viện xem. Gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.
Yêu cầu Viện khảo sát05Vì sao Ngũ Hoàng thuộc Thổ?
Sách ghi thẳng Ngũ Hoàng thuộc Thổ và trung cung vốn thuộc Thổ; sách đã kiểm không giảng lý do xa hơn. Lời về trung cung nằm trong câu dặn: «phàm sửa trung cung kỵ ngày Mậu Kỷ, vì trung cung vốn thuộc Thổ»[6].
凡修中宫忌戊巳日蓋中宫本屬土
Cùng sao Liêm Trinh ấy, xét theo Ngũ tinh lại thuộc Hoả: «Liêm Trinh là Ngũ Quỷ, thuộc Hoả»[1]. Đây là hai cách xếp khác nhau trong cùng một đoạn sách.
廉貞為五鬼屬火
Có thuyết nói Liêm Trinh Hoả sinh Thổ trung cung nên ngày ấy xấu. Sách chép lại rồi bác: «thuyết Liêm Trinh sinh Thổ thì không đáng tin», «chứ không phải vì là Liêm Trinh»[3].
通書曰俗忌初五十四二十三以五黄值日配廉貞火生起中宫之土也……而廉貞生土之說則不可信……非以其為廉貞也
06Ngũ Hoàng khác gì các sao khác?
Ngũ Hoàng là sao có bản vị ở giữa, và không nằm trong mục Tử Bạch của phần phương tốt mỗi năm. Mục «khai sơn, lập hướng, sửa phương tốt» của từng năm ghi Tam nguyên Tử Bạch, chỉ gồm Nhất Bạch, Lục Bạch, Bát Bạch, Cửu Tử[5]; sách gọi «Tử Bạch… đều là sao cát»[6]. Nhị Hắc, Tam Bích, Tứ Lục, Thất Xích cũng không có tên trong mục ấy, nên đây không phải chỗ riêng của Ngũ Hoàng.
開山立向修方吉……三元紫白
紫白竅馬皆吉星也
Chín sao theo sách chọn ngày
| Sao | Ứng với | Ngũ hành | Bản vị | Có trong mục Tử Bạch |
|---|---|---|---|---|
| 1 Nhất Bạch | Tham Lang | Thuỷ | Khảm | Có |
| 2 Nhị Hắc | Cự Môn | Thổ | Khôn | Không |
| 3 Tam Bích | Lộc Tồn | Mộc | Chấn | Không |
| 4 Tứ Lục | Văn Khúc | Mộc | Tốn | Không |
| 5 Ngũ Hoàng | Liêm Trinh | Thổ | Giữa | Không |
| 6 Lục Bạch | Vũ Khúc | Kim | Càn | Có |
| 7 Thất Xích | Phá Quân | Kim | Đoài | Không |
| 8 Bát Bạch | Tả Phù | Thổ | Cấn | Có |
| 9 Cửu Tử | Hữu Bật | Hoả | Ly | Có |
以九宫而論則貪狼為一白屬水巨門為二黑屬土禄存為三碧文曲為四緑屬木廉貞為五黄屬土武曲為六白破軍為七赤屬金左輔為八白屬土右弼為九紫屬火
Muốn xem chín cung của chính nhà bạn, dùng công cụ Tinh bàn Huyền Không: nhập độ hướng và năm xây, ra tinh bàn chín cung. Công cụ không báo Ngũ Hoàng theo năm; sao năm tra ở Bảng 1.
Có tinh bàn rồi mà chưa biết đọc: Viện xem cho nhà bạn, hoặc bạn học bài bản ở khoá Huyền Không Phi Tinh. Gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.
Nhờ Viện xem nhà07Hỏi – đáp
Sáu đồng xu có chế hoá được sao Ngũ Hoàng sát không?
Wikipedia tiếng Anh ghi sáu đồng xu buộc dây đỏ dùng để giảm tác hại của sao 2, sao 5, dẫn một sách đời nay, in năm 2009[11]. Đây không phải lời cổ thư và Viện chưa đối chiếu sách gốc. Nhà bạn nên xử lý thế nào, mời Viện khảo sát.
Mậu Kỷ Sát có phải là Ngũ Hoàng không?
Sách Hiệp Kỷ Biện Phương Thư không đồng nhất hai tên này. Mậu Kỷ Sát tính bằng Ngũ Hổ Độn theo can năm, còn câu về Đại Nguyệt Kiến kể «Mậu Kỷ» và «Ngũ Hoàng» thành hai thứ[6][7]. Nguyên văn phép tính: 又以嵗千起五虎遁遁至戊巳方為戊巳煞.
Năm 2031, 2040 Ngũ Hoàng ở trung cung thì sao?
Hai năm ấy Bảng 1 ghi Ngũ Hoàng nhập trung cung. Viện chưa có nguồn đã kiểm nói riêng về năm như vậy, chỉ có câu dặn sửa trung cung kỵ ngày Mậu Kỷ. Định sửa giữa nhà trong những năm ấy, mời Viện xem riêng.
Bố trí nhà và học đọc sao Ngũ Hoàng sát
Khi Ngũ Hoàng đến, đặt cửa, giường, bếp thế nào?
Các nguồn Viện đã kiểm không nói việc này, nên Viện không tự viết thành bài. Cách bố trí phải xét trên chính căn nhà của bạn. Dịch vụ xem phong thủy nhà đất của Viện khảo sát và tư vấn bố trí, có áp dụng Huyền Không Phi Tinh; giá báo sau khi liên hệ.
Muốn tự đọc sao năm, sao tháng thì học khoá nào?
Viện có khoá Huyền Không Phi Tinh, học trực tiếp, cần học xong PT-102 trước. Lịch khai giảng xin liên hệ tư vấn viên của Viện để biết đợt gần nhất và đăng ký chỗ học.
Nguồn tham khảo
- Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư 欽定協紀辨方書 (đời Thanh, soạn theo lệnh vua Càn Long; Tứ khố toàn thư), quyển 2 «本原», mục Tiểu du niên biến quái, tờ 28b, bản Văn Uyên Các. Bản Kanripo KR3g0051.
- Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư, quyển 8 «義例»: chín cung tờ 25a; sao năm tờ 26a–26b; sao tháng tờ 27b–28a; Đại Nguyệt Kiến tờ 61a, 62b–63a. Bản Kanripo KR3g0051.
- Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư, quyển 6 «義例», mục Nguyệt Kỵ, tờ 74b–76a. Bản Kanripo KR3g0051.
- Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư, quyển 3 «義例», tờ 15b. Bản Kanripo KR3g0051.
- Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư, quyển 15 «年表», năm Giáp Tuất, tờ 2a. Bản Kanripo KR3g0051.
- Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư, quyển 33 «利用», tờ 4b, 5a, 43a. Bản Kanripo KR3g0051.
- Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư, quyển 34 «利用», tờ 15b, 36b–37b. Bản Kanripo KR3g0051.
- Ngự định Tinh Lịch Khảo Nguyên 御定星歷考原, quyển 5 «日時總類», mục Nguyệt Kỵ, tờ 15a. Bản Kanripo KR3g0050.
- Wikipedia tiếng Trung, mục «九宮飛星圖». Xem trang.
- Wikipedia tiếng Trung, mục «风水», phần 流派. Xem trang.
- Wikipedia tiếng Anh, mục «Flying Star Feng Shui» (trang dẫn Heluo 1999, Fushantang 2008; Kerby Kuek, Power of Feng Shui, 2009, tr. 29–31). Xem trang.
Hiệp Kỷ Biện Phương Thư và Tinh Lịch Khảo Nguyên là sách chọn ngày, lời của hai sách không phải lời phái Huyền Không. Viện chưa mở được sách gốc của phái này, nên phần Huyền Không chỉ dựa vào Wikipedia. Bảng năm, tháng tính lại bằng code theo phép của sách. Bản Kanripo không chấm câu; nguyên văn giữ dạng chữ của bản số (五黄, 巳 thay 己). Bố trí cụ thể cho từng căn nhà cần khảo sát tại chỗ.
