Đại hạn gặp Thiên Cơ, Thiên Phủ, Thiên Không đọc thế nào: tra cung và tuổi từng đại hạn, rồi đối chiếu lời sách Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư. Cần luận cho đúng lá số của bạn, Viện xem riêng.
Điểm chính
- Tra Bảng 1 đến Bảng 3: ra cung và tuổi của từng đại hạn.
- Có hai cách khởi đại hạn, lệch nhau một cung, tức mười năm. Bài nêu cả hai, không chọn hộ.
- Mục đại hạn của sách kể Thiên Phủ trong sao lành, không kể Thiên Cơ. Thiên Cơ phải xem sao đi kèm.
- Tên Thiên Không có hai cách an. Thiên Không an theo năm chưa có nguồn nói ý nghĩa trong đại hạn: Viện xem riêng.
01Đại hạn của bạn rơi vào cung nào, tuổi nào?
Biết số Cục và chiều đi của lá số là tra ra cung, tuổi từng đại hạn, mỗi đại hạn mười năm. Chưa có lá số thì xem trước cách lập lá số Tử Vi.
- 1Xác định chiều điDương nam, Âm nữ đi thuận; Âm nam, Dương nữ đi nghịch.
- 2Chọn cách khởiToàn Thư khởi ở cung kế Mệnh; công cụ của Viện khởi ở Mệnh.
- 3Tìm đại hạn đang chạyTheo cách của công cụ Viện, dò số Cục trong Bảng 3 để biết bạn đang ở hạn thứ mấy.
- 4Đọc sao trong cung ấyThấy Thiên Cơ, Thiên Phủ thì sang phần 03, 04; thấy Thiên Không thì sang phần 05.
Sách viết: «Dương nam, Âm nữ khởi từ cung ngay trước Mệnh, đi thuận, đó là cung Phụ Mẫu. Âm nam, Dương nữ khởi từ cung ngay sau Mệnh, đi nghịch, đó là cung Huynh Đệ.»[2] Trang công cụ của Viện ghi số Cục là tuổi khởi đại hạn đầu, ví dụ Hỏa lục cục thì đại hạn ở cung Mệnh từ 6 tuổi[5]. Bài của Phong Nguyên trên trang của Viện có nêu thuyết khởi ở cung kế Mệnh và ghi vấn đề này «chưa vị nào dứt khoát được»[4].
陽男陰女從命前一宮起順行 是父母宮。陰男陽女從命後一宮起逆行 是兄弟宮
Dương nam, Âm nữ: 12 đại hạn đi thuận
| Đại hạn thứ | Theo Toàn Thư (khởi cung kế Mệnh) | Theo công cụ Viện (khởi ở Mệnh) |
|---|---|---|
| 1 | Phụ Mẫu | Mệnh |
| 2 | Phúc Đức | Phụ Mẫu |
| 3 | Điền Trạch | Phúc Đức |
| 4 | Quan Lộc | Điền Trạch |
| 5 | Nô Bộc | Quan Lộc |
| 6 | Thiên Di | Nô Bộc |
| 7 | Tật Ách | Thiên Di |
| 8 | Tài Bạch | Tật Ách |
| 9 | Tử Nữ | Tài Bạch |
| 10 | Phu Thê | Tử Nữ |
| 11 | Huynh Đệ | Phu Thê |
| 12 | Mệnh | Huynh Đệ |
Âm nam, Dương nữ: 12 đại hạn đi nghịch
| Đại hạn thứ | Theo Toàn Thư (khởi cung kế Mệnh) | Theo công cụ Viện (khởi ở Mệnh) |
|---|---|---|
| 1 | Huynh Đệ | Mệnh |
| 2 | Phu Thê | Huynh Đệ |
| 3 | Tử Nữ | Phu Thê |
| 4 | Tài Bạch | Tử Nữ |
| 5 | Tật Ách | Tài Bạch |
| 6 | Thiên Di | Tật Ách |
| 7 | Nô Bộc | Thiên Di |
| 8 | Quan Lộc | Nô Bộc |
| 9 | Điền Trạch | Quan Lộc |
| 10 | Phúc Đức | Điền Trạch |
| 11 | Phụ Mẫu | Phúc Đức |
| 12 | Mệnh | Phụ Mẫu |
Ô «Phu Thê»: sách ghi Thê Thiếp. Chiều đi của cột Viện lấy từ bài của Phong Nguyên[4]; trang công cụ chỉ nêu cung khởi.
Tuổi từng đại hạn theo số Cục
Sách không có câu nào về đại hạn nêu tuổi khởi. Vì vậy Bảng 3 chỉ ghép với cột «Theo công cụ Viện» ở Bảng 1, Bảng 2.
| Cục | Hạn 1 | Hạn 2 | Hạn 3 | Hạn 4 | Hạn 5 | Hạn 6 |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Thủy nhị cục | 2–11 | 12–21 | 22–31 | 32–41 | 42–51 | 52–61 |
| Mộc tam cục | 3–12 | 13–22 | 23–32 | 33–42 | 43–52 | 53–62 |
| Kim tứ cục | 4–13 | 14–23 | 24–33 | 34–43 | 44–53 | 54–63 |
| Thổ ngũ cục | 5–14 | 15–24 | 25–34 | 35–44 | 45–54 | 55–64 |
| Hỏa lục cục | 6–15 | 16–25 | 26–35 | 36–45 | 46–55 | 56–65 |
Xem tuổi 6 đại hạn còn lại
| Cục | Hạn 7 | Hạn 8 | Hạn 9 | Hạn 10 | Hạn 11 | Hạn 12 |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Thủy nhị cục | 62–71 | 72–81 | 82–91 | 92–101 | 102–111 | 112–121 |
| Mộc tam cục | 63–72 | 73–82 | 83–92 | 93–102 | 103–112 | 113–122 |
| Kim tứ cục | 64–73 | 74–83 | 84–93 | 94–103 | 104–113 | 114–123 |
| Thổ ngũ cục | 65–74 | 75–84 | 85–94 | 95–104 | 105–114 | 115–124 |
| Hỏa lục cục | 66–75 | 76–85 | 86–95 | 96–105 | 106–115 | 116–125 |
Tra đại hạn trên công cụ lá số
Xem kỹ hơn ở bài cách xem đại hạn 10 năm. Công cụ lá số của Viện an đủ cung sao, có đại hạn và lưu niên; công cụ cần tài khoản Thành Viên, mở không đăng nhập thì hiện «Đang xây dựng»[5].
Chưa rõ lá số của bạn khởi đại hạn theo cách nào: gửi lá số cho Viện. Gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.
Nhờ Viện xem lá số02Cách xem đại hạn 10 năm với Thiên Cơ, Thiên Phủ, Thiên Không thế nào?
Xem sao trong cung đại hạn lành hay có sát tinh, miếu vượng hay hãm, rồi đặt cạnh tiểu hạn và Thái Tuế mới đoán. Bảng 4 tóm mục đại hạn của sách[3].
| Sao trong cung đại hạn | Lời sách |
|---|---|
| Sao lành, miếu vượng đắc địa, không có Kình Dương, Đà La, Hỏa, Linh, Không, Kiếp | Mười năm yên ổn |
| Trong hạn có các sao ấy hoặc Kỵ đi kèm | Thành bại không đều |
| Sao hãm địa, gặp các sao ấy, lại thêm ác sát của lưu niên và tiểu hạn gặp hung sát | Lời sách rất nặng |
如宮分星纏全吉廟旺得地,無擎羊陀羅火鈴空劫者,主十年安靜……若限內有擎羊陀羅火鈴空劫忌星為伴,成敗不一。
Mức thứ ba là lời có điều kiện, không phải lời đoán cho ai. Sách dặn xét tiếp các bước dưới đây rồi mới đoán[3].
- 1Xét riêng từng lớpĐại hạn, tiểu hạn, Thái Tuế mỗi lớp lành dữ ra sao.
- 2Xét lớp gặp lớpĐại hạn gặp tiểu hạn, đại hạn gặp Thái Tuế, tiểu hạn gặp Thái Tuế.
- 3Xét Thái Tuế xungThái Tuế xung đại hạn, tiểu hạn; Thái Tuế xung Dương, Đà, Thất Sát. Rồi mới đoán.
須詳大限獨守吉凶何如,小限獨守吉凶何如,太歲獨守吉凶何如。……又看太歲沖大限小限,太歲沖羊陀七殺,然後可斷吉凶。
Thiên Cơ, Thiên Phủ và Thiên Không ứng ở nửa nào của đại hạn?
Thiên Cơ, Thiên Phủ đều thuộc Nam Đẩu; sách ghi sao Nam Đẩu trong đại hạn «đoán ứng năm năm sau»[3]. Đây là phép ghép hai câu của sách[2]. Ví dụ Hỏa lục cục, đại hạn đầu 6–15 tuổi: năm năm đầu là 6–10, năm năm sau là 11–15. Sách cũng ghi Dương nam, Âm nữ lấy Nam Đẩu làm phúc. Sao 天空 thì sách không ghi thuộc Đẩu nào, nên không xếp được.
Mười năm đại hạn chia đôi
南斗諸星吉凶,大限斷下五年應
Từng năm trong mười năm của bạn
Từng năm trong mười năm của bạn ra sao: sách không có câu riêng, Viện xem trên lá số. Gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.
Nhờ Viện xem đại hạn03Đại hạn gặp sao Thiên Cơ thì đọc thế nào?
Có Khoa, Quyền, Lộc thì sách ghi làm được việc lớn, hay gặp quý nhân; chiếu hạn thì không yên, nhiều việc; thêm Dương, Đà, Cự Môn thì sách viết «phải biết năm ấy vào giấc Nam Kha». Chữ «hai hạn» trong sách là đại hạn và tiểu hạn gộp lại, nên lời này không nói riêng về đại hạn[3].
Sách viết: «Nam nữ đến hai hạn gặp Thiên Cơ, có Khoa, Quyền, Lộc thì làm được việc lớn, ra vào kinh doanh nhiều lúc gặp quý nhân… Thiên Cơ chiếu hạn thì không yên, việc nhà rối ren, việc ngoài nhiều; lại gặp Dương, Đà cùng Cự Ám thì phải biết năm ấy vào giấc Nam Kha.»[2] «Cự Ám» là Cự Môn. Viện giữ nguyên hình ảnh «giấc Nam Kha» của sách, không đọc thành lời đoán cho ai.
男女二限值天機,科權祿逢大有為,出入經營多遇貴……天機照限不安寧,家事紛紛外事多,更遇羊陀並巨暗,須知此歲入南柯。
Câu khác nói việc đổi thay: «Hai hạn đến sao này, việc ắt có biến đổi.»[1]
二限臨此宿,事必有變更。
Mục đại hạn của sách kể Thiên Phủ trong sao lành, không kể Thiên Cơ; danh sách sao xấu cùng mục cũng không có Thiên Cơ[3]. Mục Thiên Thương, Thiên Sứ có nhắc Thiên Cơ cùng các sao xấu, với điều kiện không có sao lành[1]. Cả hai chỗ đều không cho phép rút thành «đại hạn Thiên Cơ xấu».
Thiên Cơ miếu hãm ở đại hạn khác nhau thế nào?
Sách có câu chung: «Ở miếu vượng thì có lực, ở hãm địa thì không có lực.»[1] Bảng 5 xếp sao theo cung; sách không lập bảng riêng cho đại hạn, nên dùng cho đại hạn là áp nguyên tắc chung ở Bảng 4. Tý, Ngọ miếu và Sửu, Mùi hãm thì các chỗ không trái nhau; Thìn, Mão, Tuất lệch giữa các quyển, Viện nêu cả.
其在廟旺有力,陷地無力。
| Cung | Quyển 2 | Quyển 3 | Quyển 1 |
|---|---|---|---|
| Tý, Ngọ | Nhập miếu | Miếu | Nhập miếu |
| Sửu, Mùi | Hãm địa | Hãm | Không ghi |
| Thìn | Lợi ích, đồng độ Thiên Lương | Vượng | Nhập miếu |
| Tuất | Lợi ích, đồng độ Thiên Lương | Không ghi | Nhập miếu |
| Mão | Vượng, đồng độ Cự Môn | Không ghi | Không ghi |
| Dậu | Vượng, đồng độ Cự Môn | Vượng | Không ghi |
| Dần, Thân | Đắc địa, đồng độ Thái Âm | Không ghi | Không ghi |
| Tỵ, Hợi | Hòa bình | Không ghi | Không ghi |
Thiên Cơ miếu, hãm ở cung đại hạn của bạn ứng việc gì: sách không có câu riêng, Viện đọc trên lá số. Gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.
Nhờ Viện xem đại hạn Thiên Cơ04Đại hạn Thiên Phủ thì sao?
Sách xếp Thiên Phủ vào sao lành của mục đại hạn: giữ được lộc, phần nhiều phát phúc, mưu việc vừa lòng. Đây là lời sách, không phải lời hứa cho ai; sách cũng dặn đọc cùng tiểu hạn và Thái Tuế như phần 02.
Khẩu quyết vào hạn viết: «Hạn đến Thiên Phủ thì giữ được lộc, sĩ và dân gặp phần nhiều phát phúc… Sao tôn Nam Đẩu vào hạn, mưu việc gì cũng vừa lòng; nếu lại hóa Khoa, Quyền, Lộc thì ngày gần đây vui vẻ thi thố tài lớn.»[2] Mục đại hạn viết: «Phàm đi tới các cung Dần, Thân, Tỵ, Hợi, Tý, Ngọ, gặp các sao lành Tử Vi, Thiên Phủ, Thiên Đồng, Thái Dương, Thái Âm, Xương, Khúc, Lộc Tồn, Lộc chủ thì chủ người và của hưng vượng.»[3]
限臨天府能司祿,士庶逢之多發福……南斗尊星入限來,所為謀事稱心懷,若還又化科權祿,指日欣然展大材。
凡行至寅申巳亥子午宮,遇紫微天府天同太陽太陰昌曲祿存祿主吉星,主人財興旺
Thiên Phủ theo cung và Tứ Hóa của Thiên Cơ
Thiên Phủ không có đất hãm. Cung Mão lệch: quyển 3 ghi đắc địa, quyển 2 ghi nhập miếu[2][3]. Khoa, Quyền, Lộc của hai sao thì tra theo can năm sinh ở Bảng 7.
| Cung | Quyển 3 | Quyển 2 |
|---|---|---|
| Tý | Miếu | Đồng độ Vũ Khúc, không ghi bậc |
| Ngọ | Vượng | Đồng độ Vũ Khúc, không ghi bậc |
| Sửu, Mùi | Miếu | Nhập miếu |
| Dần | Miếu | Nhập miếu, đồng độ Tử Vi |
| Thân | Đắc địa | Đắc địa, đồng độ Tử Vi |
| Mão | Đắc địa | Nhập miếu |
| Dậu | Vượng | Vượng địa |
| Thìn, Tuất | Miếu | Nhập miếu, đồng độ Liêm Trinh |
| Tỵ, Hợi | Đắc địa | Đắc địa |
| Sao | Hóa Lộc | Hóa Quyền | Hóa Khoa | Hóa Kỵ |
|---|---|---|---|---|
| Thiên Cơ | Can Ất | Can Bính | Can Đinh | Can Mậu |
| Thiên Phủ | Không | Không | Can Nhâm | Không |
Bảng này chỉ theo can năm sinh, đúng chỗ sách đã đối chiếu[2]. Muốn học đoán vận hạn bài bản, có khoá Tử Vi Đẩu Số (PT-ML301).
Tính chất Thiên Phủ khi gặp sát tinh, sao Không
Các câu dưới viết về tính chất của sao hoặc về mệnh, không phải lời riêng về đại hạn[1][2]:
- «Giải được mọi tai ách.»
- «Chế được Dương, Đà làm kẻ theo, hóa được Hỏa, Linh thành phúc.»
- «Không thích tứ sát xung phá.»
- «Nếu gặp không vong là cô lập.»
- «Không, Kiếp cùng cung thì không tốt» (khẩu quyết nhập mệnh của nam).
能解一切災厄。能制羊陀為從,能化火鈴為福。不喜四殺沖破。若值空亡是為孤立。空劫同垣不為佳。
Đại hạn của bạn có Thiên Phủ cùng sát tinh, sao Không: sách đã đối chiếu không có câu về hạn, Viện đọc riêng cho lá số. Gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.
Nhờ Viện xem đại hạn Thiên Phủ05Đại hạn gặp Thiên Không thì sao?
Tùy Thiên Không an cách nào: sách có lời cho sao 天空 an theo giờ; Thiên Không an theo năm thì chưa có nguồn nói ý nghĩa trong đại hạn. Trước hết xem lá số của bạn an theo cách nào. Viện chỉ so cách an, không nói hai tên là một sao.
Thiên Không an theo năm sinh: tra thế nào?
Bài của Phong Nguyên ghi: «Sau đó an luôn Thiên Không đằng trước cung an Thái Tuế.»[4] Thái Tuế ở cung chi năm sinh, nên tra Bảng 8.
| Năm sinh | Thái Tuế | Thiên Không |
|---|---|---|
| Tý | Tý | Sửu |
| Sửu | Sửu | Dần |
| Dần | Dần | Mão |
| Mão | Mão | Thìn |
| Thìn | Thìn | Tỵ |
| Tỵ | Tỵ | Ngọ |
| Ngọ | Ngọ | Mùi |
| Mùi | Mùi | Thân |
| Thân | Thân | Dậu |
| Dậu | Dậu | Tuất |
| Tuất | Tuất | Hợi |
| Hợi | Hợi | Tý |
Đại hạn của bạn vào cung có Thiên Không an theo năm: bài trên chỉ nói vị trí, chưa có nguồn nói ý nghĩa, nên xem riêng. Gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.
Nhờ Viện xem đại hạn gặp Thiên KhôngThiên Không và sao 天空 an theo giờ khác nhau ở đâu?
Sách an 天空 theo giờ sinh: từ Hợi khởi giờ Tý, đi thuận an Địa Kiếp, đi nghịch là đất của 天空[2]. Cách an ấy trùng cách an Địa Không trong bài của Phong Nguyên, còn Thiên Không của bài ấy an theo năm[4].
亥上起子順安劫,逆向便是天空鄉。
Mở bảng tra sao 天空 theo giờ sinh
| Giờ sinh | Địa Kiếp | 天空 của sách |
|---|---|---|
| Tý | Hợi | Hợi |
| Sửu | Tý | Tuất |
| Dần | Sửu | Dậu |
| Mão | Dần | Thân |
| Thìn | Mão | Mùi |
| Tỵ | Thìn | Ngọ |
| Ngọ | Tỵ | Tỵ |
| Mùi | Ngọ | Thìn |
| Thân | Mùi | Mão |
| Dậu | Thân | Dần |
| Tuất | Dậu | Sửu |
| Hợi | Tuất | Tý |
Không gán lời sách về 天空 cho Thiên Không an theo năm
Bảng 10 chỉ là lời về sao 天空 an theo giờ. «Hai hạn» là đại hạn và tiểu hạn. Quyển 1 và quyển 2 nói khác nhau; Viện nêu cả, không hoà giải.
| Chỗ trong sách | Lời sách |
|---|---|
| Quyển 3[3] | «Đại, tiểu hai hạn và Thái Tuế… sợ đi vào đất có 天空, Địa Kiếp.» |
| Quyển 2[2] | «Thành bại nhiều mối, không tụ của.» «天空 vào hạn thì phá ruộng vườn.» |
| Quyển 2[2] | «Thái Tuế và hai hạn gặp, có chính diệu thêm sao lành thì bình an.» |
| Quyển 1[1] | «Đại để hai sao đều không nên thấy, chủ phá của, hai hạn gặp ắt xấu.» |
怕行天空地劫之地。成敗多端不聚財。天空入限破田莊。太歲二限遇逢,有正曜星加吉者平安。大抵二星俱不宜見,定主破財,二限逢之必凶。
Đó là lời sách, Viện không đọc thành lời đoán cho ai.
Bài Địa Không của Viện có nói về Thiên Không không?
Không. Bài sao Địa Không trong Lục Sát Tinh ghi đại, tiểu hạn gặp sao này thường có thách thức về tài chính[6]; bài không nói an theo gì và không gọi là Thiên Không.
Đại hạn của bạn có Thiên Cơ hoặc Thiên Phủ cùng sao Không: chỗ đã đối chiếu không có câu về hạn, Viện xem riêng. Gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.
Nhờ Viện xem riêng06Hỏi – đáp về đại hạn và Thiên Không
Đại hạn gặp Thiên Cơ có phải là xấu không?
Không rút được như vậy. Mục đại hạn của sách không kể Thiên Cơ trong sao lành, nhưng danh sách sao xấu cùng mục cũng không có sao này. Lời sách tùy sao đi kèm.
Thiên Không có phải là Địa Không không?
Viện không kết luận hai tên là một sao, chỉ so cách an. Bài của Phong Nguyên an Thiên Không trước cung Thái Tuế theo năm, an Địa Không từ Hợi nghịch theo giờ. Sao 天空 của Toàn Thư an từ Hợi nghịch theo giờ, trùng cách an Địa Không ấy.
Xem riêng và học khoá khi đại hạn gặp Thiên Không
Viện xem đại hạn cho lá số cụ thể thế nào?
Bạn đặt dịch vụ «Xem mệnh lý», có bộ môn Tử Vi Đẩu Số: phân tích lá số, luận giải vận trình. Dịch vụ không có giá cố định, liên hệ để được báo giá qua trang liên hệ hoặc tổng đài 07.6264.1331.
Muốn tự đọc đại hạn thì học khoá nào?
Khoá Tử Vi Đẩu Số (PT-ML301) có phần đoán vận hạn theo Đại Vận và Tiểu Vận. Khoá yêu cầu học viên đã hoàn tất PT-102 trước khi đăng ký. Đăng ký qua nút «Đăng ký quan tâm» ở trang khoá.
Nguồn tham khảo
- Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư 紫微斗數全書, quyển 1, các mục «問天機所主如何?», «問天傷天使所主若何?», «問天府所主若何?», «問天空地劫所主若何?». Bản Wikisource, quyển 1.
- Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư, quyển 2, các mục «安大限訣», «一 命宮», «天機入限吉凶訣», «天府入限吉凶訣», «天府入男命吉凶訣», «論諸星分屬南北斗化吉凶並分屬五行», «安祿權科忌四星變化訣», «天空地劫訣», «天空入限吉凶訣». Bản Wikisource, quyển 2.
- Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư, quyển 3, các mục «論大限十年禍福何如», «論二限太歲吉凶», «論行限分南北斗», «論諸星同垣各司所宜分別富貴貧賤夭壽». Bản Wikisource, quyển 3.
- Phong Nguyên, bài về cách lập lá số Tử Vi (tạp chí Khoa học Huyền bí số 74-E-1), đăng trên trang của Viện. Đọc bài.
- Viện INAFESA, trang công cụ lá số Tử Vi Đẩu Số và trang danh mục công cụ. Trang công cụ lá số · Danh mục công cụ.
- Viện INAFESA, bài sao Địa Không trong Lục Sát Tinh. Đọc bài.
- Xuất xứ sách: Wikisource ghi thời Thanh, không ghi tác giả; Wikipedia tiếng Trung ghi bản lưu hành rộng là bản in đá thời Dân Quốc, năm ở lời tựa còn cần khảo thêm. Mục lục trên Wikisource · Wikipedia tiếng Trung.
Bài chỉ ghi những gì tra được trong các nguồn trên hoặc tính theo cách tính ấy. Bản số không có số tờ nên chỉ ghi quyển và mục. Phần giản thể trên Wikisource đã chuyển sang phồn thể, dấu câu theo bản số. Đọc cho một lá số cụ thể cần xem riêng.
