Viện Nghiên Cứu Phong Thủy - gần 30 năm - 4 quyết định Nhà Nước công nhận
Chia Sẻ Kiến Thức

Đại vận Vũ Khúc Phá Quân và Sát Phá Tham trong Tử Vi: cách đọc 10 năm theo miếu hãm

4 tháng 11, 2026 14 phút đọc Ban Truyền Thông INAFESA

Sát Phá Tham và đại vận Vũ Phá, Vũ Tham: tra hạn của bạn đóng ở cung nào, sao ở hạng miếu, vượng, bình hay hãm, rồi đọc đúng lời sách cho mười năm ấy. Cần luận cho lá số của bạn, Viện xem riêng.

Điểm chính

  • Vũ Khúc và Phá Quân chỉ đồng cung ở Tỵ, Hợi. Vũ Khúc và Tham Lang chỉ đồng cung ở Sửu, Mùi, cả hai đều miếu.
  • Đừng gọi Vũ Phá là Phá Quân hãm: Phá Quân hãm ở Mão, Dậu và luôn đi với Liêm Trinh.
  • Sát Phá Tham là Thất Sát, Phá Quân, Tham Lang: luôn cách nhau 4 cung, ở ba góc một tam hợp.
  • Sao Bắc Đẩu ứng năm năm đầu đại hạn, sao Nam Đẩu ứng năm năm sau.
  • Hạn của bạn nên tính việc gì trong mười năm ấy: sách đã kiểm không nói, Viện xem riêng.

01Tra đại vận Sát Phá Tham của bạn thế nào?

Tìm cung của đại hạn đang đi trên lá số, xem sao trong cung ấy, rồi tra các bảng dưới đây. Đại vận chính là đại hạn (大限) trong sách, mỗi hạn đọc 10 năm theo sao đóng ở cung[3]. Chưa có lá số thì xem các bước lập lá số Tử Vi hoặc nhờ Viện xem.

  1. 1Tìm cung của hạnTheo cách xem đại hạn 10 năm.
  2. 2Tra tên hạn và hạng saoDùng Bảng 1 và Bảng 2.
  3. 3Biết sao ứng nửa nào của hạnSao Bắc Đẩu ứng năm năm đầu, sao Nam Đẩu ứng năm năm sau.
  4. 4Soát sát tinh trong hạnKình Dương, Đà La, Hoả, Linh, Không, Kiếp, sao Kỵ (xem Lục Sát Tinh), rồi đọc Bảng 3.
  5. 5Xét riêng rồi mới ghépĐại hạn, tiểu hạn, thái tuế: mỗi thứ xét riêng lành dữ.

Hạn đóng ở cung nào thì gọi tên gì?

Bảng 1. Tên hạn theo cung đóng và hạng sao
Hạn đóng ởSao cần tìmGọi làHạng sao
Tỵ, HợiVũ Khúc, Phá QuânVũ PháVũ Khúc bình; Phá Quân không được xếp hạng
Sửu, MùiVũ Khúc, Tham LangVũ ThamCả hai miếu
Mão, DậuLiêm Trinh, Phá QuânPhá Quân hãmPhá Quân hãm

Hạng miếu hãm của Vũ Khúc và ba sao Sát Phá Tham

Sách xếp bốn sao này như Bảng 2[3]. Ô «không xếp» nghĩa là hàng của sao ấy trong quyển 3 không nhắc cung đó.

Bảng 2. Miếu, vượng, bình, hãm của bốn sao
SaoMiếuVượngBìnhHãmKhông xếp
Phá QuânTý, NgọThìn, Tuất, Sửu, MùiKhông cóMão, DậuDần, Thân, Tỵ, Hợi
Vũ KhúcThìn, Tuất, Sửu, MùiTý, NgọTỵ, HợiKhông cóDần, Thân, Mão, Dậu
Tham LangThìn, Tuất, Sửu, MùiTý, NgọKhông cóTỵ, HợiDần, Thân, Mão, Dậu
Thất SátThìn, Tuất, Sửu, Mùi, Dần, ThânTý, Ngọ, Mão, DậuTỵ, HợiKhông cóKhông có

Sát Phá Tham và Vũ Khúc ứng nửa nào của đại hạn?

Phá Quân, Vũ Khúc, Tham Lang là sao Bắc Đẩu[1], ứng năm năm đầu đại hạn. Thất Sát là sao Nam Đẩu, ứng năm năm sau[3].

北斗諸星吉凶,大限斷上五年應;南斗諸星吉凶,大限斷下五年應。

Đọc mười năm theo sát tinh ra sao?

Bảng 3. Đọc một đại hạn theo lời sách[3]
Trong hạn thấy gìSách ghi
Sao đều tốt, miếu vượng đắc địa, không Kình, Đà, Hoả, Linh, Không, KiếpMười năm yên ổn, người và của đều đẹp
Có Kình, Đà, Hoả, Linh, Không, Kiếp, Kỵ đi cùngThành bại không đều
Đất hãm gặp các sao ấy, thêm ác sát lưu niên và tiểu hạn gặp hung sátLời sách rất nặng

如宮分星纏全吉廟旺得地,無擎羊陀羅火鈴空劫者,主十年安靜,人財全美。若限內有擎羊陀羅火鈴空劫忌星為伴,成敗不一。……須詳大限獨守吉凶何如,小限獨守吉凶何如,太歲獨守吉凶何如。

Đã tra ra hạn nhưng chưa biết ghép với tiểu hạn, thái tuế thế nào: Viện phân tích lá số và luận giải vận trình cho bạn. Gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.

Nhờ Viện xem lá số

02Đại vận Vũ Khúc Phá Quân nghĩa là gì?

Đó là đại hạn đóng ở Tỵ hoặc Hợi, nơi Vũ Khúc và Phá Quân đồng cung; lời sách nói thẳng về hạn này là chủ thị phi quấy nhiễu. Cả hai đều là sao Bắc Đẩu, nên theo câu sách ở phần 01 thì ứng ở năm năm đầu.

Trích Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư

«Nếu cùng vị với Phá Quân, lại vào trong hai hạn (đại, tiểu), ắt chủ thị phi quấy nhiễu.»

若與破軍同位,更臨二限之中,定主是非之撓

Quyển 1, mục về sao Vũ Khúc, sách ghi là lời Hy Di tiên sinh[1] · xem bản gốc

Ba câu dưới đây cũng hay được dẫn, nhưng sách nói về sao trong lá số, không riêng đại hạn. Đọc thì nhớ phân biệt.

Bảng 4. Lời sách về Vũ Khúc với Phá Quân trong lá số
NghĩaNguyên văn
Cùng Phá Quân ở chỗ tài, của đến tay mà thành không[1]破軍同財鄉,財到手而成空
Cùng Vũ Khúc vào vị trí tài thì đổ đông sập tây[1]與武曲入財位則東傾西敗
Vũ Khúc, Phá Quân thì phá tổ, phá nhà, lao lực[3]武曲破軍破祖破家勞碌

Vũ Phá trong Sát Phá Tham có chỉ xấu không?

Không. Mục Vũ Khúc ghi người can Nhâm, Mậu là cách tài quan; mục Phá Quân ghi người can Mậu phúc dày[2]. Hai mục ghi can khác nhau, Viện nêu cả hai, không tự hoà giải.

巳亥宮和平,與破軍同度,壬戊生人財官格。巳亥宮與武曲同度,戊生人福厚。

Về thân mệnh, sách viết: «Hoặc cùng Vũ Khúc ở cung Tỵ, Tham Lang củng chiếu, cũng ở đài các. Nhưng xem ác tinh thế nào. Người can Giáp, Quý nhập cách, về già cũng không hoàn toàn tốt.»[1] Câu này nói về thân mệnh, không riêng hạn.

或與武曲同居巳宮,貪狼拱亦居臺閣。但看惡星何如?甲癸生人入格,到老亦不全美也

Hạn Vũ Phá của bạn rơi vào cung chức nào, mười năm ấy nên tính việc gì: sách đã kiểm không nói, Viện không tự viết. Muốn luận cho đúng lá số, Viện xem riêng. Gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.

Nhờ Viện xem hạn Vũ Phá

03Đại vận Phá Quân hãm đọc thế nào?

Phá Quân hãm ở Mão, Dậu, luôn đi cùng Liêm Trinh; sách không có câu riêng cho đại hạn Phá Quân hãm, nên đọc bằng lời về sao hãm và lời Phá Quân vào hạn. Lời về sao hãm dưới đây nói về sao trong lá số.

  • Về can: «Mão Dậu đất hãm, cùng độ với Liêm Trinh, can Ất, Tân, Quý có lợi, can Giáp, Canh, Bính không bền.»[2]
  • Về đất hãm: «Gặp đất hãm thì hoạ không nhẹ.»[1]

卯酉宮陷地與廉貞同度,乙辛癸生人利,甲庚丙生人不耐久。遇陷地其禍不輕。

Phá Quân trong Sát Phá Tham vào hạn: lời quyết của sách

Sách viết: «Phá Quân vào hạn phải xét kỹ, ở đất miếu mới biết phúc lộc thịnh.» Và: «Ở đất miếu không có hung tinh thì ít tổn thương; sát tinh hợp với Phá Quân thì phòng hao tán.»[2]

破軍入限要推詳,廟地方知福祿昌。破軍入限細推詳,廟地無凶少損傷,殺湊破軍防破耗,更防妻子自身亡。破軍主限多濃血,失脫乖張不可說,更值女人主孝服,血光產難災殃節。

Nguyên văn trên còn có lời về mất mạng, máu huyết, sinh khó. Viện chỉ dẫn đó như lời sách, không phán cho người đọc.

Hạn của bạn có Phá Quân hãm và gặp sát tinh: cách luận cho riêng lá số sách không ghi. Viện xem riêng, xin báo giá khi liên hệ. Gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.

Nhờ Viện xem hạn Phá Quân

04Đại vận Vũ Khúc Tham Lang khác gì Vũ Phá?

Khác ở bốn điểm: cung đóng, hạng sao, giọng lời sách và bốn cung của hạn. Bảng 5 đặt hai hạn cạnh nhau. Hàng lời sách nói về mệnh, không riêng hạn.

Bảng 5. So sánh đại vận Vũ Phá và đại vận Vũ Tham
Điểm soVũ PháVũ Tham
Cung đóngTỵ, HợiSửu, Mùi
Vũ KhúcBìnhMiếu
Sao đi cùngPhá Quân: không xếp hạngTham Lang: miếu
Giọng lời sáchCủa đến tay thành khôngBa mươi tuổi mới phát, trước nghèo sau giàu

Bốn cung của hạn Vũ Phá, Vũ Tham có đủ Sát Phá Tham không?

Có. Tính theo phép an sao của sách, hai góc tam hợp luôn chứa hai sao còn lại của Sát Phá Tham.

Hạn Vũ Phá tại Tỵ: ba góc Tỵ, Dậu, Sửu của một tam hợp và cung đối Hợi Vòng 12 cung, Tý ở đỉnh, đi theo chiều kim đồng hồ. Hạn Vũ Phá đóng ở Tỵ, có Vũ Khúc và Phá Quân. Hai góc tam hợp là Dậu (Tử Vi, Tham Lang) và Sửu (Liêm Trinh, Thất Sát). Ba cung Tỵ, Dậu, Sửu cách nhau 4 cung, tạo thành tam giác đều, nên đủ ba sao Phá Quân, Tham Lang, Thất Sát. Cung đối của Tỵ là Hợi, có Thiên Tướng. Hạn Vũ Phá tại Tỵ: bốn cung 12 cung theo vòng, Tý ở đỉnh, đi theo chiều kim đồng hồ Tý Dần Mão Thìn Ngọ Mùi Thân Tuất TỵVũ KhúcPhá Quân DậuTử ViTham Lang SửuLiêm TrinhThất Sát HợiThiên Tướng hạn đóng ở đây cung đối tam hợp: ba cung cách nhau 4 cungcung đối: nằm thẳng bên kia vòng Phá Quân ở Tỵ, Tham Lang ở Dậu, Thất Sát ở Sửu: đủ ba sao Sát Phá Tham trong tam hợp của hạn. Theo Bảng 6 của bài, Tử Vi ở Dậu.
Hình 1. Hạn Vũ Phá tại Tỵ nằm ở một góc tam giác đều Tỵ, Dậu, Sửu, mỗi góc cách nhau 4 cung, nên đủ Phá Quân, Tham Lang, Thất Sát; cung đối là Hợi. Hình minh hoạ.

Tam hợp và cung đối của hạn Vũ Phá, Vũ Tham

Bảng 6. Bốn cung của hạn
Hạn đóng ởTam hợp 1Tam hợp 2Cung đối
Vũ Phá tại TỵDậu: Tử Vi, Tham LangSửu: Liêm Trinh, Thất SátHợi: Thiên Tướng
Vũ Phá tại HợiMão: Tử Vi, Tham LangMùi: Liêm Trinh, Thất SátTỵ: Thiên Tướng
Vũ Tham tại SửuTỵ: Tử Vi, Thất SátDậu: Liêm Trinh, Phá QuânMùi: không chính tinh
Vũ Tham tại MùiHợi: Tử Vi, Thất SátMão: Liêm Trinh, Phá QuânSửu: không chính tinh

Lời quyết Vũ Khúc, Tham Lang vào hạn nói gì?

Đây là lời cho từng sao, không phải riêng cặp Vũ Tham[2].

  • «Đại, tiểu hai hạn gặp Vũ Khúc, nếu nhập miếu thì chủ của cải hưng.»
  • «Tham Lang Bắc Đẩu vào hạn, nếu nhập miếu thì việc hoà thuận.»
  • «Tham Lang chủ hạn đến tứ mộ…; nếu gặp Hoả Tinh thì nhiều lần phát bất ngờ.»
  • «Hạn đến Tham Lang hãm thì không tốt.» Tham Lang hãm ở Tỵ, Hợi, nên câu này không rơi vào cặp Vũ Tham ở Sửu, Mùi.

大小二限逢武曲,若還入廟主財興。北斗貪狼入限來,若還入廟事和諧。貪狼主限四墓臨,更喜人生四墓生,若見火星多橫發。限至貪狼陷不良。

Đây là lời trong sách, không phải lời hứa về của cải cho người đọc.

Vũ Tham theo mệnh có mặt xấu không?

Có. Sách ghi cả hai mặt, và đều nói về mệnh, không riêng hạn.

  • Mặt tốt: «Tham, Vũ ở cung mộ, ba mươi tuổi mới phát phúc»; «Tham, Vũ trước nghèo sau giàu»[1][3]; «Vũ Khúc, Tham Lang ở vị trí tài, trạch thì phát của bất ngờ»[3].
  • Mặt xấu: «Nếu cùng độ với Vũ Khúc, người ấy xu nịnh gian tham»[1]; «Tham Lang, Vũ Khúc cùng thủ thân, không có cát tinh thì mệnh lại không dài»[3].

貪武墓中居三十才發福。貪武先貧而後富。武曲貪狼財宅位橫發資財。若與武曲同度,為人諂佞奸貪。貪狼武曲同守身無吉命反不長。

Muốn biết hạn Vũ Tham ứng thế nào trên lá số của bạn: Viện đối chiếu Tử Vi Đẩu Số với Bát Tự Tứ Trụ, Bát Tự Hà Lạc. Gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.

Nhờ Viện xem hạn Vũ Tham

05Đại vận Sát Phá Tham là gì, gồm những sao nào?

Sát Phá Tham, còn gọi Sát Phá Lang, gồm Thất Sát, Phá Quân, Tham Lang; sách có chữ này nhưng không có mục định nghĩa. Bách khoa toàn thư Wikipedia cũng ghi đủ ba sao này[4].

Câu sách nói thẳng về hạn là lời Tử Vi vào hạn: «Tử Vi vào hạn vốn là tốt lành, chỉ sợ tam phương có Sát, Phá, Lang; thường dân gặp thì nhiều bất lợi, quan viên bị giáng chức, có kinh sợ tổn thương.»[2]

紫微入限本為祥,只恐三方殺破狼,常庶逢之多不利,官員降謫有驚傷。

Tra vị trí ba sao Sát Phá Tham theo cung Tử Vi

Tìm cung có Tử Vi trên lá số, đọc sang hàng ngang. Ở cả 12 vị trí, ba sao luôn cách nhau 4 cung, đứng ở ba góc một tam hợp.

Bảng 7. Thất Sát, Phá Quân, Tham Lang theo 12 vị trí Tử Vi
Tử Vi ởThất SátPhá QuânTham Lang
TýTuấtDầnNgọ
SửuDậuSửuTỵ
DầnThânTýThìn
MãoMùiHợiMão
ThìnNgọTuấtDần
TỵTỵDậuSửu
NgọThìnThânTý
MùiMãoMùiHợi
ThânDầnNgọTuất
DậuSửuTỵDậu
TuấtTýThìnThân
HợiHợiMãoMùi

Thất Sát vào hạn thì sách ghi gì?

Thất Sát là sao Nam Đẩu, ứng năm năm sau của đại hạn, và không nên nhất loạt luận xấu. Thêm về sao này ở bài sao Thất Sát theo miếu hãm.

Bảng 8. Lời sách về Thất Sát vào hạn
Trong hạn thấy gìSách ghi
Thong thả, hoà hoãnGia đạo phát; cung đối có Thiên Phủ[2]
Thêm ác tinhCó tai vạ quan sự, nhiều bệnh tật[2]
Hai hạn gặp Thất SátTai ương phá bại; gặp đế tinh, lộc tinh thì giải được[1]
Nhiều cát tinhChuyển xấu thành tốt, không nhất loạt luận xấu[3]

二限雖然逢七殺,從容和緩家道發,對宮天府正來朝。更加惡曜在限中,主有官災多病疾。二限逢之遭殃破敗。遇帝祿而可解。然七殺逢吉曜眾亦轉凶化吉,不可一概論凶。

Đế tinh, lộc tinh, cát tinh ở đây là sao có sẵn trên lá số, không phải việc người đọc tự làm được.

Hạn của bạn có Sát Phá Tham ở tam hợp, cát tinh hay ác tinh nhiều hơn: Viện xem trên chính lá số. Muốn tự đoán vận hạn, học khoá Tử Vi Đẩu Số (PT-ML301). Gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.

Nhờ Viện xem Sát Phá Tham

06Hỏi – đáp

Đại vận Phá Quân có phải luôn biến động?

Sách không có câu ấy và không nói «luôn». Lời sách tuỳ miếu hãm và sát tinh: ở đất miếu không hung tinh thì ít tổn thương, sát tinh hợp thì phòng hao tán. Sách còn có lời «破軍一曜性難明», nghĩa là một sao Phá Quân tính khó rõ[3].

Vũ Phá có phải là Phá Quân hãm không?

Không. Bảng miếu hãm ở quyển 3 không xếp hạng Phá Quân ở Tỵ, Hợi. Riêng Tỵ và Thân, sách gọi là cung nhàn: «破軍在巳申為閑宮»[2]. Phá Quân hãm là ở Mão, Dậu, đi với Liêm Trinh.

Đại hạn đầu tiên khởi ở cung nào?

Sách khởi từ cung Phụ Mẫu với dương nam, âm nữ, và từ cung Huynh Đệ với âm nam, dương nữ[2]. Trang công cụ của Viện lại ghi đại hạn ở cung Mệnh từ số Cục[5]. Viện ghi cả hai, không tự hoà giải; muốn tính cho lá số của bạn thì Viện xem riêng.

Lập lá số, dịch vụ và khoá học về Sát Phá Tham

Có công cụ lập lá số Tử Vi để tra ngay không?

Chưa. Công cụ lập lá số Tử Vi của Viện đang xây dựng, chưa mở cho người dùng. Trong lúc chờ, bạn có thể nhờ Viện xem qua dịch vụ Xem mệnh lý, hoặc học khoá Tử Vi Đẩu Số để tự lập lá số.

Dịch vụ Xem mệnh lý của Viện gồm những gì?

Xem mệnh lý gồm phân tích lá số, luận giải vận trình, đối chiếu Tử Vi Đẩu Số, Bát Tự Tứ Trụ, Bát Tự Hà Lạc. Trang dịch vụ không ghi giá, bạn liên hệ để được báo giá.

Muốn tự đọc đại vận Sát Phá Tham thì học khoá nào?

Khoá Tử Vi Đẩu Số (PT-ML301) dạy lập lá số, 12 cung, các sao chính, đoán vận hạn theo Đại Vận và Tiểu Vận. Cần học xong PT-102 trước. Khoá học trực tiếp tại 29 Cộng Hòa, TP.HCM; trang khoá chưa nêu thời gian học.

Nguồn tham khảo

  1. Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư 紫微斗數全書, quyển 1 (tựa La Hồng Tiên ghi năm Gia Tĩnh Canh Tuất; tương truyền từ Trần Đoàn; Wikisource xếp triều Thanh; bài không khẳng định tác giả): các mục «問武曲星所主為何», «問破軍所主若何», «問貪狼所主若何», «問七殺星所主若何», «斗數骨髓賦». Bản Wikisource quyển 1.
  2. Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư, quyển 2: bảng cung của Vũ Khúc, Phá Quân, Tham Lang; «破軍入限吉凶訣», «武曲入限吉凶訣», «貪狼入限吉凶訣», «七殺入限吉凶訣», «紫微入限吉凶訣», «破軍入男命吉凶訣», «安大限訣», «定十二宮星辰落閑». Bản Wikisource quyển 2.
  3. Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư, quyển 3: «論大限十年禍福何如», «論二限太歲吉凶», «論行限分南北斗», «論諸星同垣各司所宜分別富貴貧賤夭壽», «論七殺重逢». Bản Wikisource quyển 3.
  4. Wikipedia tiếng Anh, mục Shapolang: ba sao Thất Sát, Phá Quân, Tham Lang. Xem mục.
  5. Viện INAFESA, trang công cụ Tử Vi Đẩu Số (đang xây dựng): cách ghi đại hạn ở cung Mệnh. Xem trang.

Bài chỉ ghi những gì tra được trong các nguồn trên hoặc tính lại bằng phép an sao của sách. Bản Wikisource không đánh số tờ nên ghi quyển và tên mục; một phần chữ trên bản số là giản thể, bài chuyển sang phồn thể, dấu câu theo bản số. Lời sách cổ là để đối chiếu, không phải lời phán cho riêng ai. Luận cho từng lá số cần xem riêng.

Bước tiếp theo

Chia Sẻ
Chia sẻ Facebook Zalo
INAFESA
Tác giả
Ban Truyền Thông INAFESA

Viện Nghiên Cứu & Ứng Dụng Kiến Trúc Phong Thủy Vào Đời Sống — biên soạn và cập nhật kiến thức phong thủy chính thống, dựa trên truyền thừa và thực hành ứng dụng.

Tìm hiểu về Viện →
Học bài bản cùng Viện

Hiểu phong thủy từ gốc, không chỉ từ mẹo

Viện INAFESA đào tạo phong thủy chính thống — chương trình từ Khai Duyên đến nâng cao, do giảng viên có truyền thừa trực tiếp hướng dẫn.

Xem chương trình đào tạo →