Lập lá số Tử Vi đi qua sáu bước: an Mệnh và Thân, định cục, khởi sao Tử Vi, an 14 chính tinh, an Tứ Hoá, an phụ tinh. Bài có bảng tra sẵn từng bước theo sách Tử Vi Đẩu Số toàn thư và thứ tự đọc lá số sách dạy.
Điểm chính
- Cần bốn thứ: tháng, ngày, giờ sinh âm lịch và can năm sinh. Giờ sinh sai thì lá số sai[3].
- Các bảng trong bài tra tay được tới bước an 14 chính tinh; Viện tính lại bằng code và khớp các ví dụ có sẵn trong sách.
- Đọc lá số bắt đầu từ cung Mệnh, rồi Thân, ba phương Thiên Di – Tài Bạch – Quan Lộc, sau cùng là Phúc Đức.
- Muốn có lá số đủ sao trong vài giây: dùng công cụ của Viện. Muốn luận cho riêng mình: Viện xem riêng.
01Lá số Tử Vi là gì?
Lá số Tử Vi là bảng mười hai cung xếp quanh vòng địa chi, mỗi cung chứa các sao an theo năm, tháng, ngày, giờ sinh. Bài phú Thái Vi trong sách Tử Vi Đẩu Số toàn thư viết: «Sao phân bố ở mười hai viên (cung)… Đại để lấy Thân, Mệnh làm gốc của phúc đức»[1].
其星分布一十二垣,數定乎三十六位,入廟為奇,失度為虛,大抵以身命為福德之本,加以根源為窮通之資。
Lời tựa sách do La Hồng Tiên viết, kể một đạo sĩ đưa sách ra cho ông xem: «Đây là tập Tử Vi Đẩu Số của Hy Di công»; lời tựa đề năm Gia Tĩnh Canh Tuất, tức năm 1550[1][4]. Hy Di là hiệu của Trần Đoàn; phép Tử Vi tương truyền do ông lập[4].
希夷公紫微斗數集也。……時嘉靖庚戌春三月既望之吉……羅洪先撰
Mười hai cung an nghịch chiều kim đồng hồ, kể từ cung Mệnh. Sách dặn: «nam nữ đều đi nghịch, kiêng chớ đi thuận»[2]. Tên cung trong sách hơi khác tên hay dùng ngày nay; Bảng 1 ghi cả hai[4].
男女俱从逆转切忌莫顺去 一 命宫、二兄弟、三妻妾、四子女、五财帛、六疾厄、七迁移、八奴仆、九官禄、十田宅、十一福德、十二父母
| Thứ tự | Tên trong sách | Tên hay dùng nay |
|---|---|---|
| 1 | Mệnh | Mệnh |
| 2 | Huynh Đệ | Huynh Đệ |
| 3 | Thê Thiếp | Phu Thê |
| 4 | Tử Nữ | Tử Nữ |
| 5 | Tài Bạch | Tài Bạch |
| 6 | Tật Ách | Tật Ách |
| 7 | Thiên Di | Thiên Di |
| 8 | Nô Bộc | Giao Hữu |
| 9 | Quan Lộc | Quan Lộc |
| 10 | Điền Trạch | Điền Trạch |
| 11 | Phúc Đức | Phúc Đức |
| 12 | Phụ Mẫu | Phụ Mẫu |
02Lập lá số Tử Vi như thế nào?
Lập lá số Tử Vi đi sáu bước: an Mệnh và Thân, định cục, khởi sao Tử Vi, an 14 chính tinh, an Tứ Hoá, an phụ tinh. Phần này làm ba bước đầu; phần 03 làm ba bước sau.
Chuẩn bị: tháng sinh, ngày sinh âm lịch, giờ sinh theo 12 địa chi (Tý, Sửu… Hợi) và can của năm sinh (Giáp, Ất… Quý). Chưa đổi được ngày dương lịch sang âm lịch thì dùng công cụ lập lá số Tử Vi Đẩu Số của Viện: công cụ tự đổi.

- Tra Bảng 2: tháng sinh × giờ sinh ra cung Mệnh; Bảng 2b ra cung Thân.
- Tra Bảng 3: can năm sinh × cung Mệnh ra số cục.
- Tra Bảng 4: số cục × ngày sinh ra cung có sao Tử Vi.
- Từ cung Tử Vi, an Thiên Phủ và 14 chính tinh (Bảng 5, 6).
- Tra Bảng 7: can năm sinh ra bốn sao hoá Lộc, Quyền, Khoa, Kỵ.
- Tra Bảng 8, 9: an Lộc Tồn, Kình Dương, Đà La và sáu phụ tinh theo tháng, giờ.
Bước 1: an cung Mệnh và cung Thân
Sách dạy: «Từ cung Dần khởi tháng Giêng, đếm thuận tới tháng sinh; lại từ cung ấy khởi giờ Tý, đếm nghịch tới giờ sinh thì an Mệnh, đếm thuận tới giờ sinh thì an Thân»[2]. Bảng 2 đã đếm sẵn.
大抵人命俱从寅上起正月,顺数至本生月止,又自人生月起子时逆至本生时安命,顺至本生时安身。
| Tháng | Tý | Sửu | Dần | Mão | Thìn | Tị | Ngọ | Mùi | Thân | Dậu | Tuất | Hợi |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Dần | Sửu | Tý | Hợi | Tuất | Dậu | Thân | Mùi | Ngọ | Tị | Thìn | Mão |
| 2 | Mão | Dần | Sửu | Tý | Hợi | Tuất | Dậu | Thân | Mùi | Ngọ | Tị | Thìn |
| 3 | Thìn | Mão | Dần | Sửu | Tý | Hợi | Tuất | Dậu | Thân | Mùi | Ngọ | Tị |
| 4 | Tị | Thìn | Mão | Dần | Sửu | Tý | Hợi | Tuất | Dậu | Thân | Mùi | Ngọ |
| 5 | Ngọ | Tị | Thìn | Mão | Dần | Sửu | Tý | Hợi | Tuất | Dậu | Thân | Mùi |
| 6 | Mùi | Ngọ | Tị | Thìn | Mão | Dần | Sửu | Tý | Hợi | Tuất | Dậu | Thân |
| 7 | Thân | Mùi | Ngọ | Tị | Thìn | Mão | Dần | Sửu | Tý | Hợi | Tuất | Dậu |
| 8 | Dậu | Thân | Mùi | Ngọ | Tị | Thìn | Mão | Dần | Sửu | Tý | Hợi | Tuất |
| 9 | Tuất | Dậu | Thân | Mùi | Ngọ | Tị | Thìn | Mão | Dần | Sửu | Tý | Hợi |
| 10 | Hợi | Tuất | Dậu | Thân | Mùi | Ngọ | Tị | Thìn | Mão | Dần | Sửu | Tý |
| 11 | Tý | Hợi | Tuất | Dậu | Thân | Mùi | Ngọ | Tị | Thìn | Mão | Dần | Sửu |
| 12 | Sửu | Tý | Hợi | Tuất | Dậu | Thân | Mùi | Ngọ | Tị | Thìn | Mão | Dần |
Bảng 2b. Cung Thân theo tháng sinh và giờ sinh
| Tháng | Tý | Sửu | Dần | Mão | Thìn | Tị | Ngọ | Mùi | Thân | Dậu | Tuất | Hợi |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Dần | Mão | Thìn | Tị | Ngọ | Mùi | Thân | Dậu | Tuất | Hợi | Tý | Sửu |
| 2 | Mão | Thìn | Tị | Ngọ | Mùi | Thân | Dậu | Tuất | Hợi | Tý | Sửu | Dần |
| 3 | Thìn | Tị | Ngọ | Mùi | Thân | Dậu | Tuất | Hợi | Tý | Sửu | Dần | Mão |
| 4 | Tị | Ngọ | Mùi | Thân | Dậu | Tuất | Hợi | Tý | Sửu | Dần | Mão | Thìn |
| 5 | Ngọ | Mùi | Thân | Dậu | Tuất | Hợi | Tý | Sửu | Dần | Mão | Thìn | Tị |
| 6 | Mùi | Thân | Dậu | Tuất | Hợi | Tý | Sửu | Dần | Mão | Thìn | Tị | Ngọ |
| 7 | Thân | Dậu | Tuất | Hợi | Tý | Sửu | Dần | Mão | Thìn | Tị | Ngọ | Mùi |
| 8 | Dậu | Tuất | Hợi | Tý | Sửu | Dần | Mão | Thìn | Tị | Ngọ | Mùi | Thân |
| 9 | Tuất | Hợi | Tý | Sửu | Dần | Mão | Thìn | Tị | Ngọ | Mùi | Thân | Dậu |
| 10 | Hợi | Tý | Sửu | Dần | Mão | Thìn | Tị | Ngọ | Mùi | Thân | Dậu | Tuất |
| 11 | Tý | Sửu | Dần | Mão | Thìn | Tị | Ngọ | Mùi | Thân | Dậu | Tuất | Hợi |
| 12 | Sửu | Dần | Mão | Thìn | Tị | Ngọ | Mùi | Thân | Dậu | Tuất | Hợi | Tý |
Sinh giờ Tý hoặc giờ Ngọ thì Mệnh và Thân cùng một cung, đúng như ví dụ của sách: sinh tháng Giêng giờ Tý thì an cả Thân, Mệnh ở cung Dần[2].
Sinh tháng nhuận: sách dạy «sinh tháng Giêng nhuận thì khởi an Thân, Mệnh trong tháng Hai; phàm có tháng nhuận đều theo lệ này»[2]. Tức là tra Bảng 2 ở hàng tháng kế sau.
又若闰月正月生者要在二月内起安身命,凡有闰月具要依此为例
Bước 2: định cục
Cục là con số từ 2 đến 6, lấy từ ngũ hành nạp âm của can chi cung Mệnh: Thuỷ nhị cục (2), Mộc tam cục (3), Kim tứ cục (4), Thổ ngũ cục (5), Hoả lục cục (6)[4]. Can của cung Mệnh khởi theo can năm: «năm Giáp, Kỷ khởi Bính Dần; năm Ất, Canh khởi Mậu Dần; năm Bính, Tân khởi Canh Dần; năm Đinh, Nhâm khởi Nhâm Dần; năm Mậu, Quý khởi Giáp Dần»[2]. Sách ví dụ: người sinh năm Giáp, Mệnh ở Dần thì cung Mệnh là Bính Dần, nạp âm Lô Trung Hoả, vào Hoả cục[2].
甲己之岁起丙寅,乙庚之岁起戊寅,丙辛之岁起庚寅,丁壬之岁起壬寅,戊癸之岁起甲寅。……如甲生人安命在寅却起甲己之年丙为首,是丙寅丁卯炉中火
Bảng 3 đã gộp cả hai bước can chi và nạp âm: chỉ cần can năm sinh và cung Mệnh.
| Can năm | Tý | Sửu | Dần | Mão | Thìn | Tị | Ngọ | Mùi | Thân | Dậu | Tuất | Hợi |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Giáp, Kỷ | 2 | 2 | 6 | 6 | 3 | 3 | 5 | 5 | 4 | 4 | 6 | 6 |
| Ất, Canh | 6 | 6 | 5 | 5 | 4 | 4 | 3 | 3 | 2 | 2 | 5 | 5 |
| Bính, Tân | 5 | 5 | 3 | 3 | 2 | 2 | 4 | 4 | 6 | 6 | 3 | 3 |
| Đinh, Nhâm | 3 | 3 | 4 | 4 | 6 | 6 | 2 | 2 | 5 | 5 | 4 | 4 |
| Mậu, Quý | 4 | 4 | 2 | 2 | 5 | 5 | 6 | 6 | 3 | 3 | 2 | 2 |
Bước 3: khởi sao Tử Vi
Có số cục và ngày sinh âm lịch, tra Bảng 4 ra cung đặt sao Tử Vi. Sách cho một ví dụ, Viện đối chiếu khớp với hàng Hoả cục, ngày 1:
Trích Tử Vi Đẩu Số toàn thư
«Như người sinh mồng Một tháng Giêng là Hoả cục, cung Dậu khởi ngày mồng Một, thì từ cung Dậu khởi Tử Vi, số không sai chậm; nếu sai thì lệch một li, đi một dặm.»
如是正月初一生者是火局,酉宫起初一日,就从酉宫起紫微,数无差迟,若错了则失之毫厘,差之千里矣。
Sách trên Wikisource không có bảng ngày × cục. Viện tính Bảng 4 theo phép khởi Tử Vi mà bách khoa Wikipedia tiếng Trung mô tả[4]. Câu mô tả ấy đọc được hai cách; hai cách cho cùng kết quả ở mọi ngày, trừ ngày sinh chia hết cho số cục. Những ô đó (ghi «—») Viện để trống, không đoán: hãy tra bằng công cụ lập lá số hoặc hỏi Viện.
| Ngày | Thuỷ 2 | Mộc 3 | Kim 4 | Thổ 5 | Hoả 6 |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Sửu | Thìn | Hợi | Ngọ | Dậu |
| 2 | — | Sửu | Thìn | Hợi | Ngọ |
| 3 | Dần | — | Sửu | Thìn | Hợi |
| 4 | — | Tị | — | Sửu | Thìn |
| 5 | Mão | Dần | Tý | — | Sửu |
| 6 | — | — | Tị | Mùi | — |
| 7 | Thìn | Ngọ | Dần | Tý | Tuất |
| 8 | — | Mão | — | Tị | Mùi |
| 9 | Tị | — | Sửu | Dần | Tý |
| 10 | — | Mùi | Ngọ | — | Tị |
| 11 | Ngọ | Thìn | Mão | Thân | Dần |
| 12 | — | — | — | Sửu | — |
| 13 | Mùi | Thân | Dần | Ngọ | Hợi |
| 14 | — | Tị | Mùi | Mão | Thân |
| 15 | Thân | — | Thìn | — | Sửu |
| 16 | — | Dậu | — | Dậu | Ngọ |
| 17 | Dậu | Ngọ | Mão | Dần | Mão |
| 18 | — | — | Thân | Mùi | — |
| 19 | Tuất | Tuất | Tị | Thìn | Tý |
| 20 | — | Mùi | — | — | Dậu |
| 21 | Hợi | — | Thìn | Tuất | Dần |
| 22 | — | Hợi | Dậu | Mão | Mùi |
| 23 | Tý | Thân | Ngọ | Thân | Thìn |
| 24 | — | — | — | Tị | — |
| 25 | Sửu | Tý | Tị | — | Sửu |
| 26 | — | Dậu | Tuất | Hợi | Tuất |
| 27 | Dần | — | Mùi | Thìn | Mão |
| 28 | — | Sửu | — | Dậu | Thân |
| 29 | Mão | Tuất | Ngọ | Ngọ | Tị |
| 30 | — | — | Hợi | — | — |
Ngày sinh rơi vào ô «—», hoặc không chắc ngày giờ âm lịch: nhập ngày giờ sinh vào công cụ, hoặc để Viện lập và xem lá số cho bạn. Gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.
Lập lá số Tử Vi Đẩu Số03An 14 chính tinh, Tứ Hoá và phụ tinh thế nào?
Từ cung Tử Vi đếm nghịch ra sáu sao chòm Tử Vi, từ cung Thiên Phủ đếm thuận ra tám sao chòm Thiên Phủ; rồi an Tứ Hoá theo can năm, phụ tinh theo can, tháng, giờ.
Bước 4: an Thiên Phủ và 14 chính tinh
Thiên Phủ an bằng cách đếm nghịch từ cung Dần đúng số bước đã đếm thuận để ra Tử Vi[4]. Bảng 5 cho kết quả luôn.
| Tử Vi ở | Tý | Sửu | Dần | Mão | Thìn | Tị | Ngọ | Mùi | Thân | Dậu | Tuất | Hợi |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Thiên Phủ ở | Thìn | Mão | Dần | Sửu | Tý | Hợi | Tuất | Dậu | Thân | Mùi | Ngọ | Tị |
Mười hai sao còn lại an theo khẩu quyết trong sách:
Trích Tử Vi Đẩu Số toàn thư
«Tử Vi, Thiên Cơ đi nghịch kề bên; cách một là Thái Dương, Vũ Khúc, Thiên Đồng; lại cách hai vị là đất Liêm Trinh; trống ba lại gặp Tử Vi. Thiên Phủ, Thái Âm với Tham Lang, Cự Môn, Thiên Tướng và Thiên Lương, Thất Sát, trống ba là chỗ Phá Quân: tám sao đếm thuận, xét cho kỹ.»
紫微天机逆行旁,隔一阳武天同当,又隔二位廉贞地,空三复见紫微郎,天府太阴与贪狼,巨门天相及天梁,七杀空三破军位,八星顺数细推详。
| Sao | Đếm từ | Chiều | Số cung |
|---|---|---|---|
| Thiên Cơ | Tử Vi | Nghịch | 1 |
| Thái Dương | Tử Vi | Nghịch | 3 |
| Vũ Khúc | Tử Vi | Nghịch | 4 |
| Thiên Đồng | Tử Vi | Nghịch | 5 |
| Liêm Trinh | Tử Vi | Nghịch | 8 |
| Thái Âm | Thiên Phủ | Thuận | 1 |
| Tham Lang | Thiên Phủ | Thuận | 2 |
| Cự Môn | Thiên Phủ | Thuận | 3 |
| Thiên Tướng | Thiên Phủ | Thuận | 4 |
| Thiên Lương | Thiên Phủ | Thuận | 5 |
| Thất Sát | Thiên Phủ | Thuận | 6 |
| Phá Quân | Thiên Phủ | Thuận | 10 |
Bước 5: an Tứ Hoá theo can năm sinh
Mỗi can năm cho bốn sao hoá Lộc, Quyền, Khoa, Kỵ. Sách viết: «Như người sinh năm Giáp thì Liêm Trinh hoá Lộc, Phá Quân hoá Quyền, Vũ Khúc hoá Khoa, Thái Dương hoá Kỵ; còn lại theo đó»[2].
如甲生人廉贞化禄、破军化权、武曲化科、太阳化忌是也,余仿此。
| Can năm | Hoá Lộc | Hoá Quyền | Hoá Khoa | Hoá Kỵ |
|---|---|---|---|---|
| Giáp | Liêm Trinh | Phá Quân | Vũ Khúc | Thái Dương |
| Ất | Thiên Cơ | Thiên Lương | Tử Vi | Thái Âm |
| Bính | Thiên Đồng | Thiên Cơ | Văn Xương | Liêm Trinh |
| Đinh | Thái Âm | Thiên Đồng | Thiên Cơ | Cự Môn |
| Mậu | Tham Lang | Thái Âm | Hữu Bật | Thiên Cơ |
| Kỷ | Vũ Khúc | Tham Lang | Thiên Lương | Văn Khúc |
| Canh* | Thái Dương | Vũ Khúc | Thái Âm | Thiên Đồng |
| Tân | Cự Môn | Thái Dương | Văn Khúc | Văn Xương |
| Nhâm* | Thiên Lương | Tử Vi | Thiên Phủ | Vũ Khúc |
| Quý | Phá Quân | Cự Môn | Thái Âm | Tham Lang |
* Can Canh, Nhâm các bản ghi khác nhau: Canh bản Toàn tập «陽武陰同», bản Toàn thư «陽武同陰»; Nhâm bản Toàn tập «梁紫左武», bản Toàn thư «梁紫府武»[4]. Viện nêu đúng từng bản, không tự chọn (xem Hỏi – đáp).
Bước 6: an phụ tinh
Lộc Tồn an theo can năm: «Sinh Giáp Lộc Tồn ở Dần; Ất ở Mão; Bính, Mậu ở Tị; Đinh, Kỷ ở Ngọ; Canh ở Thân, Tân ở Dậu; Nhâm ở Hợi, Quý ở Tý.» Kình Dương ở cung ngay trước Lộc Tồn, Đà La ở cung ngay sau: «ví như Quý Lộc ở Tý thì Sửu an Kình Dương, Hợi an Đà La»[2].
甲生禄存在寅宫,乙生在卯丙戊巳,丁己禄存停午方,庚禄居申辛禄酉,壬禄在亥癸禄子。……假如癸禄在子,丑宫安擎羊,亥宫安陀罗
| Can năm | Lộc Tồn | Kình Dương | Đà La |
|---|---|---|---|
| Giáp | Dần | Mão | Sửu |
| Ất | Mão | Thìn | Dần |
| Bính, Mậu | Tị | Ngọ | Thìn |
| Đinh, Kỷ | Ngọ | Mùi | Tị |
| Canh | Thân | Dậu | Mùi |
| Tân | Dậu | Tuất | Thân |
| Nhâm | Hợi | Tý | Tuất |
| Quý | Tý | Sửu | Hợi |
Sáu phụ tinh khác an theo giờ hoặc tháng sinh: tìm cung khởi, rồi đếm theo chiều ghi trong Bảng 9 tới giờ (tháng) sinh[2].
子时戌上起文昌,逆到生时是贵乡,文曲数从辰上起,顺到生时是本乡。……左辅正月起于辰,顺逢生月是贵方……亥上起子顺安劫,逆向便是天空乡。
| Sao | Theo | Khởi ở | Chiều đếm | Ví dụ trong sách |
|---|---|---|---|---|
| Văn Xương | Giờ sinh | Giờ Tý ở Tuất | Nghịch | — |
| Văn Khúc | Giờ sinh | Giờ Tý ở Thìn | Thuận | — |
| Tả Phù | Tháng sinh | Tháng Giêng ở Thìn | Thuận | — |
| Hữu Bật | Tháng sinh | Tháng Giêng ở Tuất | Nghịch | Tháng Hai ở Dậu |
| Địa Kiếp | Giờ sinh | Giờ Tý ở Hợi | Thuận | Giờ Sửu ở Tý; giờ Ngọ ở Tị |
| Thiên Không | Giờ sinh | Giờ Tý ở Hợi | Nghịch | Giờ Sửu ở Tuất; giờ Ngọ ở Tị |
Các sao khác và đại hạn bài không hướng dẫn tay vì chưa đủ nguồn đã kiểm. Công cụ lập lá số Tử Vi Đẩu Số của Viện an sẵn cả lá số; muốn luận vận hạn cho riêng mình, Viện xem riêng. Đọc thêm: Lục Sát Tinh trong Tử Vi.
04Lá số ví dụ trong sách trông ra sao?
Người sinh năm Giáp, tháng Giêng, mồng Một, giờ Tý có Mệnh và Thân cùng ở Dần, Hoả lục cục, sao Tử Vi ở Dậu. Sách chỉ cho ví dụ tới bước khởi Tử Vi[2]; phần an 14 chính tinh, 12 cung và Tứ Hoá dưới đây Viện tính tiếp bằng code theo khẩu quyết ở phần 03. Sách không nói người ấy nam hay nữ, nên Viện không tính đại hạn.
| Cung (địa chi) | Tên cung (theo sách) | Chính tinh | Tứ Hoá năm Giáp |
|---|---|---|---|
| Dần | Mệnh (cũng là Thân) | không có chính tinh | — |
| Sửu | Huynh Đệ | Liêm Trinh, Thất Sát | Liêm Trinh hoá Lộc |
| Tý | Thê Thiếp | Thiên Lương | — |
| Hợi | Tử Nữ | Thiên Tướng | — |
| Tuất | Tài Bạch | Cự Môn | — |
| Dậu | Tật Ách | Tử Vi, Tham Lang | — |
| Thân | Thiên Di | Thiên Cơ, Thái Âm | — |
| Mùi | Nô Bộc | Thiên Phủ | — |
| Ngọ | Quan Lộc | Thái Dương | Thái Dương hoá Kỵ |
| Tị | Điền Trạch | Vũ Khúc, Phá Quân | Phá Quân hoá Quyền, Vũ Khúc hoá Khoa |
| Thìn | Phúc Đức | Thiên Đồng | — |
| Mão | Phụ Mẫu | không có chính tinh | — |
Theo Bảng 8, năm Giáp có Lộc Tồn ở Dần, tức ngay cung Mệnh; Kình Dương ở Mão, Đà La ở Sửu. Ba phương của cung Mệnh ở ví dụ này là Thiên Di (Thân), Tài Bạch (Tuất), Quan Lộc (Ngọ). Cách đọc theo thứ tự ấy ở phần 05.
05Cách đọc lá số Tử Vi cơ bản như thế nào?
Sách dạy đọc theo bốn bước: xem cung Mệnh, kế đến Thân, rồi ba phương Thiên Di – Tài Bạch – Quan Lộc, sau cùng là cung Phúc Đức.
Trích Tử Vi Đẩu Số toàn thư
«Thứ nhất xem cung Mệnh: cát hung, miếu vượng, hoá cát hoá kỵ, sinh khắc. Kế xem Thân chủ: cát hung, sinh khắc. Thứ ba xem ba phương Thiên Di, Tài Bạch, Quan Lộc: sao có hình, xung, khắc, phá không. Thứ tư xem cung Phúc Đức: Quyền, Lộc, Kiếp, Không, miếu hay hãm, vì Phúc Đức đối với Tài Bạch.»
第一看命宫吉凶庙旺化吉化忌生克。次看身主吉凶生克。三看迁移财帛官禄三方星辰刑冲克破。四看福德宫权禄劫空庙陷,以福德宫对财帛宫也。
- Cung Mệnh: có sao gì, sao miếu vượng (đắc địa) hay không, có sao hoá cát hay hoá Kỵ.
- Thân chủ: sao Thân chủ tốt hay xấu, sinh khắc ra sao.
- Ba phương: Thiên Di, Tài Bạch, Quan Lộc có sao hình, xung, khắc, phá không.
- Phúc Đức: có Quyền, Lộc, Địa Kiếp, Thiên Không không; sao miếu hay hãm.
Trước cả bốn bước, câu mở đầu mục này dặn: «Xem Thân, an Mệnh: Lộc, Mã không rơi vào không vong; Thiên Không, Triệt Không là gấp nhất, Tuần Không thứ đến»[3]. Những sao này công cụ của Viện đã an sẵn trên lá số.
看身安命禄马不落空亡天空截空最紧,旬空次之。
Sách xếp bậc lá số theo cung Mệnh và ba phương[3]:
如命宫有正曜吉星,庙旺化吉,三方又有吉星会合,上上之命。如无正曜吉星,三方有吉,上次之命。命宫星辰无吉无凶,或吉凶相伴者,如三方亦有中等星辰,为中格。
| Bậc | Cung Mệnh | Ba phương |
|---|---|---|
| Thượng thượng | Có chính diệu (chính tinh) cát tinh, miếu vượng, hoá cát | Lại có cát tinh hội hợp |
| Thượng thứ | Không có chính diệu cát tinh | Có cát tinh |
| Trung cách | Sao không cát không hung, hoặc cát hung đi kèm | Cũng là sao bậc trung |
Sao nào ở cung nào nói lên điều gì cho riêng bạn: bài không giảng, vì phải xét cả lá số. Viện xem mệnh lý, bước trao đổi ban đầu không thu phí. Gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.
Nhờ Viện xem lá số06Cách xem lá số Tử Vi của mình?
Xác định đúng giờ sinh, nhập ngày giờ sinh vào công cụ lập lá số của Viện, rồi đọc theo bốn bước ở phần 05. Lập ở đâu thì lá số cũng chỉ chuẩn khi giờ sinh đúng. Sách dặn: hai giờ Tý, Hợi khó định nhất; giờ Tý có mười khắc, các khắc nửa trước thuộc giờ Hợi đêm qua, các khắc nửa sau thuộc giờ Tý hôm nay; «nếu sai lệch thì mệnh không chuẩn»[3].
如人生子亥二时最难定,准要仔细推祥,如子时有十刻,上午刻属昨夜亥时,下午刻属今日子时,如天气阴雨之际,必须罗经以定真确时候,若差讹则命不准矣。
- Mở lập lá số Tử Vi Đẩu Số.
- Nhập ngày sinh dương lịch, giờ sinh theo địa chi, chọn nam hoặc nữ. Công cụ tự đổi sang âm lịch.
- Xem Lá Số Đồ; bấm một cung để thấy các cung chiếu về, bấm «Đọc luận cung này».
- Đọc theo thứ tự Mệnh, Thân, ba phương, Phúc Đức. Lưu hồ sơ hoặc xuất PDF, Word.
Một số phần của công cụ (Tứ Hoá, Cách cục, Phi Tinh, Tiểu hạn, bản luận chi tiết) cần tài khoản hoặc gói trả phí. Muốn hiểu thêm vì sao một lá số cần lập cẩn trọng, đọc bài nhận định về việc lập thành một lá số Tử Vi; muốn tự học bài bản, xem làm cách nào để học tốt Tử Vi Đẩu Số; muốn phân biệt Tử Vi với các môn khác, xem mệnh lý học là gì.
Có lá số rồi mà chưa biết đọc, hoặc không chắc giờ sinh: Viện xem riêng cho bạn, đối chiếu Tử Vi Đẩu Số với Tứ Trụ, Bát Tự Hà Lạc. Gọi 07.6264.1331, nhắn Zalo hoặc để lại lời nhắn ở trang liên hệ. Muốn tự lập và đọc lá số: khoá Tử Vi Đẩu Số (PT-ML301), dự kiến khai giảng 2027 tại 29 Cộng Hoà, TP.HCM.
Đặt lịch xem mệnh lý07Hỏi – đáp
Cung Mệnh không có chính tinh thì xem thế nào?
Sách dạy: nếu cung Mệnh không có chính diệu thì xem hai cung Tài Bạch, Quan Lộc có cát tinh chầu chiếu hay không[3]. Lá số ví dụ ở phần 04 là một trường hợp như vậy. Luận cụ thể cho lá số của bạn thì Viện xem riêng.
若命宫无正曜者,财官二宫有吉星拱照
Sinh vào tháng nhuận thì an cung Mệnh theo tháng nào?
Theo tháng kế sau. Sách ví dụ người sinh tháng Giêng nhuận thì khởi an Thân, Mệnh trong tháng Hai, và mọi tháng nhuận đều theo lệ này[2]. Khi tra Bảng 2, bạn dùng hàng của tháng liền sau tháng nhuận.
Sinh lúc gần nửa đêm thì tính giờ Tý của ngày nào?
Sách nói giờ Tý có mười khắc: các khắc nửa trước thuộc giờ Hợi đêm hôm trước, các khắc nửa sau thuộc giờ Tý của ngày mới[3]. Giờ Tý, giờ Hợi là hai giờ khó định nhất. Không chắc giờ sinh, nên để Viện xem cùng bạn trước khi luận.
Vì sao Tứ Hoá năm Canh, năm Nhâm mỗi nơi ghi một khác?
Vì các bản sách ghi khác nhau. Bản Wikisource ghi Canh: Thái Dương, Vũ Khúc, Thái Âm, Thiên Đồng; Nhâm: Thiên Lương, Tử Vi, Thiên Phủ, Vũ Khúc. Bảng đối chiếu trên Wikipedia tiếng Trung cho thấy bản Toàn thư đảo Thái Âm, Thiên Đồng ở can Canh, còn bản Toàn tập ghi Tả Phù hoá Khoa ở can Nhâm[4].
Bài có hướng dẫn tính đại hạn không?
Không. Phần đại hạn Viện chưa có đủ nguồn đã kiểm nên không viết, theo nguyên tắc không có nguồn thì để trống. Công cụ lập lá số của Viện có phần đại vận; muốn luận vận hạn cho riêng mình, Viện xem riêng qua dịch vụ Xem mệnh lý.
Muốn tự lập và đọc lá số thì học khoá nào?
Khoá Tử Vi Đẩu Số (PT-ML301) của Khoa Mệnh Lý dạy lập lá số từ ngày giờ sinh, phân tích 12 cung và các sao chính, đoán vận hạn theo Đại Vận, Tiểu Vận. Khoá dự kiến khai giảng năm 2027, học trực tiếp, cần học xong PT-102 trước; đăng ký quan tâm ở trang khoá.
Nguồn tham khảo
- Tử Vi Đẩu Số toàn thư 紫微斗數全書, tương truyền của Trần Đoàn (Hy Di), lời tựa La Hồng Tiên 羅洪先 đề năm Gia Tĩnh Canh Tuất (1550); quyển 1, mục «La tự» 羅序 và «Thái Vi phú» 太微賦. Bản Wikisource (đầu trang ghi đời Thanh), không chia tờ. Bản Wikisource, quyển 1.
- Tử Vi Đẩu Số toàn thư, quyển 2: các mục an mười hai cung, an Thân Mệnh, khởi ngũ hành, an chính tinh, Tứ Hoá, Lộc Tồn, Kình Đà, Xương Khúc, Tả Hữu, Không Kiếp. Bản Wikisource chép chữ giản thể. Bản Wikisource, quyển 2.
- Tử Vi Đẩu Số toàn thư, quyển 3: mục «Đàm tinh yếu luận» 谈星要论 và «Luận nhân sinh thời yếu thẩm đích xác» 论人生时要审的确. Bản Wikisource chép chữ giản thể. Bản Wikisource, quyển 3.
- Mục từ «Tử Vi Đẩu Số» 紫微斗數, Wikipedia tiếng Trung: năm lời tựa, chữ «tương truyền», bộ tên cung hay dùng, số cục, phép khởi Tử Vi và Thiên Phủ, bảng Tứ Hoá đối chiếu hai bản lưu hành rộng nhất là Tử Vi Đẩu Số toàn tập 紫微斗數全集 (khắc gỗ in lại cuối Thanh) và Tử Vi Đẩu Số toàn thư (thạch bản thời Dân Quốc). Xem mục từ.
Bài chỉ ghi những gì tra được trong các nguồn trên; mọi bảng do Viện tính lại bằng code, khớp các ví dụ của sách. Chữ Hán giữ đúng bản Wikisource (quyển 2, 3 chép giản thể).
