Viện Nghiên Cứu Phong Thủy - gần 30 năm - 4 quyết định Nhà Nước công nhận
Chia Sẻ Kiến Thức

Ngày tốt mua xe máy: cách chọn ngày hoàng đạo, giờ nhận xe và việc cần tránh

5 tháng 11, 2026 14 phút đọc Ban Truyền Thông INAFESA

Tra ngày tốt mua xe máy trong khoảng 06/11/2026–31/01/2027 ngay ở bảng dưới: ngày hoàng đạo nào không trúng kỵ, giờ nào nhận xe, ngày nào nên tránh. Cần xét theo tuổi của bạn thì gửi Viện trao đổi.

Điểm chính

  • Không sách nào đã tra có mục mua xe. Viện đọc theo các mục gần nhất; việc so sánh ấy là của Viện.
  • Hoàng đạo một mình chưa đủ: gặp hung thần thì theo điều kỵ[2].
  • Trực Mãn nên cả ba việc, nhưng năm ngày hoàng đạo Trực Mãn trong khoảng này đều trúng kỵ.
  • Sáu chi ngày có giờ Phá rơi đúng vào giờ hoàng đạo: tra bảng giờ trước khi nhận xe.
  • Cần xét theo tuổi: gọi 07.6264.1331 hoặc gửi nhu cầu để Viện trao đổi.

01Ngày tốt mua xe từ 06/11/2026 đến 31/01/2027 là ngày nào?

Hai ngày hoàng đạo không trúng mục kỵ đã tính: 17/11/2026 và 29/11/2026. Viện đã lọc 87 ngày theo mục Khai thị 開市, Lập khoán giao dịch 立劵交易, Nạp tài 納財 của sách Hiệp Kỷ Biện Phương Thư[1]. Sách không nhắc xe; đọc mua xe theo các mục này là cách so sánh của Viện.

Bảng 1. Hai ngày hoàng đạo không trúng mục kỵ đã tính (chưa tính ngoại lệ gặp đức hợp, chưa xét tuổi)
Dương lịchÂm lịchCan chiTrựcThần ngàyGiờ hoàng đạo
17/11/2026, thứ Ba9/10Ất MùiThànhMinh ĐườngDần, Mão, Tỵ, Thân, Tuất, Hợi
29/11/2026, Chủ nhật21/10Đinh MùiThànhMinh ĐườngDần, Mão, Tỵ, Thân, Tuất, Hợi

Trực Thành được Hiệp Kỷ ghi nên Khai thị, không ghi nên hay kỵ ở Lập khoán, Nạp tài[1]. Ngọc Hạp Ký ghi Trực Thành nên lập khế và nên mua ngựa[10].

Ba ngày chỉ vướng Ngũ Ly ở mục Lập khoán

Ba ngày dưới không trúng kỵ Khai thị, Nạp tài, nhưng trúng Ngũ Ly ở mục Lập khoán. Sách có ngoại lệ cho Ngũ Ly, Viện chưa tính[2].

Bảng 2. Ngày hoàng đạo chỉ trúng Ngũ Ly ở mục Lập khoán
Dương lịchÂm lịchCan chiTrựcThần ngàyGiờ hoàng đạo
06/11/2026, thứ Sáu28/9Giáp ThânKhaiKim QuỹTý, Sửu, Thìn, Tỵ, Mùi, Tuất
12/12/2026, thứ Bảy4/11Canh ThânThànhThanh LongTý, Sửu, Thìn, Tỵ, Mùi, Tuất
24/12/2026, thứ Năm16/11Nhâm ThânThànhThanh LongTý, Sửu, Thìn, Tỵ, Mùi, Tuất

Ngày hoàng đạo vẫn không phải ngày tốt mua xe

Những ngày dưới là hoàng đạo mà trúng kỵ, nên Viện không xếp vào Bảng 1. Muốn chọn ngày ngoài khoảng này, xem cách xem ngày tốt xấu trong tháng.

Bảng 3. Ngày hoàng đạo nhưng trúng mục kỵ
Dương lịchÂm lịchCan chiTrựcTrúng
11/11/20263/10Kỷ SửuMãnNguyệt Yếm, Cửu Không
23/11/202615/10Tân SửuMãnNguyệt Yếm, Cửu Không
05/12/202627/10Quý SửuMãnNguyệt Yếm, Cửu Không
10/12/20262/11Mậu NgọPháNguyệt Phá
03/01/202726/11Nhâm NgọPháNguyệt Phá
12/01/20275/12Tân MãoMãnTai Sát, Nguyệt Kỵ
24/01/202717/12Quý MãoMãnTai Sát

Có ngày dự định, cần xét thêm theo tuổi của bạn: sách đã mở không nói việc này cho mua xe. Gửi nhu cầu để Viện trao đổi, gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.

Gửi nhu cầu cho Viện

02Ngày hoàng đạo mua xe máy xem thế nào?

Xem theo thứ tự: thần ngày, Trực, mục kỵ, rồi mới chọn giờ. Hoàng đạo chỉ là bước đầu, vì sách nói không có ngày hoàng đạo nào nên riêng cho một việc[2].

Năm bước tự lọc ngày tốt mua xe

  1. 1Mở lịch ngàyDùng công cụ xem ngày tốt xấu; phần cơ bản miễn phí, có mười hai giờ hoàng đạo. Ô Dụng sự không có mục mua xe, gần nhất là «ký kết», «cầu tài».
  2. 2Xem thần ngàySáu hoàng đạo: Thanh Long, Minh Đường, Kim Quỹ, Bảo Quang, Ngọc Đường, Tư Mệnh.
  3. 3Xem TrựcĐối chiếu Bảng 4; gặp Trực Phá thì bỏ.
  4. 4Soát mục kỵNguyệt Phá, Đại Hao, Kiếp Sát, Tai Sát, Nguyệt Sát, Nguyệt Hình, Nguyệt Hại, Nguyệt Yếm, Đại Thời, Thiên Lại, Tiểu Hao, Tứ Hao, Tứ Phế, Tứ Cùng, Ngũ Mộ, Cửu Không, thêm Ngũ Ly ở mục Lập khoán[11].
  5. 5Chọn giờ sau cùngSách viết: «Được ngày tốt rồi, chỗ then chốt phát ra phải xét ở giờ.»[5] Tra Bảng 7, Bảng 8.

吉日既得而樞機之發必審乎時也。

Trực nào được sách ghi cho ngày tốt mua xe?

Chỉ Trực Mãn được Hiệp Kỷ ghi nên cả ba việc. Sách viết: «Xét: Mãn lấy nghĩa đầy đủ, nên việc nên là như vậy.»[2]

按滿取豐豫之義,故所宜如此。

Bảng 4. Trực theo hai sách (dấu – là sách không ghi)
TrựcKhai thịLập khoán giao dịchNạp tàiNgọc Hạp Ký
Kiến––––
Trừ––––
MãnNênNênNên–
BìnhKỵKỵKỵ–
Định––––
Chấp–––Nên lập khế
PháKỵKỵKỵ–
Nguy––––
ThànhNên––Nên lập khế, mua ngựa
ThâuKỵKỵNênNên mua ngựa
KhaiNên–––
BếKỵ–––

Ba cột đầu theo Hiệp Kỷ, quyển 11[1]. Ngọc Hạp Ký ghi lập khế nên Thiên Đức, Nguyệt Đức, Trực Chấp, Thành, kỵ Trường Tinh, Đoản Tinh; mua ngựa nên Trực Thành, Thâu[10]. Sách nói ngựa, không nói xe. Hai sách khác nhau; Viện giữ cả hai, không hoà giải.

立劵交易:宜天願民日三合滿日六合五富五合。(協紀辨方書)立契交易吉日:宜天德、月德,執、成日。忌長、短星。買馬吉日:宜成、收日。(玉匣記)

Trong chính Hiệp Kỷ cũng có hai tiếng nói. Quyển 11 ghi Bình, Thâu kỵ giao dịch. Phép của Tông Kính ở quyển 34 viết: «Kiến, Phá, Bình, Thâu là những ngày tục kiêng, nhưng chỉ Phá là xấu nhất, nhất định không được phạm», và cho Bình rất tốt, Thâu không sao; soạn giả khen phép ấy «甚為可取»[4].

建破平收俗之所忌,然惟破日最凶,必不可犯,建日吉多可用,平日甚吉,收日吉多無妨。

Vì sao Trực Mãn hay Trực Phá vẫn phải soát kỹ?

Trực Mãn không phải tháng nào cũng dùng được. Sách ghi Cửu Không kỵ lập khoán giao dịch, nạp tài, và tháng Dần, Thân rơi vào Trực Mãn[2]. Viện tính lại: Trực Mãn chỉ không trúng các mục đã tính ở tháng tiết Mão, Ngọ, Dậu, Tý.

九空:忌進人口修倉庫開市立劵交易納財開倉庫出貨財。寅申月值滿日,子午卯酉月值開日。

Trực Phá nặng hơn: Nguyệt Phá cũng là Đại Hao, «đức thần đến đây mất sức, không làm nên phúc, nên gặp đức thần vẫn kỵ»[2].

又為大耗,忌修倉庫開市立劵交易納財。……德神臨此失力,不能為福,故與併猶忌。

Vì sao hoàng đạo một mình chưa đủ?

Thần Khu Kinh viết ngày hoàng đạo nên mọi việc, «mọi hung ác tự lánh»[3]. Đó là lời Thần Khu Kinh. Quyển 10 của Hiệp Kỷ chỉnh lại: «gặp cát thần thì theo việc nên, gặp hung thần thì theo điều kỵ», mọi việc đều nên «mà không có việc nào nên riêng»[2]. Nên không có «ngày hoàng đạo riêng cho mua xe».

與吉神併則從所宜,與凶神併則從所忌。……今選時之法謂諸事皆宜而無專宜之事。

Muốn tự lọc ngày, biết lúc nào cần tránh, lúc nào không cần lo: khoá Trạch Nhựt (PT-103) gồm 8 buổi, học trực tiếp, cần học PT-101 trước.

Xem khoá Trạch Nhựt

03Ngày hắc đạo có mua xe được không?

Ngày hắc đạo chưa hẳn không mua được: sách nói hắc đạo không có việc kỵ riêng, gặp cát thần thì theo việc nên. Lời soạn giả: «bản cũ nói sáu hắc đạo kỵ làm mọi việc nhưng vẫn theo việc nên của cát thần, không có việc nào kỵ riêng»[2].

按舊本六黑道忌興衆務而仍從吉神所宜,並無專忌之事。

Việc Thần Khu Kinh cấm ở ngày hắc đạo gồm động thổ, làm nhà, dọn nhà, đi xa, cưới gả, xuất quân; không có mua bán[3].

Bảng 5. Ví dụ ngày hắc đạo, Trực Mãn, không trúng mục kỵ đã tính
Dương lịchÂm lịchCan chiThần ngàyGiờ hoàng đạo
18/12/2026, thứ Sáu10/11Bính DầnBạch HổTý, Sửu, Thìn, Tỵ, Mùi, Tuất
30/12/2026, thứ Tư22/11Mậu DầnBạch HổTý, Sửu, Thìn, Tỵ, Mùi, Tuất

Sách không nói những ngày này tốt nhất; Viện chỉ nêu rằng hắc đạo không tự loại chúng. Cũng đừng lấy Trực để chia hoàng đạo, hắc đạo. Có thuyết «lấy Trừ, Nguy, Định, Chấp, Thành, Khai làm hoàng đạo», và sách bác thuyết ấy: Trực và hoàng đạo là hai hệ riêng[3].

今人以除危定執成開為黄道。……萬不能與建除相合,徒多遁詞。

Đọc thêm: giờ hoàng đạo trong ngày hắc đạo.

04Mua xe nên tránh Nguyệt Kỵ, Tam Nương không?

Nguyệt Kỵ thì nên soát: sách viết dân gian phải tránh mùng 5, 14, 23 âm lịch; Tam Nương thì các sách đã mở không có. Sách giải Nguyệt Kỵ là trung cung Ngũ Hoàng: «ngày Nguyệt Kỵ là trung cung Ngũ Hoàng, dân gian phải tránh ngày ấy»[8]. Soạn giả chỉ nhận thuyết ấy, còn thuyết Liêm Trinh sinh Thổ thì bác[7]. Ngày ấy lịch cũng không ghi việc khai thị, giao dịch, nạp tài[2].

猶月忌日為中宫五黄,民間須避是日。

按月忌之義,中宫五黄之說皆為得之,而廉貞生土之說則不可信。

Các nguồn nói không giống nhau, Viện giữ nguyên:

  • Ngọc Hạp Ký: «trăm việc đều kỵ»[10].
  • Tề Đông Dã Ngữ chép tục kiêng mùng 5, 14, 23 và nói «其說不經» (lời giải thích ấy không có trong kinh), nhưng sau đó dẫn lời tiền bối cho đây là số 5 trung cung Hà Đồ và nhận «此說頗有理» (thuyết này khá có lý)[7].
  • Thông Thư dẫn lời tiền bối: «ngày tục kiêng này có sao tốt thì dùng được»[7].
  • Quyển Phụ lục của Hiệp Kỷ ghi không kỵ cưới gả[6]; câu này chỉ nói cưới gả, không suy ra cho mua xe.

Bài về ngày Nguyệt Kỵ có bảng tra riêng.

Trường Tinh, Đoản Tinh có phải tránh không?

Quyển Phụ lục của Hiệp Kỷ ghi những ngày ấy «kỵ khai thị, nạp tài, lập khoán giao dịch, cắt áo»[6]. Nhưng người soạn không thấy nghĩa lý: từng có đề nghị xoá, kết quả giữ lại vì dân đã quen[9], và soạn giả viết «giữ tên mà bỏ nghĩa»[6].

其日忌開市納財立券交易裁衣。……存其名而闕其義可也。

Bảng ngày kiêng: soát trước khi chốt ngày tốt mua xe

Bảng 6. Nguyệt Kỵ, Trường Tinh, Đoản Tinh, 06/11/2026–31/01/2027
Dương lịchÂm lịchCan chiNhãn
09/11/20261/10Đinh HợiTrường Tinh
13/11/20265/10Tân MãoNguyệt Kỵ
22/11/202614/10Canh TýNguyệt Kỵ, Đoản Tinh
01/12/202623/10Kỷ DậuNguyệt Kỵ
13/12/20265/11Tân DậuNguyệt Kỵ
20/12/202612/11Mậu ThìnTrường Tinh
22/12/202614/11Canh NgọNguyệt Kỵ
28/12/202620/11Bính TýĐoản Tinh
31/12/202623/11Kỷ MãoNguyệt Kỵ
12/01/20275/12Tân MãoNguyệt Kỵ
16/01/20279/12Ất MùiTrường Tinh
21/01/202714/12Canh TýNguyệt Kỵ
30/01/202723/12Kỷ DậuNguyệt Kỵ

Về Tam Nương, các sách Viện đã mở không có, nên bài không ghi ngày, không ghi việc kiêng. Muốn hỏi thêm, gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo. Muốn hiểu nguồn gốc các ngày kiêng dân gian, học khoá Trạch Nhựt.

Gửi câu hỏi cho Viện

05Nhận xe giờ hoàng đạo nào?

Chọn giờ hoàng đạo theo chi của ngày và bỏ giờ Phá; sách không có giờ riêng cho nhận xe. Với 17/11 và 29/11/2026 (chi Mùi), sáu giờ là Dần, Mão, Tỵ, Thân, Tuất, Hợi. Giờ Phá của ngày Mùi là Sửu, vốn là giờ hắc đạo. Xem cách tính ở bài giờ hoàng đạo hôm nay.

Quyển Phụ lục của Hiệp Kỷ ghi mọi việc động dụng nên dùng Tứ Đại Cát Thời cùng giờ hoàng đạo, sao tốt[6]. Xem nhận xe là một việc động dụng là cách đọc của Viện. Quyển 10 viết nếu chọn giờ thì giờ hắc đạo «mọi việc đều kỵ»[2].

一切動用宜四大吉時兼黄道吉星時。

若選時則諸事皆忌也。

Giờ hoàng đạo vẫn có thể là giờ Phá. Bảng ngày trong sách ghi ngày Giáp Tý, giờ Ngọ là Tư Mệnh mà cũng là Nhật Phá[5]. Sách viết: «Giờ Phá rất xấu: chi ngày xung chi giờ, như ngày Tý giờ Ngọ»; Giờ Hình và Ngũ Bất Ngộ xấu vừa[4].

時破大凶,日支衝時支也,如子日午時之類。

Vòng mười hai giờ của ngày Mùi

Mười hai giờ của ngày Mùi: sáu giờ hoàng đạo và giờ Phá Vòng mười hai giờ, Tý ở đỉnh, đi theo chiều kim đồng hồ. Ngày Mùi (17/11 và 29/11/2026) có sáu giờ hoàng đạo là Dần 03–05, Mão 05–07, Tỵ 09–11, Thân 15–17, Tuất 19–21, Hợi 21–23. Giờ Phá của ngày Mùi là giờ Sửu 01–03, nằm đối diện chi ngày trên vòng vì chi ngày xung chi giờ. Giờ Sửu không nằm trong sáu giờ hoàng đạo của ngày Mùi. Giờ nhận xe của ngày Mùi 17/11 và 29/11/2026 · Tý ở đỉnh, đi theo chiều kim đồng hồ Số ngoài vòng là mốc đồng hồ của mỗi giờ Tý 23–01 Sửu Phá 01–03 Dần 03–05 Mão 05–07 Thìn 07–09 Tỵ 09–11 Ngọ 11–13 Mùi 13–15 Thân 15–17 Dậu 17–19 Tuất 19–21 Hợi 21–23 Ngày Mùi6 giờ hoàng đạo1 giờ Phá giờ hoàng đạo: Dần, Mão, Tỵ, Thân, Tuất, Hợigiờ Phá Sửu: đối diện chi ngàygiờ Mùi, trùng chi của ngày
Hình 1. Vòng mười hai giờ của ngày Mùi: sáu giờ hoàng đạo và giờ Phá Sửu nằm đối diện chi ngày. Hình minh hoạ.

Giờ nhận xe trong ngày tốt mua xe: ngày Tý đến ngày Tỵ

Bảng 7. Ngày Tý đến ngày Tỵ («bỏ»: giờ Phá trùng giờ hoàng đạo)
Chi ngàySáu giờ hoàng đạoGiờ Phá
TýTý, Sửu, Mão, Ngọ, Thân, DậuNgọ (bỏ)
SửuDần, Mão, Tỵ, Thân, Tuất, HợiMùi
DầnTý, Sửu, Thìn, Tỵ, Mùi, TuấtThân
MãoTý, Dần, Mão, Ngọ, Mùi, DậuDậu (bỏ)
ThìnDần, Thìn, Tỵ, Thân, Dậu, HợiTuất
TỵSửu, Thìn, Ngọ, Mùi, Tuất, HợiHợi (bỏ)

Giờ nhận xe trong ngày tốt mua xe: ngày Ngọ đến ngày Hợi

Bảng 8. Ngày Ngọ đến ngày Hợi («bỏ»: giờ Phá trùng giờ hoàng đạo)
Chi ngàySáu giờ hoàng đạoGiờ Phá
NgọTý, Sửu, Mão, Ngọ, Thân, DậuTý (bỏ)
MùiDần, Mão, Tỵ, Thân, Tuất, HợiSửu
ThânTý, Sửu, Thìn, Tỵ, Mùi, TuấtDần
DậuTý, Dần, Mão, Ngọ, Mùi, DậuMão (bỏ)
TuấtDần, Thìn, Tỵ, Thân, Dậu, HợiThìn (bỏ)
HợiSửu, Thìn, Ngọ, Mùi, Tuất, HợiTỵ
Bảng 9. Mốc đồng hồ của mười hai giờ
GiờĐồng hồGiờĐồng hồ
Tý23–01Ngọ11–13
Sửu01–03Mùi13–15
Dần03–05Thân15–17
Mão05–07Dậu17–19
Thìn07–09Tuất19–21
Tỵ09–11Hợi21–23

Giờ Tý sau 23:00 tra theo ngày hôm sau. Sách nói giờ theo mặt trời[4]; Viện chưa thấy nguồn hiệu chỉnh cho giờ Việt Nam, nên mốc đồng hồ chỉ để tra nhanh. Bảng chưa trừ Giờ Hình, Ngũ Bất Ngộ.

Ký hợp đồng và nhận xe khác ngày thì tính ngày nào: sách đã mở không nói. Gửi lịch dự định để Viện trao đổi, gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.

Gửi lịch dự định cho Viện

06Hỏi – đáp

Chọn đúng ngày thì có chắc mọi việc đều tốt không?

Không. Viện vẫn nói chọn ngày tốt, xấu chỉ mang tính tương đối, và ngày tốt cho việc này có thể xấu cho việc khác[12]. Bảng trong bài chỉ lọc theo mục sách đã ghi, chưa xét tuổi của bạn.

Câu hỏi khác về ngày tốt mua xe

Ngày hoàng đạo mua điện thoại có cần xem không?

Các nguồn Viện đã mở không có mục này, nên bài không trả lời thay sách. Viện có dịch vụ xem sim số điện thoại, là việc chọn dãy số, khác với chọn ngày. Muốn hỏi thêm, gửi nhu cầu qua trang liên hệ hoặc xem các dịch vụ của Viện.

Hợp tuổi, màu xe, biển số, cúng xe mới, ngày xấu mà buộc phải mua thì sao?

Các sách đã kiểm không nói những việc này cho mua xe, nên bài không viết. Viện không tự đặt ra lời khuyên. Bạn gọi hoặc nhắn Zalo 07.6264.1331 để Viện trao đổi theo trường hợp của mình.

Muốn tự chọn ngày thì học khoá nào?

Khoá Trạch Nhựt (PT-103) gồm 8 buổi, học trực tiếp, cần học PT-101 trước. Trang khoá ghi người học hiểu nguồn gốc các ngày kiêng dân gian, biết lúc nào cần tránh, lúc nào không cần lo. Học phí, lịch khai giảng: liên hệ tư vấn viên.

Nguồn tham khảo

  1. Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư 欽定協紀辨方書 (đời Thanh, Doãn Lộc 允祿 đứng tên; lời tựa đề rằm tháng 12 năm Càn Long thứ 6; bản Văn Uyên Các), quyển 11 «用事»: danh mục tờ 3a–3b, mục Khai thị, Lập khoán giao dịch, Nạp tài tờ 20a–21a. Bản Kanripo KR3g0051.
  2. Hiệp Kỷ Biện Phương Thư, quyển 10 «宜忌»: Trực Mãn tờ 18a–18b; sáu hoàng đạo tờ 25b–26a; Nguyệt Phá tờ 28b–30a; Cửu Không tờ 61a–61b; Ngũ Ly tờ 65a; sáu hắc đạo tờ 67a; Nguyệt Kỵ tờ 71a. Bản Kanripo.
  3. Hiệp Kỷ Biện Phương Thư, quyển 7 «義例»: lời Thần Khu Kinh tờ 3b; thuyết chia theo Trực tờ 6b và lời bác tờ 8a; quy tắc giờ tờ 7b–8a. Bản Kanripo.
  4. Hiệp Kỷ Biện Phương Thư, quyển 34 «利用» (số quyển theo thứ tự tệp trong bản số): phép dùng ngày của Tông Kính tờ 42a–42b; phép dùng giờ tờ 43b–45b; mốc giờ tờ 50b. Bản Kanripo.
  5. Hiệp Kỷ Biện Phương Thư, quyển 32 «日表», tờ 1a, 2a. Bản Kanripo.
  6. Hiệp Kỷ Biện Phương Thư, quyển 35 «附錄» (Phụ lục, phần sách chép lại phép dân gian): Trường Tinh, Đoản Tinh tờ 13a, 17a; Nguyệt Kỵ tờ 27b; giờ dùng tờ 28a. Bản Kanripo.
  7. Hiệp Kỷ Biện Phương Thư, quyển 6 «義例»: mục Nguyệt Kỵ tờ 74b–76a; quy tắc các hung thần tờ 11b, 16b, 18b, 20b, 24b. Bản Kanripo.
  8. Hiệp Kỷ Biện Phương Thư, quyển 3 «義例», tờ 15b. Bản Kanripo.
  9. Hiệp Kỷ Biện Phương Thư, quyển đầu «奏議», tờ 17b–18a, 32a. Bản Kanripo.
  10. Ngọc Hạp Ký 玉匣記, «民俗吉凶日篇»: lập khế giao dịch, mua ngựa, Nguyệt Kỵ. Tác giả chỉ là tương truyền (trang ghi 相傳為東晉道士許真人所著); bản gõ có lỗi nên bài chỉ trích câu không vướng lỗi. Bản Wikisource.
  11. Hiệp Kỷ Biện Phương Thư, quyển 4 tờ 24b, 47a và quyển 5 tờ 39b, 40b–42b, 58a: quy tắc các hung thần còn lại. Bản Kanripo.
  12. Viện INAFESA, Trạch Nhật (chọn ngày) quan trọng thế nào trong phong thuỷ.

Bảng ngày tính theo quy tắc của sách, đối chiếu lịch của Viện; chưa tính ngoại lệ gặp đức hợp, chưa xét tuổi. Lời dịch và chấm câu chữ Hán do Viện thực hiện. Việc so mua xe với các mục giao dịch, nạp tài, mua ngựa là của Viện, không phải lời sách.

Bước tiếp theo

Chia Sẻ
Chia sẻ Facebook Zalo
INAFESA
Tác giả
Ban Truyền Thông INAFESA

Viện Nghiên Cứu & Ứng Dụng Kiến Trúc Phong Thủy Vào Đời Sống — biên soạn và cập nhật kiến thức phong thủy chính thống, dựa trên truyền thừa và thực hành ứng dụng.

Tìm hiểu về Viện →
Học bài bản cùng Viện

Hiểu phong thủy từ gốc, không chỉ từ mẹo

Viện INAFESA đào tạo phong thủy chính thống — chương trình từ Khai Duyên đến nâng cao, do giảng viên có truyền thừa trực tiếp hướng dẫn.

Xem chương trình đào tạo →