Cung Mệnh Cự Môn đọc theo miếu, hãm: biết cung Mệnh đóng ở chi nào và can năm sinh là tra ra độ sáng của sao cùng đúng lời sách cho ô đó. Cần luận lá số của bạn, Viện xem riêng.
Điểm chính
- Cự Môn miếu ở Dần, Thân, Mão, Dậu; vượng ở Tý, Ngọ, Tỵ, Hợi; Sửu, Mùi bất đắc địa.
- Thìn, Tuất: sách ghi hai mức, chỗ là hãm, chỗ là hoà bình. Viện ghi cả hai.
- Can Đinh Cự Môn hoá Kỵ, can Tân hoá Lộc, can Quý hoá Quyền.
- Sách tự trái nhau ở nhiều cung, nên phải đọc trên cả lá số: Viện xem riêng.
01Cung Mệnh Cự Môn của bạn miếu hay hãm?
Tìm chi của cung Mệnh trong Bảng 1: Dần, Thân, Mão, Dậu là miếu; Tý, Ngọ, Tỵ, Hợi là vượng; Sửu, Mùi bất đắc địa; Thìn, Tuất sách ghi hai mức. Miếu, vượng, hãm là các mức độ sáng sách ghi cho sao ở từng cung.
Ba bước tra trên lá số
- 1Lấy lá sốCông cụ lập lá số của Viện đang xây dựng. Chưa có lá số thì xem cách lập lá số Tử Vi.
- 2Xem cung MệnhCung Mệnh đóng ở chi nào, có Cự Môn hay không.
- 3Tra hai bảngBảng 1 cho độ sáng, Bảng 2 cho lời sách theo can năm sinh. Can là chữ đầu của can chi năm sinh: Đinh Mão là can Đinh.
| Chi | Độ sáng | Sao đi cùng |
|---|---|---|
| Tý | Vượng | Đối cung Thiên Cơ |
| Sửu | Bất đắc địa | Đồng cung Thiên Đồng |
| Dần | Miếu | Đồng cung Thái Dương |
| Mão | Miếu | Đồng cung Thiên Cơ |
| Thìn | Hãm hoặc hoà bình | Đối cung Thiên Đồng |
| Tỵ | Vượng | Đối cung Thái Dương |
| Ngọ | Vượng | Đối cung Thiên Cơ |
| Mùi | Bất đắc địa | Đồng cung Thiên Đồng |
| Thân | Miếu | Đồng cung Thái Dương |
| Dậu | Miếu | Đồng cung Thiên Cơ |
| Tuất | Hãm hoặc hoà bình | Đối cung Thiên Đồng |
| Hợi | Vượng | Đối cung Thái Dương |
Sao đi cùng Cự Môn nằm ở đâu?
Thìn, Tuất: vì sao sách ghi hai mức?
Bảng cuối mục an Thân Mệnh ở quyển hai và dòng Cự Môn ở quyển ba ghi hãm[3]; phú ở quyển một cũng viết «Cự Môn ở Thìn, Tuất là đất hãm»[1]. Mục cung Mệnh ở quyển hai lại ghi «Thìn, Tuất hoà bình»[2]. Viện ghi cả hai, không chọn hộ.
巨門 廟寅申卯酉 旺子午巳亥 陷辰戌……巨門辰戌為陷地……辰戌宮和平
Can năm sinh đổi lời sách cho cung Mệnh Cự Môn thế nào?
Tìm nhóm chi của bạn trong Bảng 2, rồi xem can năm sinh nằm ở cột nào. Bảng chép theo mục cung Mệnh ở quyển hai[2]; mục này ghi Thìn, Tuất là hoà bình.
| Nhóm chi | Can sách ghi tốt | Can sách ghi kém |
|---|---|---|
| Tý, Ngọ | Đinh, Kỷ, Quý, Tân: phúc dày | Bính, Mậu: chủ khốn |
| Mão, Dậu | Ất, Tân, Kỷ, Bính: cách tài quan | Đinh, Mậu: có thành có bại |
| Dần, Thân | Canh, Quý, Tân: cách tài quan | Sách không ghi |
| Tỵ, Hợi | Quý, Tân, Bính: cách tài quan | Sách không ghi |
| Thìn, Tuất | Quý, Tân: chủ quý | Đinh: khốn |
| Sửu, Mùi | Quý, Tân, Bính: cách tài quan | Sách không ghi |
子午宮旺地,丁己癸辛生人福厚,丙戊生人主困。卯酉宮入廟,與天機同度,乙辛己丙生人財官格,丁戊生人有成敗。寅申宮入廟,與太陽同度,庚癸辛生人財官格。巳亥旺宮單守,癸辛丙生人財官格。辰戌宮和平,癸辛生人主貴,丁生人困。丑未宮不得地,癸辛丙生人財官格。
Cự Môn hoá gì theo can năm sinh?
Ba can làm Cự Môn hoá: can Đinh, can Tân, can Quý. Bảng 3 tính lại từ khẩu quyết Tứ Hoá ở quyển hai[2], theo thứ tự Lộc, Quyền, Khoa, Kỵ mà chính sách giải.
| Can năm sinh | Cự Môn hoá |
|---|---|
| Đinh | Hoá Kỵ |
| Tân | Hoá Lộc |
| Quý | Hoá Quyền |
丁月同機巨門尋……辛巨陽曲昌至臨……癸破巨陰貪狼停
Có kết quả rồi, muốn biết ô ấy đọc ra sao trên cả lá số của bạn: Viện xem riêng. Gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.
Nhờ Viện xem lá số02Cung Mệnh Cự Môn là gì?
Là Mệnh có sao Cự Môn đóng; sách ghi sao này hành Thuỷ, thuộc Bắc Đẩu, hoá Ám, chủ thị phi. Quyển một viết: «Ở Thân, Mệnh thì cả đời chuốc lời thị phi.»[1] Quyển này ghi Cự Môn thuộc Thuỷ, Kim; quyển hai chỉ ghi Thuỷ[2].
巨門屬水、金。北斗第二星也,為陰精之星,化氣為暗。在身命一生招口舌之非
巨門水,北斗化暗,主是非。
Tính cách theo lời sách gán cho Hi Di
Sách gán cho Hi Di tiên sinh lời này: «Trong mệnh số thì nắm việc thị phi, chủ sự mờ tối, ngờ vực nhiều điều sai, dối trá, tiến thoái lưỡng nan. Tính thì trước mặt khen phải, sau lưng chê trái, ít hợp với lục thân, giao du với người thì đầu tốt cuối xấu.»[1] Đây là lời chung của sách, chưa xét cung đóng. Nên đọc cùng phần dưới.
在數則掌執是非,主於暗昧,疑是多非,欺瞞天地,進退兩難。其性則面是背非,六親寡合,交人初善終惡。
Dáng người, tính cách cung Mệnh Cự Môn theo miếu
- Ở miếu: «đôn hậu, ôn lương»[1].
- Nhập miếu: người cao, đầy đặn, đôn hậu, thanh tú[2].
- Không nhập miếu: thấp nhỏ, gầy[2].
Câu sách nói tiếp: làm việc lúc tiến lúc lùi, đa nghi, học nhiều mà ít tinh, ít hợp với người, nhiều chuyện phải trái, bôn ba vất vả. Bản số không chấm tách rõ, nên Viện không khẳng định đoạn này chỉ riêng người không nhập miếu hay nói chung.
巨門乃是非之曜,在廟敦厚溫良。
入廟身長肥胖敦厚清秀,不入廟五短瘦小,作事進退,多疑且多學少精,與人寡合,多是多非,奔波勞碌。
Muốn so các cung với nhau: xem trong lá số Tử Vi cung nào quan trọng nhất.
Lời sách là lời chung cho một sao. Muốn đọc tính cách trên lá số của chính bạn: Viện xem riêng. Gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.
Nhờ Viện xem lá số03Cự Môn hãm ở cung Mệnh có xấu không?
Sách ngại đất hãm, nhưng không chê hết: ở Thìn, Tuất, can Tân, Quý được khen, can Đinh, Canh thì không. Về phía xấu, sách có ba lời[1][3]:
- «Trong mười hai cung nếu không có miếu, lạc chiếu đến thì đâu cũng thành tai vạ, bôn ba vất vả.»
- «Thìn, Tuất nên ngại Cự Môn hãm.»
- «Cự Môn gặp tứ sát, lại hãm, thì hung.»
十二宮中若無廟樂照臨,到處為災,奔波勞碌。……辰戌應嫌陷巨門。……巨門四殺陷而凶
Khi nào cung Mệnh Cự Môn hãm không hẳn xấu?
Về phía tốt, quyển một viết: «Cự Môn ở Thìn, Tuất là đất hãm; người can Tân hoá cát thì lộc rạng rỡ»[1]. Quyển hai ghi Thìn, Tuất can Quý, Tân chủ quý, can Đinh khốn; người can Canh, can Đinh an Mệnh ở đây lại không giàu sang[2].
Chữ sách ghi không đều. Câu trên viết «hoá cát», còn quyển hai và quyển ba viết «Cự Môn ở Thìn hoá Kỵ», người can Tân gặp lại tốt[2][3]. Chính khẩu quyết quyển hai cho can Tân là hoá Lộc, can Đinh mới hoá Kỵ (Bảng 3). Viện chép nguyên chữ, không tự sửa.
巨門辰戌為陷地,辛人化吉祿崢嶸。
六庚六丁生人,辰戌安命卻不富貴。……巨門在辰化忌辛生人返佳……巨門辰宮化忌辛人命遇反為奇
Sách khen chê trái nhau ở những cung nào?
Không riêng đất hãm: ở Ngọ, Mùi, Tỵ, Dần, Thân, Hợi, Dậu, sách có nơi khen, nơi chê[1]. Các câu thơ bên cột chê liệt kê sao xấu theo từng cung, không có nghĩa các sao ấy cùng đóng một chỗ. Viện nêu cả hai chiều, không tự hoà giải.
| Cung | Chiều khen | Chiều chê |
|---|---|---|
| Ngọ | Đất vượng; cách Thạch Trung Ẩn Ngọc (phần 04) | Tham, Cự, Nguyệt, Xương: dù hoá cát làm quan vẫn lúc phá lúc thành, già vẫn nghèo. Âm, Cự: chẳng đáng khen. |
| Mùi | Mừng gặp Nhật, Nguyệt, Cự Môn | Ngại Cự, Dương: dù ít tai nguy vẫn có hình khắc. |
| Tỵ | Đất vượng, đơn thủ | Vũ, Nguyệt, Lương, Cự, Tham, Liêm: tam phương có cát tinh cũng không quý, đời nghèo hèn. |
| Dần, Thân, Tỵ, Hợi | Bảng quyển hai ghi miếu hoặc vượng | Đến Hợi, Dần, Tỵ, Thân dù giàu sang cũng không bền. |
| Dậu | Bảng quyển hai ghi miếu | Gặp Cơ, Cự, Nhật: không sáng. |
午宮貪巨月昌從,羊刃三合最嫌沖,雖然化吉居仕路,橫破橫成到老窮……午宮陰巨不堪稱……未宮紫武廉貞同,日月巨門喜相逢……未宮巨宿太陽嫌,縱少災危有克傷……巳宮武月天梁巨,貪宿廉貞共到蛇,三方吉曜皆不貴,下賤貧窮度歲華。……至亥寅巳申,雖富貴亦不耐久……酉逢機巨日無精
Cung Mệnh của bạn rơi vào đúng chỗ sách tự trái nhau: một bảng không quyết được. Viện đọc trên cả lá số. Gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.
Nhờ Viện xem riêng04Cung Mệnh Cự Môn đi cùng sao nào thì tốt?
Sách ghi tốt khi gặp Tả Phụ, Hữu Bật, Lộc Tồn, Đế Tọa, Hoá Quyền; với Thái Dương, Thiên Cơ thì tuỳ cung. Tìm sao trong lá số của bạn ở Bảng 5. Đây là lời sách, không phải lời hứa về giàu sang.
| Sao đi cùng | Lời sách |
|---|---|
| Tả Phụ, Hữu Bật, Lộc Tồn | Mừng gặp. Riêng Lộc Tồn giải được ách. |
| Đế Tọa (Tử Vi) | Chế được cái mạnh của Cự Môn. Hai sao không đồng cung. |
| Hoá Quyền | Hội Cự Môn, Vũ Khúc ắt chuyên việc lớn. |
| Thái Dương ở Dần, Thân | Cự, Nhật đồng cung: quan phong ba đời. Cung Dần mừng nhất; lập Mệnh ở Thân cũng đẹp. |
| Thái Dương đối cung | Cự ở Hợi, Nhật ở Tỵ: hưởng lộc, nổi danh. Cự ở Tỵ, Nhật ở Hợi: lại không tốt. |
| Thái Dương, lời chung | Lành dữ nửa nọ nửa kia. |
| Thiên Cơ ở Mão | Quý cách, ngôi công khanh; can Ất, Tân, Kỷ, Bính làm đến công khanh; can Giáp bình thường. |
| Thiên Cơ ở Dậu | Dù hoá cát, có tài quan cũng không bền. |
«Đế Tọa» là Tử Vi, theo chính quyển một của sách. Bảng 5 lấy từ quyển một, hai, ba[1][2][3].
喜左右祿存六癸六辛生人,命坐子卯合局。……遇帝座則制其強。逢祿存則解其厄……紫微帝座在南極……會巨門武曲必專大事
巨日同宮官封三代……寅宮最喜逢陽巨……巨日寅宮立命申先馳名而食祿……巨日命立申宮亦妙……巨在亥宮日在巳食祿馳名……巨在巳宮日在亥反為不佳……會太陽則吉凶相半
巨機同宮公卿之位……卯上巨機為貴格……巨機居卯乙辛己丙至公卿……甲人平常何也,因甲祿到寅卯宮有擎羊破格耳。……巨機酉上化吉者縱有財官也不終
Cung Mệnh Cự Môn ở Tý, Ngọ có phải Thạch Trung Ẩn Ngọc?
Đúng theo sách, nhưng còn tuỳ can. Thạch Trung Ẩn Ngọc nghĩa là ngọc ẩn trong đá. Quyển ba chú thêm: giàu và con quý; can Tân, Quý là thượng cách, can Đinh, Kỷ kém hơn[3]. Cùng ở Tý, Ngọ, Bảng 2 ghi can Bính, Mậu chủ khốn.
Trích Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư
«Thân, Mệnh ở Tý, Ngọ là cách Thạch Trung Ẩn Ngọc, lại hội Khoa, Quyền, Lộc thì suốt đời phúc dày.»
身命居子午宮為石中隱玉格,更會科權祿,終身福厚
巨門子午二宮逢……富而子貴,辛癸人上格,丁己人次之
Gặp Kình Dương, Hoả, Linh, sát tinh thì sao?
Sách ghi không lành, trừ khi nhập miếu thì có thể bình hoà hơn. Lời sách: Cự Môn hoá Ám, «lại hội sát tinh thì càng hung», «nếu nhập miếu thì có thể bình hoà». Gặp Kình Dương, Hoả, Linh thì «việc không lành», người nóng vội, trăm việc mờ mịt[2]. Cự, Phá, Kình Dương thì «tính ắt cứng»[1].
此星化暗不宜逢,更會殺星愈肆凶……若然入廟可和平。
巨門守命遇擎羊,火鈴逢之事不祥,為人性急多顛倒,百事茫茫亂主張。
巨破擎羊性必剛
Lá số có nhiều sao cùng lúc, lời sách mỗi sao một khác: Viện đọc trên cả lá số. Gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.
Nhờ Viện xem lá số05Cự Môn ở cung Tài Bạch đọc thế nào?
Sách ghi có ý tranh giành; tay trắng làm nên, nên kiếm giữa chỗ ồn ào; thêm Dương, Đà, Hoả, Linh, Không, Kiếp thì phá tài nhiều đường. Phần này dùng khi lá số của bạn có Cự Môn ở chính cung Tài Bạch, không phải ở cung Mệnh. Sách còn ghi người khí cao thì phá bất ngờ[1][2].
在財帛有爭競之意
巨門白手生財成家,宜鬧中取,氣高之人橫破,太陽同入廟守見成家計,天機同財氣生身,所作不一,天同同白手成家……加羊陀火鈴空劫破財多端。
Cự Môn đồng cung ở Tài Bạch: hai hàng của sách
Cùng mục «五財帛», hàng của Cự Môn và hàng của sao kia ghi khác nhau về cùng một cặp[2]. Viện để riêng từng hàng, không gộp thành một lời. Chi trong bảng là chi của cung Tài Bạch, tính theo khẩu quyết quyển hai.
| Đồng cung | Hàng Cự Môn | Hàng của sao kia |
|---|---|---|
| Thái Dương (Dần, Thân) | Nhập miếu thì giữ được cơ nghiệp có sẵn. | Tuổi trẻ có thành có bại, trung niên chưa đầy đủ. |
| Thiên Cơ (Mão, Dậu) | Tài khí sinh thân, việc làm không chuyên một. | Lao tâm tốn sức sinh tài; cùng Cự Môn thì kiếm giữa chỗ ồn ào. |
| Thiên Đồng (Sửu, Mùi) | Tay trắng lập nhà. | Tay trắng sinh tài, phát muộn; cùng Cự Môn thì tài khí lúc vào lúc ra. |
天機勞心費力生財,巨門同鬧中求取……巨門同早年成敗中未充盈……天同白手生財晚發,巨門同財氣進退
Xem thêm cung Quan Lộc có sao Cự Môn nếu Cự Môn của bạn đóng ở cung ấy.
Đây là lời sách, không phải lời hứa về tiền bạc. Muốn đọc Tài Bạch trên lá số của bạn: Viện xem riêng. Gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.
Nhờ Viện xem lá số06Cự Môn ở cung Phúc Đức đọc thế nào?
Sách ghi vạ có nhẹ hơn, nhưng nhọc sức, không yên; thêm Dương, Đà, Hoả, Linh, Không, Kiếp thì đời nhiều lo. Phần này dùng khi lá số của bạn có Cự Môn ở chính cung Phúc Đức[1][2].
在福德其禍稍輕
巨門勞力不安,太陽同有憂有喜,天機同心忙不安,天同同享福,加羊陀火鈴空劫生平多憂。
Cự Môn đồng cung ở Phúc Đức: hai hàng của sách
Cặp Thiên Đồng trái rõ nhất: hàng Cự Môn ghi «hưởng phúc», hàng Thiên Đồng ghi «lo nhiều mừng ít». Viện nêu cả hai, không tự hoà giải[2].
| Đồng cung | Hàng Cự Môn | Hàng của sao kia |
|---|---|---|
| Thái Dương (Dần, Thân) | Có lo có mừng. | Tốn sức, kém yên. |
| Thiên Cơ (Mão, Dậu) | Lòng bận không yên. | Thiên Cơ trước nhọc sau nhàn; cùng Cự Môn thì nhọc sức, kém yên. |
| Thiên Đồng (Sửu, Mùi) | Hưởng phúc. | Thiên Đồng vui, có phúc có thọ; cùng Cự Môn thì lo nhiều mừng ít. |
巨門同費力欠安……天機先勞後逸,巨門同勞力欠安……天同快樂有福有壽,巨門同多憂少喜
So với sao khác ở cùng cung: xem cung Phúc Đức có sao Thái Âm.
Phúc Đức của bạn có Cự Môn đồng cung, hai hàng sách ghi trái nhau: Viện đọc trên cả lá số. Gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.
Nhờ Viện xem lá số07Hỏi – đáp về cung Mệnh Cự Môn
Cung Mệnh Cự Môn hợp nghề gì?
Các đoạn Viện đã kiểm chỉ có vài câu rời, chưa đủ để kết luận về nghề, nên bài không ghi. Muốn xét công việc của bạn, Viện xem trên cả lá số.
Cự Môn hãm, gặp sát tinh, Tuần, Triệt thì hoá giải thế nào?
Viện chưa có nguồn đã kiểm cho cách hoá giải, và trong các đoạn đã đọc không thấy câu ghép Cự Môn với Tuần, Triệt, nên không viết chung. Trường hợp cụ thể, Viện xem riêng cho bạn.
Chưa có lá số thì bắt đầu từ đâu?
Công cụ lập lá số của Viện đang xây dựng, chưa mở cho người dùng. Trong lúc chờ, đọc cách lập lá số Tử Vi và không biết giờ sinh có lập được lá số Tử Vi không, hoặc nhờ Viện xem riêng.
Dịch vụ, khoá học cho người có cung Mệnh Cự Môn
Viện xem mệnh lý gồm những gì?
Dịch vụ Xem mệnh lý phân tích lá số, luận vận trình về sự nghiệp, tài lộc, hôn nhân, sức khoẻ, theo nhiều bộ môn và đối chiếu chéo; Tử Vi Đẩu Số là một bộ môn. Liên hệ Viện để đặt lịch.
Muốn tự lập lá số thì học khoá nào?
Khoá Tử Vi Đẩu Số (PT-ML301) dạy lập lá số từ ngày giờ sinh; phải học xong PT-102 trước. Trang khoá có nút «Đăng ký quan tâm».
Nguồn tham khảo
- Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư 紫微斗數全書 (sách gán cho Hi Di 希夷, Viện không khẳng định tác giả; lời tựa của La Hồng Tiên 羅洪先 ghi «希夷公紫微斗數集也», ký năm 嘉靖庚戌; đầu trang Wikisource ghi triều Thanh), quyển một: lời tựa, «諸星問答論», «形性賦», «斗數骨髓賦», «斗數準繩», mục 論石中隱玉格, «十二宮諸星得地合格訣», «十二宮諸星失陷破格訣», «十二宮諸星得地富貴論», «十二宮諸星失陷貧賤論». Bản Wikisource.
- Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư, quyển hai: «一 命宫», «五財帛», «十一福德», bảng độ sáng cuối «安身命例», «安祿權科忌四星變化訣», «安南北斗諸星訣». Bản Wikisource.
- Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư, quyển ba: «論諸星同垣各司所宜分別富貴貧賤夭壽», dòng Cự Môn. Bản Wikisource.
Bài dùng một bản số có chấm câu trên Wikisource; bản này không đánh số tờ nên chỉ ghi quyển và tên mục. Bản số lẫn phồn thể và giản thể; bài chép phồn thể. Viện chưa có bản số thứ hai để đối chiếu các chỗ sách lệch. Bảng 1 và Bảng 3, cùng sao đồng cung ở Bảng 6, Bảng 7, tính lại bằng code từ lời sách. Bài chỉ nói theo sách này. Câu trích là lời sách, không phải lời hứa về tài lộc hay sức khoẻ.
