Viện Nghiên Cứu Phong Thủy - gần 30 năm - 4 quyết định Nhà Nước công nhận
Chia Sẻ Kiến Thức

Trong lá số Tử Vi cung nào quan trọng nhất? Mệnh, Thân, Phúc Đức và cách cân nhắc

1 tháng 11, 2026 13 phút đọc Ban Truyền Thông INAFESA

Cung quan trọng nhất trong lá số Tử Vi là cung nào? Bài trả lời theo đúng lời sách Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư, kèm bảng tra cung Mệnh, cung Thân theo tháng và giờ sinh để bạn tự xem ngay.

Điểm chính

  • Nhiều bài trong sách cùng đặt Thân, Mệnh làm gốc của hoạ phúc; sách không dùng chữ «cung quan trọng nhất».
  • Thứ tự xem cung mỗi bài phú nói một khác: Bảng 1 gom đủ bốn cách, không tự hoà giải.
  • Tra tháng âm và giờ sinh ở Bảng 3 là biết Mệnh, Thân của bạn ở cung nào.
  • Cung Thân chỉ nằm ở sáu cung, tuỳ giờ sinh: Mệnh, Phúc Đức, Quan Lộc, Thiên Di, Tài Bạch, Phu Thê.
  • Muốn đọc sao trong Mệnh, Thân, Phúc Đức của chính mình: Viện xem riêng.

01Trong lá số Tử Vi cung nào quan trọng nhất?

Sách không chọn một cung duy nhất: Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư lấy cả Thân lẫn Mệnh làm gốc, và khi luận thì xem cung Mệnh trước.

Ba bài trong quyển một của sách cùng nói một ý. Bài Thái Vi phú viết: Thân, Mệnh là gốc của phúc đức. Chữ «phúc đức» ở đây là phúc đức nói chung, không phải cung Phúc Đức.

Trích Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư, bài Thái Vi phú

«Đại để lấy Thân, Mệnh làm gốc của phúc đức, thêm vào đó lấy căn nguyên làm vốn cho cùng hay thông.»

大抵以身命為福德之本,加以根源為窮通之資。

Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư, quyển 1, «太微賦»[1] · xem bản gốc

Bài Trùng bổ Đẩu Số cấu suất nói: «Đại khái lấy Thân, Mệnh làm chuôi của hoạ phúc, lấy căn nguyên làm then máy của cùng thông»[1].

大概以身命為禍福之柄,以根源為窮通之機。

Bài Đẩu Số chuẩn thằng nói: «Thân Mệnh được sao tốt là cốt yếu, hạn độ gặp cát là vinh»[1]. Hạn là quãng vận theo năm tháng.

身命得星為要,限度遇吉為榮。

Bài Cốt tủy phú nối Mệnh, Thân với hạn thành ba thứ phải xem cùng nhau: «Mệnh tốt, Thân tốt, hạn tốt thì tới già vinh xương; Mệnh suy, Thân suy, hạn suy thì suốt đời ăn mày»[1].

命好身好限好到老荣昌。命衰身衰限衰终身乞丐。

Vậy nếu phải trả lời gọn: theo sách, cặp Thân – Mệnh là gốc, cung Mệnh được xem đầu tiên. Đọc tiếp phần 02 để biết các cung còn lại xếp sau thế nào.

Muốn biết Mệnh, Thân của mình có sao gì, tốt xấu ra sao: Viện xem riêng lá số. Gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.

Nhờ Viện xem lá số Tử Vi

02Xem cung nào trước khi luận lá số?

Theo bài Đàm tinh yếu luận: xem cung Mệnh trước, kế đến Thân chủ (身主), rồi tam phương Thiên Di, Tài Bạch, Quan Lộc, thứ tư mới tới Phúc Đức.[3]

Bài này cho lý do xem Phúc Đức: cung Phúc Đức nằm đối diện cung Tài Bạch. Sáu cung Thân, Mệnh, Thiên Di, Tài Bạch, Quan Lộc, Phúc Đức được sách gọi chung là «bát toạ» (sách ghi vậy, dù chỉ kể sáu cung).

第一看命宫吉凶庙旺化吉化忌生克。次看身主吉凶生克。三看迁移财帛官禄三方星辰刑冲克破。四看福德宫权禄劫空庙陷,以福德宫对财帛宫也。身命迁移财官福德六宫名曰八座

Các bài khác trong cùng sách nói thứ tự khác. Viện ghi đủ, không tự chọn bài nào đúng hơn.

Bảng 1. Thứ tự xem cung theo bốn bài trong Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư
Bài trong sáchXem trướcXem kếXem sau
Đàm tinh yếu luận (quyển 3)1. Mệnh · 2. Thân chủ3. Thiên Di, Tài Bạch, Quan Lộc4. Phúc Đức
Luận nam nữ mệnh đồng dị (quyển 3), mệnh namThân, MệnhTài Bạch, Quan Lộc, Thiên DiPhúc Đức
Luận nam nữ mệnh đồng dị (quyển 3), mệnh nữThân, MệnhPhúc ĐứcPhu quân; rồi Tử tức, Tài Bạch, Điền Trạch
Cốt tủy phú (quyển 1)Phúc ĐứcThiên Di (xét kỹ nhiều lần)—
Tăng bổ Thái Vi phú (quyển 1), mệnh namPhúc Đức, Tài BạchThiên Di—
Tăng bổ Thái Vi phú (quyển 1), mệnh nữPhu Thê, Tử Tức——

Nguyên văn bài Luận nam nữ mệnh đồng dị[3]:

男命先看身命,次看财帛宫禄迁移……三看福德……女命先看身命吉凶……次看福德宫吉凶……三看夫君,四看子媳财帛田宅

Cốt tủy phú viết: «Lập Mệnh thì biết sang hèn, an Thân thì rõ căn cơ. Trước hết xem Phúc Đức, nhiều lần xét kỹ Thiên Di»[1].

立命可知贵贱,安身便晓根基。第一先看福德,再三细考迁移

Tăng bổ Thái Vi phú viết: «Phàm xem mệnh đàn bà, trước xem hai cung Phu, Tử… Nếu xem mệnh đàn ông, khởi đầu lấy Phúc, Tài làm chủ, rồi xét Thiên Di ra sao». Bài này còn dặn vận hạn với Mệnh, Thân phải xem lẫn nhau[1].

凡觀女人之命,先觀夫子二宮。……若觀男命始以福財為主,再審遷移何如。……運限命身當互見

Cung Mệnh không có chính diệu thì sao?

Đàm tinh yếu luận cho cách xét khi Mệnh trống. Mệnh không có chính diệu (sao chính) mà hai cung Tài, Quan có cát tinh củng chiếu thì vẫn phú quý toàn mỹ. Mệnh có chính diệu cát tinh, miếu vượng, hoá cát, tam phương lại có cát tinh hội hợp là mệnh thượng thượng[3].

若命宫无正曜者,财官二宫有吉星拱照,富贵全美……如命宫有正曜吉星,庙旺化吉,三方又有吉星会合,上上之命

Nghĩa là không đọc riêng một cung. Muốn luận Mệnh phải nhìn cả tam phương.

Đọc tam phương, sao chiếu cho đúng lá số của mình cần người xem kỹ. Viện xem riêng: gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo. Muốn tự học cách luận: khoá Tử Vi Đẩu Số PT-ML301.

Nhờ Viện xem lá số

03Cung Mệnh và cung Thân khác nhau thế nào?

Hai cung an theo hai chiều ngược nhau: từ cung tháng sinh, đếm nghịch tới giờ sinh là Mệnh, đếm thuận tới giờ sinh là Thân.[2]

Vì thế cung Thân không đứng riêng mà luôn trùng với một trong sáu cung. Cung nào thì chỉ tuỳ giờ sinh, tháng nào cũng vậy. Viện tính lại đủ 12 tháng × 12 giờ theo lệ an cung của sách và ra Bảng 2.

Bảng 2. Giờ sinh và cung mà Thân nằm cùng (tính theo lệ «安身命例», «安十二宫例»)
Giờ sinhCung Thân nằm cùng cung
Tý, NgọMệnh (Thân, Mệnh đồng cung)
Sửu, MùiPhúc Đức
Dần, ThânQuan Lộc
Mão, DậuThiên Di
Thìn, TuấtTài Bạch
Tỵ, HợiPhu Thê (sách ghi 妻妾)

Sách luận Thân với Mệnh theo cặp. Tiểu mục «Cung Thân» trong quyển 3 viết: «Thân Mệnh đều cát thì phú quý song toàn. Thân cát Mệnh hung cũng luận là tốt. Mệnh yếu Thân mạnh thì tiền của không tụ»[3].

身命俱吉富贵双全 身吉命凶亦为美论 命弱身强财源不聚

Bài Đẩu Số phát vi luận thêm: «Mệnh và Thân khắc nhau thì lòng rối, không yên»[1].

命身相克,則心亂而不閑。

Sách chỉ cho cách an Thân, không có đoạn luận riêng từng chỗ Thân cư (Thân cư Quan Lộc, Thân cư Thiên Di…). Lời giải cho vị trí Thân của bạn cần xem cả sao trong cung: phần này Viện xem riêng.

04Mệnh, Thân của bạn ở cung nào?

Tìm hàng tháng sinh âm lịch và cột giờ sinh trong Bảng 3: chữ trước dấu «/» là cung Mệnh, chữ sau là cung Thân.

Làm theo bốn bước:

  1. Đổi ngày sinh dương lịch sang âm lịch, lấy tháng âm. Sinh tháng nhuận thì tra như tháng sau: sách dặn sinh tháng Giêng nhuận thì khởi an Thân Mệnh trong tháng Hai[2].
  2. Đổi giờ sinh sang canh giờ (Tý, Sửu… Hợi).
  3. Đọc ô giao nhau trong Bảng 3: ra địa chi của cung Mệnh và cung Thân.
  4. Tìm Phúc Đức, Tài Bạch: mười hai cung xếp nghịch từ Mệnh (Mệnh, Huynh Đệ, Phu Thê, Tử Tức, Tài Bạch, Tật Ách, Thiên Di, Nô Bộc, Quan Lộc, Điền Trạch, Phúc Đức, Phụ Mẫu)[2]. Ví dụ Mệnh ở Dần thì Phúc Đức ở Thìn, Tài Bạch ở Tuất.

Ví dụ: sinh tháng 3 âm, giờ Thìn. Ô giao nhau ghi «Tý/Thân»: Mệnh ở Tý, Thân ở Thân, tức Thân cư Tài Bạch, khớp Bảng 2.

Bảng 3. Tháng âm (hàng) × giờ sinh (cột) → cung Mệnh / cung Thân (tính theo «安身命例», khớp 3 ví dụ của sách)
ThángTýSửuDầnMãoThìnTỵNgọMùiThânDậuTuấtHợi
1Dần/DầnSửu/MãoTý/ThìnHợi/TỵTuất/NgọDậu/MùiThân/ThânMùi/DậuNgọ/TuấtTỵ/HợiThìn/TýMão/Sửu
2Mão/MãoDần/ThìnSửu/TỵTý/NgọHợi/MùiTuất/ThânDậu/DậuThân/TuấtMùi/HợiNgọ/TýTỵ/SửuThìn/Dần
3Thìn/ThìnMão/TỵDần/NgọSửu/MùiTý/ThânHợi/DậuTuất/TuấtDậu/HợiThân/TýMùi/SửuNgọ/DầnTỵ/Mão
4Tỵ/TỵThìn/NgọMão/MùiDần/ThânSửu/DậuTý/TuấtHợi/HợiTuất/TýDậu/SửuThân/DầnMùi/MãoNgọ/Thìn
5Ngọ/NgọTỵ/MùiThìn/ThânMão/DậuDần/TuấtSửu/HợiTý/TýHợi/SửuTuất/DầnDậu/MãoThân/ThìnMùi/Tỵ
6Mùi/MùiNgọ/ThânTỵ/DậuThìn/TuấtMão/HợiDần/TýSửu/SửuTý/DầnHợi/MãoTuất/ThìnDậu/TỵThân/Ngọ
7Thân/ThânMùi/DậuNgọ/TuấtTỵ/HợiThìn/TýMão/SửuDần/DầnSửu/MãoTý/ThìnHợi/TỵTuất/NgọDậu/Mùi
8Dậu/DậuThân/TuấtMùi/HợiNgọ/TýTỵ/SửuThìn/DầnMão/MãoDần/ThìnSửu/TỵTý/NgọHợi/MùiTuất/Thân
9Tuất/TuấtDậu/HợiThân/TýMùi/SửuNgọ/DầnTỵ/MãoThìn/ThìnMão/TỵDần/NgọSửu/MùiTý/ThânHợi/Dậu
10Hợi/HợiTuất/TýDậu/SửuThân/DầnMùi/MãoNgọ/ThìnTỵ/TỵThìn/NgọMão/MùiDần/ThânSửu/DậuTý/Tuất
11Tý/TýHợi/SửuTuất/DầnDậu/MãoThân/ThìnMùi/TỵNgọ/NgọTỵ/MùiThìn/ThânMão/DậuDần/TuấtSửu/Hợi
12Sửu/SửuTý/DầnHợi/MãoTuất/ThìnDậu/TỵThân/NgọMùi/MùiNgọ/ThânTỵ/DậuThìn/TuấtMão/HợiDần/Tý

Lệ an cung trong sách[2]:

大抵人命俱从寅上起正月,顺数至本生月止,又自人生月起子时逆至本生时安命,顺至本生时安身。……闰月正月生者要在二月内起安身命

Đã tra ra Mệnh, Thân mà chưa biết đọc thế nào, hoặc không chắc giờ sinh: Viện xem riêng lá số. Gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.

Nhờ Viện xem lá số Tử Vi

05Cung Phúc Đức có chi phối các cung khác không?

Sách đã kiểm không nói cung Phúc Đức chi phối hay cứu giải các cung khác. Sách xếp Phúc Đức vào nhóm cung mạnh và dặn xem nó cùng Tài Bạch.

Những gì Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư thật sự ghi về Phúc Đức:

  • Đối Tài Bạch: Đàm tinh yếu luận xem Phúc Đức thứ tư, «vì cung Phúc Đức đối với cung Tài Bạch»[3].
  • Cung mạnh ở cả nam lẫn nữ: mục định cung mạnh yếu ghi mệnh nam lấy Tài Bạch, Quan Lộc, Phúc Đức, Thiên Di, Điền Trạch làm cung mạnh; mệnh nữ lấy Phu quân, Tử tức, Tài Bạch, Điền Trạch, Phúc Đức làm cung mạnh[2].
  • Sao chủ: sao Thiên Đồng thuộc Thuỷ, là sao thứ tư của Nam Đẩu, «làm chủ tể cung Phúc Đức»[1].
  • Thứ tự xem: thứ tư theo Đàm tinh yếu luận, nhưng đứng đầu theo Cốt tủy phú (Bảng 1).

男命 财帛、官禄、福德、迁移、田宅为强宫……女命 夫君、子息、财帛、田宅、福德为强

天同星屬水,乃南方第四星也,為福德宮之主宰。

Lời đồn Phúc Đức «gánh» cả lá số, hay gắn với mồ mả dòng họ, không có trong bản sách Viện đã tra. Viện không viết thêm phần ấy. Muốn biết cung Phúc Đức của mình có sao gì, nên đọc chung với Tài Bạch ra sao: Viện xem riêng.

Xem Phúc Đức, Tài Bạch cho đúng lá số của mình: gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.

Nhờ Viện xem lá số Tử Vi

06Hỏi – đáp

Thân và Mệnh, cung nào quan trọng hơn?

Sách luận Thân với Mệnh đi đôi với nhau. Thân Mệnh đều cát là phú quý song toàn; Thân cát Mệnh hung vẫn luận tốt; Mệnh yếu Thân mạnh thì của không tụ. Khi xem thì cung Mệnh đứng đầu, Thân chủ thứ hai theo Đàm tinh yếu luận.

Sinh giờ Tý hay giờ Ngọ thì Thân ở đâu?

Sinh giờ Tý hay Ngọ thì Thân và Mệnh đồng cung, tháng nào cũng vậy. Ví dụ sinh tháng Giêng giờ Tý, sách ghi an cả Thân lẫn Mệnh ở cung Dần. Các giờ khác xem Bảng 2.

Không nhớ chính xác giờ sinh thì có tra được không?

Tra được, nhưng kết quả dễ sai. Lệch một canh giờ là Mệnh lùi một cung, Thân tiến một cung, nên cả hai cung chính đều đổi. Nếu chỉ nhớ khoảng giờ, hãy tra cả hai canh giờ liền nhau, hoặc nhờ Viện xem riêng.

Vì sao cung Mệnh không có sao chính vẫn có thể tốt?

Đàm tinh yếu luận ghi: Mệnh không có chính diệu mà hai cung Tài, Quan có cát tinh củng chiếu thì vẫn phú quý toàn mỹ. Vì vậy không đọc riêng cung Mệnh mà phải xem tam phương Thiên Di, Tài Bạch, Quan Lộc.

Viện xem lá số Tử Vi như thế nào?

Dịch vụ Xem mệnh lý của Viện có Tử Vi Đẩu Số, đối chiếu thêm các bộ môn khác. Liên hệ qua trang liên hệ, hoặc gọi, nhắn Zalo 07.6264.1331 để hẹn lịch.

Muốn tự học luận lá số Tử Vi thì học khoá nào?

Khoá Tử Vi Đẩu Số (PT-ML301), Cấp 4 Khoa Mệnh Lý, dạy 12 cung, chính tinh, Đại Vận, Tiểu Vận. Khoá dự kiến mở năm 2027, cần học xong PT-102 trước, học trực tiếp tại 29 Cộng Hòa, TP.HCM.

Nguồn tham khảo

  1. Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư 紫微斗數全書, tương truyền của Trần Hi Di (Trần Đoàn); bản có lời tựa ký tên La Hồng Tiên năm Gia Tĩnh Canh Tuất (1550), niên đại bản khắc còn phải khảo. Quyển 1: «太微賦» (Thái Vi phú), «增補太微賦» (Tăng bổ Thái Vi phú), «重補斗數彀率» (Trùng bổ Đẩu Số cấu suất), «斗數準繩» (Đẩu Số chuẩn thằng), «斗數發微論» (Đẩu Số phát vi luận), «諸星問答論» (Chư tinh vấn đáp luận), «斗数骨髓赋» (Đẩu Số cốt tủy phú). Bản số không ghi số tờ. Bản Wikisource, quyển 1.
  2. Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư 紫微斗數全書, quyển 2: «安身命例» (An Thân Mệnh lệ), «安十二宫例» (An thập nhị cung lệ), «定十二宫弱强» (Định thập nhị cung cường nhược). Bản Wikisource, quyển 2.
  3. Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư 紫微斗數全書, quyển 3: «谈星要论» (Đàm tinh yếu luận), «论男女命同异» (Luận nam nữ mệnh đồng dị), tiểu mục «身宫» (Cung Thân) trong «论诸星同垣各司所宜分别富贵贫贱夭寿». Bản Wikisource, quyển 3.
  4. Mục từ 紫微斗數 (Tử Vi Đẩu Số), về lời tựa năm 1550 và niên đại bản khắc. Wikipedia tiếng Trung.

Bài chỉ ghi những gì tra được trong bản số trên, hoặc tính bằng chính lệ an cung của sách. Nguyên văn chép đúng chữ trên bản Wikisource (có quyển phồn thể, có quyển giản thể); chấm câu ở vài chỗ do Viện thêm. Đọc sao trong từng cung cho lá số cụ thể nên để Viện xem riêng.

Bước tiếp theo

Chia Sẻ
Chia sẻ Facebook Zalo
INAFESA
Tác giả
Ban Truyền Thông INAFESA

Viện Nghiên Cứu & Ứng Dụng Kiến Trúc Phong Thủy Vào Đời Sống — biên soạn và cập nhật kiến thức phong thủy chính thống, dựa trên truyền thừa và thực hành ứng dụng.

Tìm hiểu về Viện →
Học bài bản cùng Viện

Hiểu phong thủy từ gốc, không chỉ từ mẹo

Viện INAFESA đào tạo phong thủy chính thống — chương trình từ Khai Duyên đến nâng cao, do giảng viên có truyền thừa trực tiếp hướng dẫn.

Xem chương trình đào tạo →