Viện Nghiên Cứu Phong Thủy - gần 30 năm - 4 quyết định Nhà Nước công nhận
Chia Sẻ Kiến Thức

Có bao nhiêu lá số Tử Vi? Cách đếm số lá số khác nhau và vì sao hai người vẫn khác nhau

30 tháng 10, 2026 15 phút đọc Ban Truyền Thông INAFESA

Có bao nhiêu lá số Tử Vi? Bảng dưới đếm sẵn số tổ hợp năm, tháng, ngày, giờ, giới tính, chỉ ra ngày nào cho lá số trùng nhau, và lời sách cổ về chuyện hai người cùng lá số vẫn khác đời. Cần luận lá số của chính bạn, Viện xem riêng.

Điểm chính

  • 518.400 là mức trần số tổ hợp đầu vào (bỏ giới tính còn 259.200), không phải số lá số khác nhau thật.
  • Trong Thủy nhị cục, sinh ngày 1 với ngày 25 (cùng năm, tháng, giờ, giới) cho cùng cung Tử Vi, cùng Tam Thai, Bát Tọa: 30 ngày chỉ ra 24 cách an.
  • Năm cách nhau 60 năm cùng can chi, như 1966 và 2026 đều là Bính Ngọ, nên vào lá số như nhau.
  • Lệch một giờ sinh là đổi cung Mệnh; khác giới tính là đổi chiều đại hạn, tiểu hạn.
  • Muốn biết lá số của bạn và người trùng lá số khác nhau ở đâu: Viện xem riêng.

01Có bao nhiêu lá số Tử Vi khác nhau?

Tối đa 518.400 tổ hợp đầu vào; số lá số khác nhau thật thì ít hơn con số này. Lá số Tử Vi lập từ năm, tháng, ngày, giờ sinh âm lịch và giới tính[4]. Nhân số khả năng của từng yếu tố, ta có mức trần trong Bảng 1.

Bảng 1. Đếm số tổ hợp đầu vào của một lá số Tử Vi
Yếu tốSố khả năngVào lá số qua đâu
Năm sinh60 (can chi)Can năm cùng cung Mệnh định Cục
Tháng sinh âm lịch12Cung Mệnh, cung Thân; Tả Phụ, Hữu Bật
Ngày sinh âm lịch30Sao Tử Vi (qua bảng Cục); Tam Thai, Bát Tọa
Giờ sinh12 (Tý … Hợi)Cung Mệnh, cung Thân; Văn Xương, Văn Khúc
Giới tính2Chiều đại hạn, tiểu hạn, vòng Bác Sĩ
Nhân lại518.400Không tính giới tính: 259.200

Số trên tính lại bằng code của Viện theo luật an sao của sách Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư. Năm chỉ vào lá số qua can chi, nên chỉ có 60 khả năng chứ không phải mọi năm dương lịch. Tháng nhuận không thêm tổ hợp: sách an theo tháng sau, công cụ của Viện an như tháng chính cùng số (xem phần 03).

Cách an Mệnh là bước đầu tiên. Sách viết: «Mệnh người ta đều khởi tháng giêng từ cung Dần, đếm thuận tới tháng sinh thì dừng. Lại từ cung tháng sinh khởi giờ Tý, đếm nghịch tới giờ sinh thì an Mệnh, đếm thuận tới giờ sinh thì an Thân.»[1]

大抵人命俱從寅上起正月,順數至本生月止,又自人生月起子時逆至本生時安命,順至本生時安身。

Rồi lấy can năm và cung Mệnh định Cục. Sách lấy ví dụ: người sinh năm Giáp, Mệnh ở Dần, ra Hỏa cục[1]. Có năm Cục: Thủy nhị, Mộc tam, Kim tứ, Thổ ngũ, Hỏa lục. Code đếm 120 tổ hợp can năm × cung Mệnh thì mỗi Cục chiếm đúng 24.

Con số chính xác bao nhiêu lá số khác nhau thì Viện chưa công bố, vì bản sách số đang dùng có chỗ chép lỗi ở bảng an sao. Muốn tự xem lá số của mình, nhập ngày giờ sinh vào công cụ lập lá số Tử Vi của Viện, miễn phí phần 12 cung, Cục, đại hạn, lưu niên[5].

Có lá số rồi mà chưa biết đọc: Viện phân tích lá số, luận vận trình cho riêng bạn. Gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.

Nhờ Viện xem lá số

02Có bao nhiêu lá số Tử Vi giống nhau?

Có lá số trùng ngay trong một năm: ở Thủy nhị cục, 30 ngày sinh chỉ cho 24 cách an sao. Đây là phép đếm chỉ xét các sao sách an, giữ nguyên năm, tháng, giờ, giới tính.

Sao an theo ngày sinh chỉ có nhóm Tử Vi (qua bảng Cục) và hai sao Tam Thai, Bát Tọa; Văn Xương, Văn Khúc an theo giờ, Tả Phụ, Hữu Bật an theo tháng[1]. Bảng Thủy nhị cục viết: «Cung Khảm thủy đi hai bước, mồng một khởi Sửu, mồng hai Dần, đi thuận một cung an hai ngày.» Tam Thai thì «tìm cung Tả Phụ, đặt mồng một vào đó, đếm thuận tới ngày sinh thì an»[1].

坎水宮中二歲行,初一起丑初二寅 · 三台尋左輔將初一日加在左輔宮,順數至本生日安之

Code của Viện chạy đủ 30 ngày trong Thủy nhị cục: sáu cặp ngày dưới đây cho cùng cung Tử Vi, cùng cung Tam Thai, Bát Tọa. Tìm ngày sinh âm lịch của bạn trong Bảng 2.

Bảng 2. Thủy nhị cục: cặp ngày sinh cho cùng cách an sao (cùng năm, tháng, giờ, giới)
Ngày sinh âm lịchTrùng cách an với ngày
Mồng 125
Mồng 226
Mồng 327
Mồng 428
Mồng 529
Mồng 630
7 tới 24Không trùng ngày nào trong tháng

Trùng còn đến từ năm sinh. Năm vào lá số qua can chi, nên hai năm cách nhau 60 năm là một. Theo bộ lịch của Viện, ngày 1 tháng 6 dương lịch năm 1966 là 13/4 năm Bính Ngọ, ngày 1 tháng 6 dương lịch năm 2026 là 16/4 năm Bính Ngọ. Hai người sinh cùng tháng, ngày, giờ âm lịch, cùng giới, ở hai năm Bính Ngọ ấy có cùng cách an sao.

Lá số của bạn trùng với người thân, hay bạn muốn biết hai lá số giống nhau thì xem gì để phân biệt: Viện xem riêng. Gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.

Nhờ Viện xem riêng

03Vì sao lệch một giờ, khác giới tính là ra lá số khác?

Vì giờ sinh định cung Mệnh, còn giới tính định chiều đi của vận hạn. Cùng tháng sinh, 12 giờ cho 12 cung Mệnh khác nhau. Code của Viện đếm 144 tổ hợp tháng × giờ: rơi vào đủ 12 cung Mệnh, mỗi cung 12 tổ hợp, ra 72 cặp Mệnh – Thân.

Nghĩa là người khác tháng, khác giờ vẫn có thể cùng cung Mệnh; nhưng cùng tháng mà lệch một giờ thì cung Mệnh đổi. Sách dặn đếm phải chuẩn: «đếm không được sai chậm; nếu sai thì lệch một li, đi một dặm»[1].

Cùng tháng sinh, mười hai giờ cho mười hai cung Mệnh khác nhau Vòng mười hai cung địa chi. Lấy người sinh tháng giêng: tháng giêng khởi ở cung Dần, từ đó khởi giờ Tý. Đếm nghịch tới giờ sinh thì an Mệnh, đếm thuận tới giờ sinh thì an Thân. Giờ Tý: Mệnh và Thân cùng ở Dần. Giờ Sửu: Mệnh ở Sửu, Thân ở Mão. Giờ Dần: Mệnh ở Tý, Thân ở Thìn. Cứ lệch một giờ thì Mệnh lùi một cung, Thân tiến một cung; đủ mười hai giờ thì Mệnh rơi vào đủ mười hai cung, mỗi cung một giờ. Lệch một giờ, cung Mệnh đổi Ví dụ người sinh tháng giêng: tháng giêng khởi ở cung Dần Chữ trong ô là giờ sinh; mười hai giờ lấp đủ mười hai cung Tý Sửu Dần Mão Thìn Tỵ Ngọ Mùi Thân Dậu Tuất Hợi Tý Tý Sửu Sửu Dần Dần Mão Mão Thìn Thìn Tỵ Tỵ Ngọ Ngọ Mùi Mùi Thân Thân Dậu Dậu Tuất Tuất Hợi Hợi Tháng giêngở cung Dần Vòng ngoài: cung Mệnh, đếm nghịch từ giờ TýVòng trong: cung Thân, đếm thuận từ giờ TýMười hai giờ, mười hai cung Mệnh: mỗi cung một giờ.
Hình 1. Người sinh tháng giêng: mười hai giờ sinh rơi vào mười hai cung Mệnh khác nhau, cung Thân đi ngược chiều với cung Mệnh. Hình minh hoạ.

數無差遲,若錯了則失之毫釐,差之千里矣。

Về giới tính, sách viết: «Dương nam, âm nữ khởi từ cung trước Mệnh, đi thuận; âm nam, dương nữ khởi từ cung sau Mệnh, đi nghịch» (đại hạn), và «nam đều đếm thuận, nữ đều đếm nghịch» (tiểu hạn)[1]. Vòng Bác Sĩ cũng «dương nam, âm nữ xoay thuận; âm nam, dương nữ đi nghịch».

陽男陰女從命前一宮起順行 · 陰男陽女從命後一宮起逆行 · 不論陰陽男俱順數不論陰陽女俱逆數 · 陽男陰女順推輪,陰男陽女逆流行。

Bảng 3. Đổi một yếu tố thì lá số đổi chỗ nào
ĐổiTrên lá số đổi gì
Giờ sinhCung Mệnh, cung Thân, Văn Xương, Văn Khúc
Tháng sinhCung Mệnh, cung Thân, Tả Phụ, Hữu Bật
Ngày sinhSao Tử Vi (kéo theo 14 chính tinh), Tam Thai, Bát Tọa
Can nămCục (cùng một cung Mệnh)
Giới tínhChiều đại hạn, tiểu hạn, vòng Bác Sĩ

Bốn bước soát trước khi lập lá số

  1. 1Soát giờ Tý, giờ HợiSách viết hai giờ này khó định nhất: giờ Tý có mười khắc, nửa trước thuộc giờ Hợi đêm qua, nửa sau thuộc giờ Tý hôm nay; sai giờ thì số không chuẩn[3]. Công cụ của Viện coi sinh từ 23 giờ là giờ Tý muộn, tính sang hôm sau[5].
  2. 2Soát tháng nhuậnSách dặn sinh tháng giêng nhuận thì an Mệnh, Thân trong tháng hai[1]. Công cụ của Viện an như tháng chính cùng số[5]. Hai cách cho kết quả khác nhau; sinh tháng nhuận nên để Viện xem riêng.
  3. 3Ghi đúng giới tínhCùng giờ sinh mà khác giới là hai lá số khác vận hạn.
  4. 4Nhập vào công cụNhập ngày dương lịch, giờ theo địa chi, giới tính vào công cụ lập lá số Tử Vi; công cụ tự đổi sang âm lịch.

如人生子亥二時最難定,準要仔細推祥,如子時有十刻,上午刻屬昨夜亥時,下午刻屬今日子時 · 又若閏月正月生者要在二月內起安身命

Không nhớ chắc giờ sinh, sinh sát 23 giờ, hay sinh tháng nhuận: Viện xem riêng để chọn đúng lá số. Gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.

Nhờ Viện xem lá số

04Tại sao cùng lá số mà hai người vẫn khác nhau?

Sách Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư ghi: người sinh cùng năm, tháng, ngày, giờ vẫn có khác biệt nghèo hèn, giàu sang, thọ yểu. Câu này nằm trong bài phú «Đẩu Số cốt tủy phú» ở quyển 1.

Trích Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư

«Trước rõ cách cục, sau xem các sao. Hoặc có người sinh cùng năm, cùng tháng, cùng ngày, cùng giờ mà vẫn có khác biệt nghèo hèn, giàu sang, thọ yểu. Có người đang ở hạn xấu mà tích được trăm vạn vàng bạc; có người ở đất vượng mà gặp khốn khổ liên năm.»

先明格局,次看眾星。或有同年同月同日同時而生,則有貧賤富貴壽夭之異。或在惡限,積百萬之金銀。或在旺鄉,遭連年之困苦。

Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư, quyển 1, «Đẩu Số cốt tủy phú»[2] · xem bản gốc

Sách nêu thêm hai lẽ khiến cùng lá số mà khác nhau.

  • Âm đức. Quyển 3 kể người gặp hạn xấu mà vẫn qua khỏi, vì «ngày thường làm lợi cho vật, giúp người, quay về sửa mình tu đức; làm lành thì được phúc, dẫu gặp hung cũng không hại»[3].
  • Nam nữ xem khác. «Số nam và nữ không giống nhau, sao mỗi bên một khác»: số nam sau Thân, Mệnh thì xem Tài bạch, Quan lộc, Thiên di; số nữ sau Thân, Mệnh thì xem Phúc đức[3].

平日利物濟人,反身修德,以作善降福,雖凶不害 · 男女命不同,星辰各別

Về gốc sách: tương truyền Tử Vi Đẩu Số do Trần Đoàn đời Ngũ Đại sáng lập; sách «Tử Vi Đẩu Số tiệp lãm» thành sách năm Vạn Lịch 9 (1581), còn bản khắc Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư hiện còn xuất hiện muộn hơn[4].

Hai người trùng lá số thì luận khác nhau ở đâu, sách đã kiểm không nói cụ thể. Viện xem riêng trên lá số của bạn. Gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.

Nhờ Viện luận lá số

05Lá số Tử Vi có bao nhiêu cung, bao nhiêu sao?

Lá số có 12 cung, và 14 chính tinh an theo hai sao Tử Vi, Thiên Phủ. Mười hai cung xếp nghịch, khởi từ cung Mệnh: sách dặn «nam nữ đều xếp nghịch, kiêng chớ xếp thuận»[1].

男女俱從逆轉切忌莫順去 一命宮、二兄弟、三妻妾、四子女、五財帛、六疾厄、七遷移、八奴僕、九官祿、十田宅、十一福德、十二父母

Bảng 4. Mười hai cung và 14 chính tinh trên lá số
ThứCungThứCung
1Mệnh7Thiên di
2Huynh đệ8Nô bộc
3Thê thiếp9Quan lộc
4Tử nữ10Điền trạch
5Tài bạch11Phúc đức
6Tật ách12Phụ mẫu
Nhóm Tử Vi (6 sao, đi nghịch)Tử Vi, Thiên Cơ, Thái Dương, Vũ Khúc, Thiên Đồng, Liêm Trinh
Nhóm Thiên Phủ (8 sao, đi thuận)Thiên Phủ, Thái Âm, Tham Lang, Cự Môn, Thiên Tướng, Thiên Lương, Thất Sát, Phá Quân

Bài quyết an sao Nam Bắc đẩu cho ra đúng hai nhóm này, code của Viện đếm 6 + 8 = 14[1]; Wikipedia tiếng Trung cũng ghi kể cả Tử Vi thì có 14 chính tinh[4]. Thiên Phủ chỉ cùng cung với Tử Vi ở hai cung Dần, Thân.

紫微天機逆行旁,隔一陽武天同當,又隔二位廉貞地,空三復見紫微郎,天府太陰與貪狼,巨門天相及天梁,七殺空三破軍位,八星順數細推詳。 · 天府惟寅申二宮紫府同宮

Sách còn một cách gọi khác: «Trên đây, từ Tử Vi tới Phụ Bật, mười tám sao đều là chính diệu Nam Bắc đẩu. Khôi, Việt, Thiên Mã cũng là cát tinh, nhưng đều không vào hàng chính diệu.»[1] Đó là cách sách gọi, khác với cách gọi 14 chính tinh quen dùng hôm nay.

以上自紫微至輔弼一十八星俱南北斗正曜,魁鉞天馬亦是吉星俱不入正曜。

Muốn thấy đủ các sao trên lá số của mình, lập bằng công cụ lá số Tử Vi; xem thêm các bước an cung, an sao trong bài cách lập lá số Tử Vi.

Muốn tự đọc được 12 cung, 14 chính tinh: khoá Tử Vi Đẩu Số (PT-ML301) dự kiến mở năm 2027, nhận đăng ký quan tâm.

Đăng ký quan tâm khoá Tử Vi

06Hỏi – đáp

Anh em cùng giờ sinh nhưng khác giới tính thì lá số có giống không?

Không. Cùng giờ sinh mà khác giới là hai lá số: sách cho đại hạn của dương nam, âm nữ đi thuận, của âm nam, dương nữ đi nghịch; tiểu hạn thì nam thuận, nữ nghịch; vòng Bác Sĩ cũng đổi chiều theo giới. Sách còn dặn xem số nam, số nữ theo thứ tự cung khác nhau.

Sinh vào tháng nhuận thì lập lá số theo tháng nào?

Sách Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư dặn sinh tháng giêng nhuận thì an Mệnh, Thân trong tháng hai, tức theo tháng sau. Công cụ của Viện lại an như tháng chính cùng số. Hai cách có thể ra hai lá số khác nhau, nên người sinh tháng nhuận nên nhờ Viện xem riêng.

Sinh lúc 23 giờ 30 thì tính giờ Tý của ngày nào?

Công cụ lập lá số của Viện coi sinh từ 23 giờ là giờ Tý muộn và tính sang hôm sau. Sách cổ ghi giờ Tý, giờ Hợi khó định nhất: nửa trước giờ Tý thuộc giờ Hợi đêm qua, nửa sau thuộc giờ Tý hôm nay, sai giờ thì số không chuẩn. Không chắc giờ sinh, nên để Viện xem riêng.

Viện xem mệnh lý gồm những gì?

Viện phân tích lá số và luận giải vận trình, dùng các phép Tử Vi Đẩu Số, Tứ Trụ (Tử Bình) và Bát Tự Hà Lạc. Liên hệ để được báo giá qua trang liên hệ, hoặc gọi, nhắn Zalo số 07.6264.1331.

Muốn tự lập và đọc lá số Tử Vi thì học khoá nào?

Khoá Tử Vi Đẩu Số (PT-ML301) thuộc Cấp 4, Khoa Mệnh Lý của Viện, dự kiến mở năm 2027 và đang nhận đăng ký quan tâm. Người học cần học xong PT-102 trước. Đăng ký ở trang khoá học.

Nguồn tham khảo

  1. Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư 紫微斗數全書 (đời Thanh theo trang Wikisource, không ghi tác giả; tương truyền gốc từ Trần Đoàn), quyển 2 «卷二»: các mục «安身命例» (An thân mệnh lệ), «起五行寅例», bảng Thủy nhị cục, «安十二宮例», «安南北斗諸星訣», «安天府圖», mục Tam Thai Bát Tọa, đại hạn, tiểu hạn; bản số không ghi tờ. Bản trên Wikisource, quyển 2.
  2. Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư 紫微斗數全書, quyển 1 «卷一», «斗數骨髓賦» (Đẩu Số cốt tủy phú); bản số không ghi tờ. Bản trên Wikisource, quyển 1.
  3. Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư 紫微斗數全書, quyển 3 «卷三»: «論人生時要審的確» (Luận giờ sinh phải xét cho chắc), «論陰騭延壽» (Luận âm chất kéo dài tuổi thọ), «論男女命同異» (Luận số nam nữ giống khác); bản số không ghi tờ. Bản trên Wikisource, quyển 3.
  4. Mục từ «紫微斗數» (Tử Vi Đẩu Số), Wikipedia tiếng Trung: gốc tương truyền, năm thành sách của 紫微斗數捷覽, số chính tinh. Xem mục từ.
  5. Viện INAFESA, công cụ Lập lá số Tử Vi Đẩu Số: cách nhập giờ, giờ Tý muộn, tháng nhuận. Mở công cụ.

Bài chỉ ghi những gì tra được trong các nguồn trên hoặc tính bằng code theo luật an sao của sách. Bản Wikisource chép bằng giản thể; chữ Hán trong bài Viện chuyển sang phồn thể, dấu «·» do Viện thêm để nối các câu trích ở những mục khác nhau. Luận lá số cho một người cụ thể cần xem riêng.

Bước tiếp theo

Chia Sẻ
Chia sẻ Facebook Zalo
INAFESA
Tác giả
Ban Truyền Thông INAFESA

Viện Nghiên Cứu & Ứng Dụng Kiến Trúc Phong Thủy Vào Đời Sống — biên soạn và cập nhật kiến thức phong thủy chính thống, dựa trên truyền thừa và thực hành ứng dụng.

Tìm hiểu về Viện →
Học bài bản cùng Viện

Hiểu phong thủy từ gốc, không chỉ từ mẹo

Viện INAFESA đào tạo phong thủy chính thống — chương trình từ Khai Duyên đến nâng cao, do giảng viên có truyền thừa trực tiếp hướng dẫn.

Xem chương trình đào tạo →