Cách xem hướng bàn làm việc hợp tuổi: tra Cung Phi theo năm sinh và giới tính, rồi lấy bốn hướng tốt theo Bát Trạch. Bài có bảng tra sẵn cho người sinh 1989, 1991, 1993 và bảng tám hướng của cả tám cung.
Điểm chính
- Hướng bàn làm việc hợp tuổi xem theo Cung Phi của chính người ngồi bàn, không theo chủ nhà.
- Nam và nữ cùng năm sinh thường khác cung: nam 1989 là Khôn, nữ 1989 là Tốn.
- Hướng Bắc tốt với cung Khảm, Ly, Chấn, Tốn; xấu với cung Càn, Đoài, Cấn, Khôn.
- Sinh tháng 1 hoặc đầu tháng 2 dương lịch, trước giờ Lập Xuân: tra theo năm trước.
- Đặt bàn trong phòng cụ thể, so với cửa ra sao: Viện khảo sát văn phòng.
01Cách xem hướng bàn làm việc hợp tuổi thế nào?
Tra Cung Phi của người ngồi bàn theo năm sinh và giới tính, rồi chọn bàn làm việc về một trong bốn hướng tốt của cung ấy. Trang La bàn Bát Trạch của Viện ghi rõ: «Phòng ngủ, bàn làm việc của ai thì xem theo Cung Phi của người đó», và có thể «chọn hướng cửa, hướng bếp, hướng giường và bàn làm việc về hướng tốt»[4].
- 1Chốt năm sinhSinh trước giờ Lập Xuân (khoảng ngày 4 tháng 2 dương lịch) thì lấy năm trước. Giờ Lập Xuân từng năm xem phần Hỏi – đáp.
- 2Tra Cung PhiNhập năm sinh và giới tính vào ô dưới, hoặc xem bảng ở phần 02, 03, 04.
- 3Lấy bốn hướng tốtTìm cung của bạn trong Bảng 1: Sinh Khí, Thiên Y, Diên Niên, Phục Vị là bốn hướng tốt.
- 4Chọn bàn về hướng tốtƯu tiên Sinh Khí, Thiên Y (Đại Kiết), rồi Diên Niên, Phục Vị. Tránh Ngũ Quỷ, Tuyệt Mệnh (Đại Hung).
Năm sinh của bạn hợp hướng nào?
Không cần đăng nhập.
Có kết quả rồi, bàn trong phòng bạn nên kê thế nào: nhờ Viện xem văn phòng hoặc gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.
| Cung | Sinh Khí | Thiên Y | Diên Niên | Phục Vị | Họa Hại | Lục Sát | Ngũ Quỷ | Tuyệt Mệnh |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Khảm | Đông Nam | Đông | Nam | Bắc | Tây | Tây Bắc | Đông Bắc | Tây Nam |
| Ly | Đông | Đông Nam | Bắc | Nam | Đông Bắc | Tây Nam | Tây | Tây Bắc |
| Chấn | Nam | Bắc | Đông Nam | Đông | Tây Nam | Đông Bắc | Tây Bắc | Tây |
| Tốn | Bắc | Nam | Đông | Đông Nam | Tây Bắc | Tây | Tây Nam | Đông Bắc |
| Càn | Tây | Đông Bắc | Tây Nam | Tây Bắc | Đông Nam | Bắc | Đông | Nam |
| Đoài | Tây Bắc | Tây Nam | Đông Bắc | Tây | Bắc | Đông Nam | Nam | Đông |
| Cấn | Tây Nam | Tây Bắc | Tây | Đông Bắc | Nam | Đông | Bắc | Đông Nam |
| Khôn | Đông Bắc | Tây | Tây Bắc | Tây Nam | Đông | Nam | Đông Nam | Bắc |
Mức tốt xấu theo bảng Bát Trạch của Viện: Sinh Khí, Thiên Y là Đại Kiết; Diên Niên Trung Kiết; Phục Vị Tiểu Kiết; Họa Hại Tiểu Hung; Lục Sát Trung Hung; Ngũ Quỷ, Tuyệt Mệnh Đại Hung[4]. Công cụ La bàn Bát Trạch viết «Tuyệt Mạng», cùng một sao.
Bảng 1 lập theo phép «Đại du niên biến quái» (lật hào quẻ ra tám sao) của bộ Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư, đời Càn Long. Sách lấy Càn làm ví dụ: «hào trên của Càn biến thành Đoài, là Tham Lang; hào giữa của Đoài biến thành Chấn, là Ngũ Quỷ…» và cứ thế đủ tám sao[1]. Viện lật hào cho cả tám cung bằng code, khớp bảng của công cụ Viện.
如乾為本宫,乾上爻變為兌為貪狼,兌中爻變為震為五鬼,震下爻變為坤為武曲,坤中爻變為坎為文曲,坎上爻變為巽為禄存,巽中爻變為艮為巨門,艮下爻變為離為破軍,離中爻變復為乾為輔弼。
Trích Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư
«Hai nhóm “lão” phối với nhau là Tây tứ trạch, hai nhóm “thiếu” phối với nhau là Đông tứ trạch. Đông, Tây mỗi bên tự phối là cát, phối lẫn sang nhau là hung.»
二老相配為西四宅,二少相配為東四宅。東西各自相配為吉,交錯相配為凶。
Vì thế người cung Khảm, Ly, Chấn, Tốn có bốn hướng tốt cùng nhóm Đông; người cung Càn, Đoài, Cấn, Khôn có bốn hướng tốt cùng nhóm Tây.
Bàn đặt trong văn phòng, cửa hàng của bạn có hợp hướng không: Viện khảo sát và tư vấn bố trí. Gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.
Nhờ Viện xem văn phòng02Người sinh 1989 ngồi hướng nào?
Nam 1989 cung Khôn, chọn bàn về Đông Bắc, Tây, Tây Bắc hoặc Tây Nam; nữ 1989 cung Tốn, chọn Bắc, Nam, Đông hoặc Đông Nam. Nam Kỷ Tỵ thuộc Tây tứ mệnh, nữ Kỷ Tỵ thuộc Đông tứ mệnh, nên hai người cùng tuổi mà bốn hướng tốt nằm ở hai phía khác nhau.
| Sao | Mức | Nam 1989 (Khôn) | Nữ 1989 (Tốn) |
|---|---|---|---|
| Sinh Khí | Đại Kiết | Đông Bắc | Bắc |
| Thiên Y | Đại Kiết | Tây | Nam |
| Diên Niên | Trung Kiết | Tây Bắc | Đông |
| Phục Vị | Tiểu Kiết | Tây Nam | Đông Nam |
| Họa Hại | Tiểu Hung | Đông | Tây Bắc |
| Lục Sát | Trung Hung | Nam | Tây |
| Ngũ Quỷ | Đại Hung | Đông Nam | Tây Nam |
| Tuyệt Mệnh | Đại Hung | Bắc | Đông Bắc |
Sách Hiệp Kỷ Biện Phương Thư giải tên hai sao đầu và cuối: Sinh Khí là «tượng tốt nhất», Tuyệt Mệnh là «tượng xấu nhất»[1]. Nam 1989 gặp Tuyệt Mệnh ở hướng Bắc; nữ 1989 lại có Sinh Khí ở chính hướng Bắc.
是為最吉之象,故小遊年、大遊年皆以為生氣也。……是為最凶之象,故小遊年、大遊年皆以為絶命也。
Sinh trước 03:27 ngày 04/02/1989 (giờ Lập Xuân, giờ Việt Nam) thì tính năm 1988 Mậu Thìn: nam và nữ đều cung Chấn, hướng tốt Nam, Bắc, Đông Nam, Đông.
Người 1989 làm chủ cửa hàng, văn phòng: Viện xem bàn của người chủ cùng mặt bằng. Gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.
Nhờ Viện xem riêng031991 hợp hướng bàn làm việc nào?
Nam 1991 cung Ly, hợp Đông, Đông Nam, Bắc, Nam; nữ 1991 cung Càn, hợp Tây, Đông Bắc, Tây Nam, Tây Bắc. Nam Tân Mùi thuộc Đông tứ mệnh, nữ Tân Mùi thuộc Tây tứ mệnh.
| Sao | Mức | Nam 1991 (Ly) | Nữ 1991 (Càn) |
|---|---|---|---|
| Sinh Khí | Đại Kiết | Đông | Tây |
| Thiên Y | Đại Kiết | Đông Nam | Đông Bắc |
| Diên Niên | Trung Kiết | Bắc | Tây Nam |
| Phục Vị | Tiểu Kiết | Nam | Tây Bắc |
| Họa Hại | Tiểu Hung | Đông Bắc | Đông Nam |
| Lục Sát | Trung Hung | Tây Nam | Bắc |
| Ngũ Quỷ | Đại Hung | Tây | Đông |
| Tuyệt Mệnh | Đại Hung | Tây Bắc | Nam |
Sinh trước 15:08 ngày 04/02/1991 thì tính năm 1990 Canh Ngọ: nam cung Khảm, hướng tốt Đông Nam, Đông, Nam, Bắc. Nữ 1990 ra số 5 (Trung cung): công cụ La bàn Bát Trạch quy nữ số 5 về cung Cấn[4], còn sách đã đối chiếu không ghi số 5 gửi sang cung nào. Gặp trường hợp này, Viện xem riêng.
Nữ sinh đầu năm 1991, hay cả phòng nhiều người khác tuổi: Viện xem cho đúng từng chỗ ngồi. Gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.
Nhờ Viện xem riêng041993 hợp hướng bàn làm việc nào?
Nam 1993 cung Đoài, hợp Tây Bắc, Tây Nam, Đông Bắc, Tây; nữ 1993 cung Cấn, hợp Tây Nam, Tây Bắc, Tây, Đông Bắc. Cả nam và nữ Quý Dậu đều thuộc Tây tứ mệnh, nên bốn hướng tốt trùng nhau, chỉ khác sao.
| Sao | Mức | Nam 1993 (Đoài) | Nữ 1993 (Cấn) |
|---|---|---|---|
| Sinh Khí | Đại Kiết | Tây Bắc | Tây Nam |
| Thiên Y | Đại Kiết | Tây Nam | Tây Bắc |
| Diên Niên | Trung Kiết | Đông Bắc | Tây |
| Phục Vị | Tiểu Kiết | Tây | Đông Bắc |
| Họa Hại | Tiểu Hung | Bắc | Nam |
| Lục Sát | Trung Hung | Đông Nam | Đông |
| Ngũ Quỷ | Đại Hung | Nam | Bắc |
| Tuyệt Mệnh | Đại Hung | Đông | Đông Nam |
Sinh trước 02:37 ngày 04/02/1993 thì tính năm 1992 Nhâm Thân: nam cung Cấn, nữ cung Đoài, tra tiếp ở Bảng 1.
Cung theo năm sinh tính theo mục «Nam nữ cửu cung» trong quyển Phụ lục của sách Hiệp Kỷ Biện Phương Thư, phần sách chép lại những phép dân gian đời quen dùng: «mệnh nam năm giáp tý thượng nguyên khởi ở Khảm 1, trung nguyên khởi ở Tốn 4, hạ nguyên khởi ở Đoài 7, đi nghịch chín cung; mệnh nữ thượng nguyên khởi ở Trung 5, trung nguyên khởi ở Khôn 2, hạ nguyên khởi ở Cấn 8, đi thuận chín cung»[2]. Bảng trong sách theo số khởi đã sửa năm Khang Hy 56 (1717). Viện tính lại bằng code cho 201 năm 1900–2100, khớp công cụ của Viện.
三元經曰:九宫建宅,男命上元甲子起坎一,中元甲子起巽四,下元甲子起兑七,逆行九宫;女命上元甲子起中五,中元甲子起坤二,下元甲子起艮八,順行九宫。
Muốn tự tra, tự xếp chỗ ngồi cho nhân viên: học Bát Trạch ứng dụng cho cửa hàng, văn phòng ở khoá Kinh Doanh Gì Vận 9.
Xem lịch khai giảng05Bàn làm việc quay hướng Bắc có tốt không?
Tuỳ cung: hướng Bắc tốt với người cung Khảm, Ly, Chấn, Tốn; xấu với người cung Càn, Đoài, Cấn, Khôn. Không có hướng nào tốt cho mọi người; tìm cung của bạn ở Bảng 5.
| Cung | Sao ở hướng Bắc | Mức | Ví dụ năm sinh |
|---|---|---|---|
| Tốn | Sinh Khí | Đại Kiết | Nữ 1989 |
| Chấn | Thiên Y | Đại Kiết | Nam, nữ 1988 |
| Ly | Diên Niên | Trung Kiết | Nam 1991 |
| Khảm | Phục Vị | Tiểu Kiết | Nam 1990 |
| Đoài | Họa Hại | Tiểu Hung | Nam 1993 |
| Càn | Lục Sát | Trung Hung | Nữ 1991 |
| Cấn | Ngũ Quỷ | Đại Hung | Nữ 1993 |
| Khôn | Tuyệt Mệnh | Đại Hung | Nam 1989 |
Đọc thêm: bố trí phòng làm việc theo phong thủy; tra hướng hợp tuổi theo năm sinh cho mọi năm.
Hướng tốt bị vướng cửa, cửa sổ, hay chỉ ngồi được hướng xấu: nguồn đã kiểm không nói cách xử lý, Viện khảo sát văn phòng của bạn. Gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.
Nhờ Viện xem văn phòng06Hỏi – đáp
Sinh tháng 1, đầu tháng 2 dương lịch thì tra năm nào?
Sinh trước giờ Lập Xuân thì lấy năm trước. Theo lịch của Viện, Lập Xuân năm 1989 là 03:27 ngày 04/02/1989, năm 1991 là 15:08 ngày 04/02/1991, năm 1993 là 02:37 ngày 04/02/1993, giờ Việt Nam. Ví dụ sinh ngày 20/01/1991 thì tra năm 1990.
Bàn làm việc hướng ra cửa có tốt không?
Các nguồn Viện đã kiểm không bàn tới việc bàn hướng ra cửa hay quay lưng ra cửa, nên bài không đưa kết luận. Gửi Viện sơ đồ phòng, vị trí cửa và năm sinh người ngồi, Viện xem riêng cho đúng căn phòng ấy.
Năm sinh ra số 5 (Trung cung) thì tra hướng nào?
Công cụ của Viện ghi số 5 là «Trung cung (5)». Trang La bàn Bát Trạch quy: ra 5 thì nam là Khôn, nữ là Cấn. Sách Hiệp Kỷ Biện Phương Thư ở chỗ đã đối chiếu không nói số 5 gửi sang cung nào. Bạn rơi vào trường hợp này thì Viện xem riêng.
Viện khảo sát văn phòng gồm những gì?
Dịch vụ «Xem phong thủy nhà đất» của Viện gồm khảo sát và tư vấn bố trí cho nhà ở, văn phòng, mặt bằng kinh doanh. Trang dịch vụ không nêu gói riêng cho một chiếc bàn; mục «Xem phong thủy nhà đất» gồm tư vấn bố trí cho văn phòng. Gọi hoặc nhắn Zalo để hỏi Viện.
Muốn tự xếp chỗ ngồi cho cửa hàng, văn phòng thì học khoá nào?
Khoá Kinh Doanh Gì Vận 9 (PT-K04) dạy Bát Trạch: cung mệnh theo năm sinh và giới tính, 4 hướng cát, 4 hướng hung, cách đặt quầy thu ngân và bàn của người chủ, tự đánh giá cửa hàng, văn phòng của mình. Lớp gần nhất đã học xong; đăng ký khoá kế tiếp ở trang khoá.
Nguồn tham khảo
- Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư 欽定協紀辨方書 (đời Thanh, soạn theo lệnh vua Càn Long, lời tựa năm Càn Long thứ 6, 1741; Tứ khố toàn thư), quyển 2 «本原» (Bản nguyên), mục «Đại du niên biến quái» 大遊年變卦, tờ 43a–44a, lời giải tờ 45b–46a và 51b, bản Văn Uyên Các. Bản Kanripo KR3g0051.
- Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư, quyển 35 «附錄» (Phụ lục), mục «Nam nữ cửu cung» 男女九宮, tờ 9b–10a, bản Văn Uyên Các. Bản Kanripo KR3g0051.
- Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư, quyển 36 «辨譌» (Biện ngoa), mục «Nam nữ hợp hôn đại lợi nguyệt» 男女合婚大利月, tờ 4b, bản Văn Uyên Các. Bản Kanripo KR3g0051.
- Viện INAFESA, công cụ La bàn Bát Trạch: cách nhập năm sinh, quy số 5, mức tốt xấu tám sao. battrach.hocphongthuy.vn.
Bài chỉ ghi những gì tra được trong các nguồn trên hoặc tính bằng chính cách tính của sách, và nói rõ chỗ sách phê phép lấy cung năm làm mệnh người. Bản Kanripo không chấm câu; chấm câu chữ Hán trong bài do Viện thêm. Kê bàn trong một căn phòng cụ thể cần khảo sát tại chỗ.
