Cách hoá giải hướng bàn làm việc xấu theo Bát Trạch: tra Cung Phi của người ngồi, biết ngay bốn hướng xấu cần tránh và bốn hướng tốt để xoay bàn về. Chỗ khó xoay hay cần bố trí cả văn phòng, nhờ Viện khảo sát.
Điểm chính
- Bàn làm việc của ai thì xem theo Cung Phi của người đó: nhập năm sinh, giới tính ở ô dưới là ra.
- Bốn hướng xấu: Họa Hại, Lục Sát, Ngũ Quỷ, Tuyệt Mệnh. Sách cổ gọi Tuyệt Mệnh là tượng hung nhất.
- Cách xoay xở Viện dùng: không phải bỏ chỗ ngồi, mà chọn hướng bàn về hướng tốt và xét thêm hình thế.
- Sách cổ đã kiểm không nói về bàn làm việc, cũng không có phép hoá giải riêng. Văn phòng cụ thể: Viện khảo sát.
01Hướng bàn làm việc xấu gồm những hướng nào theo Bát Trạch?
Hướng xấu là bốn hướng Họa Hại, Lục Sát, Ngũ Quỷ, Tuyệt Mệnh của Cung Phi người ngồi bàn; mỗi cung rơi vào bốn phương khác nhau. Bàn làm việc của ai thì xem theo Cung Phi của người đó[3]. Nhập năm sinh và giới tính vào ô dưới để ra ngay.
Bàn làm việc của bạn nên tránh hướng nào?
Không cần đăng nhập.
Có kết quả rồi, văn phòng của bạn cụ thể nên kê bàn thế nào: nhờ Viện khảo sát văn phòng hoặc gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.
Hoặc tra thẳng trong Bảng 1: tìm dòng Cung Phi của bạn, bốn cột giữa là bốn hướng xấu, cột cuối là bốn hướng tốt để xoay bàn về. Số trong bảng dựng lại từ phép lật hào của sách Hiệp Kỷ Biện Phương Thư và khớp đủ 64 ô với công cụ La bàn Bát Trạch của Viện.
| Cung Phi | Họa Hại | Lục Sát | Ngũ Quỷ | Tuyệt Mệnh | Bốn hướng tốt (Sinh Khí, Thiên Y, Diên Niên, Phục Vị) |
|---|---|---|---|---|---|
| Khảm | Tây | Tây Bắc | Đông Bắc | Tây Nam | Đông Nam, Đông, Nam, Bắc |
| Ly | Đông Bắc | Tây Nam | Tây | Tây Bắc | Đông, Đông Nam, Bắc, Nam |
| Chấn | Tây Nam | Đông Bắc | Tây Bắc | Tây | Nam, Bắc, Đông Nam, Đông |
| Tốn | Tây Bắc | Tây | Tây Nam | Đông Bắc | Bắc, Nam, Đông, Đông Nam |
| Càn | Đông Nam | Bắc | Đông | Nam | Tây, Đông Bắc, Tây Nam, Tây Bắc |
| Khôn | Đông | Nam | Đông Nam | Bắc | Đông Bắc, Tây, Tây Bắc, Tây Nam |
| Cấn | Nam | Đông | Bắc | Đông Nam | Tây Nam, Tây Bắc, Tây, Đông Bắc |
| Đoài | Bắc | Đông Nam | Nam | Đông | Tây Bắc, Tây Nam, Đông Bắc, Tây |
Công cụ La bàn Bát Trạch ghi sao cuối là «Tuyệt Mạng»; bài ghi «Tuyệt Mệnh». Hai tên cùng chỉ một sao.
Sách Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定, Khâm định: bộ sách chọn ngày, chọn phương do triều đình soạn) chép phép này ở mục Đại du niên: «Quẻ biến Đại du niên là phép nhà xem nhà dùng»[1]. Sách nói bốn sao lật hào mà lão, thiếu tự phối là cát; «ngoài những cái ấy là lão, thiếu giao lẫn nên là hung»[1]. Về Ngũ Quỷ, sách viết Đại du niên «vì lão thiếu không phối nên coi là hung»; về Lục Sát, sách viết «đều không cát»[2].
大遊年變卦相宅家用之
外此則老少交錯相配故為凶也
大遊年則以其老少不相配為凶又以相尅為鬼故為五鬼
大遊年則以其為本宫卦第六變故為六煞皆不吉也
Sách nói phép này để xem nhà. Việc áp cùng tám hướng cho chỗ ngồi, bàn làm việc là cách dùng của Viện trên công cụ La bàn Bát Trạch[3]. Muốn tra nhanh hướng tốt cho bàn, xem thêm bài cách xem hướng bàn làm việc hợp tuổi.
02Năm sinh của bạn thuộc Cung Phi nào?
Tìm năm sinh trong bảng, xem cột Nam hoặc cột Nữ: đó là Cung Phi để tra hướng bàn ở Bảng 1. Năm trong phong thuỷ đổi ở tiết Lập Xuân, khoảng ngày 4 tháng 2 dương lịch; sinh trước Lập Xuân thì tra theo năm trước[3].
| Năm sinh | Can chi | Nam | Nữ |
|---|---|---|---|
| 1980 | Canh Thân | Khôn | Tốn |
| 1981 | Tân Dậu | Khảm | Trung cung (5) |
| 1982 | Nhâm Tuất | Ly | Càn |
| 1983 | Quý Hợi | Cấn | Đoài |
| 1984 | Giáp Tý | Đoài | Cấn |
| 1985 | Ất Sửu | Càn | Ly |
| 1986 | Bính Dần | Trung cung (5) | Khảm |
| 1987 | Đinh Mão | Tốn | Khôn |
| 1988 | Mậu Thìn | Chấn | Chấn |
| 1989 | Kỷ Tỵ | Khôn | Tốn |
| 1990 | Canh Ngọ | Khảm | Trung cung (5) |
| 1991 | Tân Mùi | Ly | Càn |
| 1992 | Nhâm Thân | Cấn | Đoài |
| 1993 | Quý Dậu | Đoài | Cấn |
| 1994 | Giáp Tuất | Càn | Ly |
| 1995 | Ất Hợi | Trung cung (5) | Khảm |
| 1996 | Bính Tý | Tốn | Khôn |
| 1997 | Đinh Sửu | Chấn | Chấn |
| 1998 | Mậu Dần | Khôn | Tốn |
| 1999 | Kỷ Mão | Khảm | Trung cung (5) |
Xem đủ các năm sinh 1960–2010
| Năm sinh | Can chi | Nam | Nữ |
|---|---|---|---|
| 1960 | Canh Tý | Tốn | Khôn |
| 1961 | Tân Sửu | Chấn | Chấn |
| 1962 | Nhâm Dần | Khôn | Tốn |
| 1963 | Quý Mão | Khảm | Trung cung (5) |
| 1964 | Giáp Thìn | Ly | Càn |
| 1965 | Ất Tỵ | Cấn | Đoài |
| 1966 | Bính Ngọ | Đoài | Cấn |
| 1967 | Đinh Mùi | Càn | Ly |
| 1968 | Mậu Thân | Trung cung (5) | Khảm |
| 1969 | Kỷ Dậu | Tốn | Khôn |
| 1970 | Canh Tuất | Chấn | Chấn |
| 1971 | Tân Hợi | Khôn | Tốn |
| 1972 | Nhâm Tý | Khảm | Trung cung (5) |
| 1973 | Quý Sửu | Ly | Càn |
| 1974 | Giáp Dần | Cấn | Đoài |
| 1975 | Ất Mão | Đoài | Cấn |
| 1976 | Bính Thìn | Càn | Ly |
| 1977 | Đinh Tỵ | Trung cung (5) | Khảm |
| 1978 | Mậu Ngọ | Tốn | Khôn |
| 1979 | Kỷ Mùi | Chấn | Chấn |
| 1980 | Canh Thân | Khôn | Tốn |
| 1981 | Tân Dậu | Khảm | Trung cung (5) |
| 1982 | Nhâm Tuất | Ly | Càn |
| 1983 | Quý Hợi | Cấn | Đoài |
| 1984 | Giáp Tý | Đoài | Cấn |
| 1985 | Ất Sửu | Càn | Ly |
| 1986 | Bính Dần | Trung cung (5) | Khảm |
| 1987 | Đinh Mão | Tốn | Khôn |
| 1988 | Mậu Thìn | Chấn | Chấn |
| 1989 | Kỷ Tỵ | Khôn | Tốn |
| 1990 | Canh Ngọ | Khảm | Trung cung (5) |
| 1991 | Tân Mùi | Ly | Càn |
| 1992 | Nhâm Thân | Cấn | Đoài |
| 1993 | Quý Dậu | Đoài | Cấn |
| 1994 | Giáp Tuất | Càn | Ly |
| 1995 | Ất Hợi | Trung cung (5) | Khảm |
| 1996 | Bính Tý | Tốn | Khôn |
| 1997 | Đinh Sửu | Chấn | Chấn |
| 1998 | Mậu Dần | Khôn | Tốn |
| 1999 | Kỷ Mão | Khảm | Trung cung (5) |
| 2000 | Canh Thìn | Ly | Càn |
| 2001 | Tân Tỵ | Cấn | Đoài |
| 2002 | Nhâm Ngọ | Đoài | Cấn |
| 2003 | Quý Mùi | Càn | Ly |
| 2004 | Giáp Thân | Trung cung (5) | Khảm |
| 2005 | Ất Dậu | Tốn | Khôn |
| 2006 | Bính Tuất | Chấn | Chấn |
| 2007 | Đinh Hợi | Khôn | Tốn |
| 2008 | Mậu Tý | Khảm | Trung cung (5) |
| 2009 | Kỷ Sửu | Ly | Càn |
| 2010 | Canh Dần | Cấn | Đoài |
Ô ghi «Trung cung (5)»: nam sinh 1968, 1977, 1986, 1995, 2004 và nữ sinh 1963, 1972, 1981, 1990, 1999, 2008 rơi vào trung cung. Nguồn Viện đã kiểm không ghi số 5 gửi sang cung nào, nên bài không tự gán. Năm này dùng công cụ La bàn Bát Trạch hoặc để Viện xem riêng.
Năm sinh rơi vào trung cung, hoặc sinh tháng 1, tháng 2 dương lịch: gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.
Nhờ Viện xem riêng03Cách hoá giải hướng bàn làm việc xấu là gì?
Cách Viện dùng là chọn lại hướng bàn: đưa bàn về một trong bốn hướng tốt của Cung Phi người ngồi, rồi xét thêm hình thế quanh chỗ ngồi. Trang La bàn Bát Trạch của Viện ghi: không phải bỏ nhà; còn có thể chọn hướng cửa, hướng bếp, hướng giường và bàn làm việc về hướng tốt, và xét thêm hình thế[3].
Bốn bước làm ngay
- Tra Cung Phi của người ngồi bàn ở ô tra phần 01 hoặc Bảng 2. Sinh trước Lập Xuân thì lấy năm trước.
- Tìm dòng Cung Phi ấy trong Bảng 1, xem bốn cột hướng xấu.
- Nếu hướng bàn hiện tại trùng một trong bốn hướng xấu, chọn một hướng ở cột cuối (bốn hướng tốt) để xoay bàn về.
- Phần hình thế quanh chỗ ngồi, cách đo hướng cho đúng chỗ đặt bàn, và văn phòng nhiều người: để Viện khảo sát.
Đây là lời Viện, không phải lời sách cổ. Sách Hiệp Kỷ Biện Phương Thư mà Viện đã đọc trọn mục Đại du niên không nói về bàn làm việc, cũng không có phép hoá giải riêng cho hướng xấu. Vì vậy bài không viết thêm cách nào ngoài việc chọn lại hướng.
Bàn khó xoay, phòng chật, hay muốn bố trí cả văn phòng: Viện khảo sát và tư vấn bố trí văn phòng, mặt bằng kinh doanh, có đề xuất bố trí và hoá giải[4]. Gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.
Nhờ Viện khảo sát văn phòng04Hướng bàn làm việc Họa Hại hoá giải thế nào?
Bàn quay về hướng Họa Hại thì chọn lại hướng bàn về một trong bốn hướng tốt cùng cung, theo Bảng 3. Họa Hại (禍害, sao hại) là hướng xấu đầu tiên trong bốn hướng xấu.
| Cung Phi | Hướng Họa Hại | Xoay về một trong bốn hướng tốt |
|---|---|---|
| Khảm | Tây | Đông Nam, Đông, Nam, Bắc |
| Ly | Đông Bắc | Đông, Đông Nam, Bắc, Nam |
| Chấn | Tây Nam | Nam, Bắc, Đông Nam, Đông |
| Tốn | Tây Bắc | Bắc, Nam, Đông, Đông Nam |
| Càn | Đông Nam | Tây, Đông Bắc, Tây Nam, Tây Bắc |
| Khôn | Đông | Đông Bắc, Tây, Tây Bắc, Tây Nam |
| Cấn | Nam | Tây Nam, Tây Bắc, Tây, Đông Bắc |
| Đoài | Bắc | Tây Bắc, Tây Nam, Đông Bắc, Tây |
Trích Hiệp Kỷ Biện Phương Thư
«Đại du niên đã lấy cặp tương khắc làm “quỷ”, nên lấy cặp này làm Họa Hại; đều không cát.»
大遊年既取相尅者為鬼則以此為禍害皆不吉也
Câu trên đứng sau đoạn sách kể các cặp lật hào dưới: Càn với Tốn, Đoài với Khảm, Ly với Cấn, Chấn với Khôn[2]. Đối chiếu Bảng 3: người cung Càn có Họa Hại ở Đông Nam, tức phương Tốn; người cung Đoài có Họa Hại ở Bắc, tức phương Khảm.
Bàn đang quay Họa Hại mà không biết xoay về hướng nào cho hợp phòng: Viện xem riêng. Gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.
Nhờ Viện xem hướng bàn05Hướng bàn làm việc Tuyệt Mệnh hoá giải ra sao?
Bàn quay về hướng Tuyệt Mệnh thì nên chọn lại hướng bàn trước tiên, vì sách cổ gọi đây là tượng hung nhất trong tám sao. Tìm hướng Tuyệt Mệnh của bạn và bốn hướng tốt để xoay về ở Bảng 4.
| Cung Phi | Hướng Tuyệt Mệnh | Xoay về một trong bốn hướng tốt |
|---|---|---|
| Khảm | Tây Nam | Đông Nam, Đông, Nam, Bắc |
| Ly | Tây Bắc | Đông, Đông Nam, Bắc, Nam |
| Chấn | Tây | Nam, Bắc, Đông Nam, Đông |
| Tốn | Đông Bắc | Bắc, Nam, Đông, Đông Nam |
| Càn | Nam | Tây, Đông Bắc, Tây Nam, Tây Bắc |
| Khôn | Bắc | Đông Bắc, Tây, Tây Bắc, Tây Nam |
| Cấn | Đông Nam | Tây Nam, Tây Bắc, Tây, Đông Bắc |
| Đoài | Đông | Tây Bắc, Tây Nam, Đông Bắc, Tây |
Trích Hiệp Kỷ Biện Phương Thư
«Đó là tượng hung nhất, nên Tiểu du niên và Đại du niên đều gọi là Tuyệt Mệnh.»
是為最凶之象故小遊年大遊年皆以為絶命也
Tuyệt Mệnh (絶命) là cặp lật hào giữa: Càn với Ly, Đoài với Chấn, Tốn với Cấn, Khảm với Khôn[2]. Người cung Càn có Tuyệt Mệnh ở Nam, tức phương Ly; người cung Khảm có Tuyệt Mệnh ở Tây Nam, tức phương Khôn. Công cụ La bàn Bát Trạch ghi sao này là «Tuyệt Mạng».
Chỗ ngồi chỉ quay được về hướng Tuyệt Mệnh: sách đã kiểm không có phép hoá giải riêng, nhờ Viện khảo sát. Gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.
Nhờ Viện khảo sát văn phòng06Hướng bàn làm việc không hợp tuổi thì xoay xở thế nào?
Không phải bỏ chỗ ngồi: chọn lại hướng bàn sang nhóm hướng của cung mình, Đông tứ hay Tây tứ, rồi xét thêm hình thế. Đây là cách Viện ghi trên trang La bàn Bát Trạch[3].
- Đông tứ mệnh (Khảm, Ly, Chấn, Tốn): bốn hướng tốt nằm ở Bắc, Nam, Đông, Đông Nam.
- Tây tứ mệnh (Càn, Khôn, Cấn, Đoài): bốn hướng tốt nằm ở Tây Bắc, Tây Nam, Đông Bắc, Tây.
Người Đông tứ mệnh ngồi bàn quay về một hướng của nhóm Tây, hay ngược lại, là ngồi lệch nhóm. Muốn hợp tuổi thì đổi sang một hướng trong nhóm của mình.
Trích Hiệp Kỷ Biện Phương Thư
«Hai lão phối nhau là Tây tứ trạch, hai thiếu phối nhau là Đông tứ trạch. Đông, Tây tự phối trong nhóm mình là cát, giao lẫn nhau là hung.»
二老相配為西四宅二少相配為東四宅東西各自相配為吉交錯相配為凶
Câu sách nói về phép dương trạch, tức phép xem nhà, không nói về bàn. Viện dùng cùng nguyên tắc nhóm ấy để chọn hướng cho cửa, bếp, giường và bàn làm việc[3]. Cách chọn hướng giường theo cùng bảng có ở bài cách tính hướng đặt giường ngủ theo Cung Phi; bảng tám hướng cho cả nhà ở bài hướng hợp tuổi: 4 hướng tốt, 4 hướng xấu theo năm sinh.
Tự học đo hướng bằng la bàn và tra cát hung bằng Bát Trạch cho mặt bằng kinh doanh: khoá Kinh Doanh Gì Vận 9 (PT-K04)[5]. Muốn Viện làm thay: gọi 07.6264.1331.
Xem khoá PT-K0407Hỏi – đáp
Bàn làm việc xem theo Cung Phi của ai?
Xem theo Cung Phi của chính người ngồi bàn, không theo chủ nhà hay giám đốc. Hai người ngồi hai bàn có thể có hướng tốt khác nhau. Tra năm sinh và giới tính của từng người ở ô tra phần 01, rồi đối chiếu Bảng 1.
Sinh vào tháng 1, tháng 2 dương lịch thì tra năm nào?
Năm trong phong thuỷ đổi ở tiết Lập Xuân, khoảng ngày 4 tháng 2 dương lịch. Sinh trước Lập Xuân thì tra theo năm trước. Sinh sát ngày giao tiết mà chưa rõ, Viện xem riêng theo ngày giờ sinh.
Năm sinh rơi vào Trung cung (5) thì tra hướng bàn thế nào?
Nguồn Viện đã kiểm không ghi số 5 gửi sang cung nào, nên bài không tự gán cung. Năm này dùng công cụ La bàn Bát Trạch của Viện hoặc gọi 07.6264.1331 để Viện xem riêng trước khi xoay bàn.
Vì sao công cụ ghi Tuyệt Mạng mà bài ghi Tuyệt Mệnh?
Hai tên cùng chỉ sao 絶命 trong phép Đại du niên. Công cụ La bàn Bát Trạch ghi «Tuyệt Mạng», bài ghi «Tuyệt Mệnh» theo cách gọi tên sao Bát Trạch của Viện. Khi so kết quả, đọc hai tên là một.
Viện khảo sát văn phòng gồm những gì?
Viện khảo sát và tư vấn bố trí không gian cho nhà ở, văn phòng, mặt bằng kinh doanh: đánh giá hướng và hình thế, xem dòng khí, đề xuất cách bố trí và hoá giải. Phương pháp gồm Dương Công Bát Trạch, Huyền Không và Loan đầu hình thế. Liên hệ để được báo giá.
Muốn tự học bố trí không gian kinh doanh thì học khoá nào?
Khoá Kinh Doanh Gì Vận 9 (PT-K04) dạy chọn mặt bằng, đo hướng bằng la bàn, tra cát hung bằng Huyền Không và Bát Trạch. Khoá Chiêu Tài (PT-201) dạy bố trí văn phòng, cửa hàng và chọn ngày khai trương. Xem lịch học ở trang từng khoá.
Nguồn tham khảo
- Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư 欽定協紀辨方書 (đời Thanh, lời tựa năm Càn Long thứ 6; Tứ khố toàn thư), quyển 2 «本原» (Bản nguyên), mục «Đại du niên biến quái» 大遊年變卦, tờ 43a–44b, bản Văn Uyên Các. Bản Kanripo KR3g0051.
- Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư, quyển 2 «本原», mục «Đại du niên biến quái»: Ngũ Quỷ tờ 47b, Họa Hại tờ 48b, Lục Sát tờ 50b, Tuyệt Mệnh tờ 51b. Bản Kanripo KR3g0051.
- Viện INAFESA, công cụ La bàn Bát Trạch: Cung Phi, tám hướng du niên, Đông tứ mệnh và Tây tứ mệnh, cách xoay xở khi hướng xấu. battrach.hocphongthuy.vn.
- Viện INAFESA, trang Dịch vụ: xem phong thuỷ nhà đất, khảo sát và tư vấn bố trí văn phòng, mặt bằng kinh doanh. hocphongthuy.vn/dich-vu.
- Viện INAFESA, trang Chương trình đào tạo: Kinh Doanh Gì Vận 9 (PT-K04), Chiêu Tài (PT-201). hocphongthuy.vn/chuong-trinh.
Bảng hướng dựng lại từ phép lật hào của sách trên và khớp 64/64 ô với công cụ của Viện; bảng Cung Phi lấy từ bộ máy tính của Viện. Bản Kanripo không chấm câu. Sách cổ đã kiểm nói về xem nhà, không nói về bàn làm việc; phần áp cho bàn là cách dùng của Viện. Văn phòng cụ thể nên để Viện khảo sát.
