Lá số Tử Vi không biết giờ sinh thì lập được tới đâu? Bài đưa bảng tra 12 giờ sinh ra cung Mệnh, cung Thân, các sao theo giờ, và cách tìm lại giờ sinh. Cần xem kỹ cho lá số của mình, Viện xem riêng.
Điểm chính
- Cung Mệnh đếm nghịch, cung Thân đếm thuận từ cung tháng sinh tới giờ sinh: cùng một tháng, 12 giờ cho 12 cung Mệnh khác nhau.
- Sinh muộn hơn một giờ thì Mệnh lùi một cung, Thân tiến một cung, cả mười hai tên cung dời theo.
- Biết năm, tháng, ngày vẫn đặt được Lộc Tồn, Kình Dương, Đà La, Thiên Khôi, Thiên Việt, Thiên Mã, Tả Phụ, Hữu Bật, Thiên Hình, Thiên Diêu, Tam Thai lên địa bàn.
- Giấy chứng sinh theo mẫu hiện hành có dòng giờ, phút sinh; cơ sở khám bệnh, chữa bệnh lưu một bản.
- Chưa rõ giờ, hay cần xem lá số kỹ: Viện xem riêng.
01Không biết giờ sinh có lập được lá số Tử Vi không?
Không lập trọn được, vì cung Mệnh và cung Thân phải đếm tới giờ sinh mới an được. Sách Tử Vi Đẩu Số toàn thư mở đầu quyển 2 bằng phép an Mệnh, Thân như sau[1].
Trích Tử Vi Đẩu Số toàn thư
«Đại để mệnh người đều khởi tháng Giêng ở cung Dần, đếm thuận tới tháng sinh thì dừng; lại từ cung tháng sinh khởi giờ Tý, đếm nghịch tới giờ sinh thì an Mệnh, đếm thuận tới giờ sinh thì an Thân.»
大抵人命俱从寅上起正月,顺数至本生月止,又自人生月起子时逆至本生时安命,顺至本生时安身。
Tự an cung Mệnh, cung Thân theo đúng câu sách trên, làm bốn bước:
- Đặt tháng Giêng ở cung Dần trên địa bàn mười hai chi.
- Đếm thuận (Dần, Mão, Thìn…) tới tháng sinh âm lịch. Ô dừng lại là cung tháng sinh.
- Gọi cung tháng sinh là giờ Tý, đếm nghịch tới giờ sinh: ô dừng lại là cung Mệnh.
- Cũng từ cung tháng sinh gọi là giờ Tý, đếm thuận tới giờ sinh: ô dừng lại là cung Thân.
Thiếu bước 3 và bước 4 thì chưa có cung Mệnh. Mà cung Mệnh là gốc để đặt mười hai cung, tính Cục, khởi sao Tử Vi và đếm đại hạn (phần 02, 03). Vì vậy lá số Tử Vi không biết giờ sinh chỉ lập được một phần.
Sách Tam Mệnh Thông Hội, một sách Tử Bình (môn tứ trụ năm, tháng, ngày, giờ, không phải Tử Vi), cũng kết luận: «năm tháng ngày giờ đều nặng như nhau, nhưng giờ càng nặng hơn: sang hèn, thọ yểu, cùng thông, được mất của mệnh người chỉ ở chỗ phân biệt giờ sinh»[2].
由是論之年月日時均重而時為尤重人命貴賤夀夭窮通得䘮只在生時之辨
Chưa rõ giờ sinh mà muốn xem lá số: Viện xem riêng cho anh chị. Gọi tổng đài 07.6264.1331.
Nhờ Viện xem lá số02Lá số Tử Vi nghĩa là gì?
Lá số Tử Vi là mười hai cung đặt quanh địa bàn, khởi từ cung Mệnh rồi đi nghịch. Sách ghi «nam nữ đều đi nghịch, kỵ đi thuận», thứ tự như sau[1]:
- Mệnh
- Huynh đệ
- Thê thiếp
- Tử nữ
- Tài bạch
- Tật ách
- Thiên di
- Nô bộc
- Quan lộc
- Điền trạch
- Phúc đức
- Phụ mẫu
Vì mọi tên cung đếm từ cung Mệnh, nên cung Mệnh đổi chỗ thì cả mười hai tên cung đổi chỗ theo. Một ô trên địa bàn, chẳng hạn ô Ngọ, có thể là cung Mệnh với người này mà là cung Tài bạch với người khác cùng tháng sinh, chỉ khác giờ.
Các bước an cung, an sao đầy đủ và cách đọc cơ bản có ở bài cách lập lá số Tử Vi. Muốn biết vì sao hai người cùng ngày sinh vẫn khác lá số, xem bài có bao nhiêu lá số Tử Vi. Bài nhận định về việc lập thành một lá số Tử Vi bàn thêm về chuyện lập lá số.
03Giờ sinh lệch sang giờ khác thì lá số đổi những gì?
Sinh muộn hơn một giờ thì cung Mệnh lùi một cung, cung Thân tiến một cung, mười hai tên cung dời theo, các sao an theo giờ cũng dời. Bảng 1 tính theo phép của sách cho người sinh tháng Giêng; ba dòng giờ Tý, Sửu, Dần khớp ví dụ chính sách nêu[1].
| Giờ sinh | Cung Mệnh | Cung Thân | Cục (năm Giáp, tháng Giêng) |
|---|---|---|---|
| Tý | Dần | Dần | Hỏa cục |
| Sửu | Sửu | Mão | Thủy cục |
| Dần | Tý | Thìn | Thủy cục |
| Mão | Hợi | Tỵ | Hỏa cục |
| Thìn | Tuất | Ngọ | Hỏa cục |
| Tỵ | Dậu | Mùi | Kim cục |
| Ngọ | Thân | Thân | Kim cục |
| Mùi | Mùi | Dậu | Thổ cục |
| Thân | Ngọ | Tuất | Thổ cục |
| Dậu | Tỵ | Hợi | Mộc cục |
| Tuất | Thìn | Tý | Mộc cục |
| Hợi | Mão | Sửu | Hỏa cục |
Sinh tháng khác thì làm theo bốn bước ở phần 01: cùng một tháng, 12 giờ luôn cho 12 cung Mệnh khác nhau và 12 cung Thân khác nhau. Viện đã tính lại cho đủ 12 tháng.
Cục và sao Tử Vi đổi theo cung Mệnh
Cục (Ngũ hành cục, hành dùng để khởi sao Tử Vi) lấy từ can chi của cung Mệnh. Sách nêu ví dụ: người sinh năm Giáp an Mệnh ở Dần, năm Giáp, Kỷ lấy Bính làm đầu, thành Bính Dần, Đinh Mão Lô trung hỏa, tức Hỏa cục; rồi theo Cục và ngày sinh mà khởi sao Tử Vi. Sách dặn «nếu sai thì lệch một li, đi một dặm»[1].
如甲生人安命在寅却起甲己之年丙为首,是丙寅丁卯炉中火……若错了则失之毫厘,差之千里矣。
Xét mọi can năm, mọi tháng và 11 cặp giờ kề nhau (1.320 cặp), Viện tính được Cục đổi ở 660 cặp, giữ nguyên ở 660 cặp. Cùng năm, cùng tháng, 12 giờ sinh trải đủ cả 5 loại Cục. Cục đổi thì chỗ khởi sao Tử Vi đổi, kéo theo các sao chính. Đại hạn cũng đếm từ cung Mệnh nên đổi theo giờ sinh[1].
Sao an theo giờ sinh
Sách ghi rõ các sao Văn Xương, Văn Khúc, Địa Kiếp, Thiên Không, Thai Phụ, Phong Cáo an theo giờ sinh. Văn Xương khởi giờ Tý ở Tuất đi nghịch, Văn Khúc khởi ở Thìn đi thuận; Địa Kiếp khởi ở Hợi đi thuận, Thiên Không khởi ở Hợi đi nghịch[1]. Bảng 2 tính sẵn; ba dòng Kiếp, Không giờ Tý, Sửu, Ngọ khớp ví dụ của sách.
| Giờ sinh | Văn Xương | Văn Khúc | Địa Kiếp | Thiên Không |
|---|---|---|---|---|
| Tý | Tuất | Thìn | Hợi | Hợi |
| Sửu | Dậu | Tỵ | Tý | Tuất |
| Dần | Thân | Ngọ | Sửu | Dậu |
| Mão | Mùi | Mùi | Dần | Thân |
| Thìn | Ngọ | Thân | Mão | Mùi |
| Tỵ | Tỵ | Dậu | Thìn | Ngọ |
| Ngọ | Thìn | Tuất | Tỵ | Tỵ |
| Mùi | Mão | Hợi | Ngọ | Thìn |
| Thân | Dần | Tý | Mùi | Mão |
| Dậu | Sửu | Sửu | Thân | Dần |
| Tuất | Tý | Dần | Dậu | Sửu |
| Hợi | Hợi | Mão | Tuất | Tý |
Đọc bảng theo hàng dọc: sang giờ kế sau, Văn Xương lùi một cung, Văn Khúc tiến một cung, Địa Kiếp tiến một cung, Thiên Không lùi một cung.
Phân vân giữa hai giờ kề nhau: sách đã kiểm không nêu cách chọn giữa hai lá số. Viện xem riêng cho trường hợp của anh chị. Gọi 07.6264.1331.
Nhờ Viện xem lá số04Không biết giờ sinh còn xem được phần nào?
Còn đặt được các sao an theo năm, tháng, ngày lên địa bàn mười hai chi, nhưng chưa biết ô ấy là cung Mệnh, cung Tài bạch hay cung nào. Bảng 3 chia các phần của lá số theo thứ cần biết, đều theo các bài quyết trong quyển 2 của sách[1].
| Phần của lá số | An theo | Thiếu giờ có đặt được không? |
|---|---|---|
| Lộc Tồn, Kình Dương (trước Lộc Tồn), Đà La (sau Lộc Tồn), Thiên Khôi, Thiên Việt | Can năm sinh | Được, trên địa bàn |
| Thiên Mã | Chi năm sinh | Được, trên địa bàn |
| Tả Phụ, Hữu Bật, Thiên Hình, Thiên Diêu | Tháng sinh | Được, trên địa bàn |
| Tam Thai | Tháng và ngày sinh | Được, trên địa bàn |
| Sao nào hoá Lộc, Quyền, Khoa, Kỵ | Can năm sinh | Biết sao nào hoá; chưa biết rơi vào cung nào |
| Cung Mệnh, cung Thân, mười hai tên cung | Tháng và giờ sinh | Không |
| Cục, sao Tử Vi, các sao chính | Cung Mệnh, ngày sinh | Không |
| Văn Xương, Văn Khúc, Địa Kiếp, Thiên Không, Thai Phụ, Phong Cáo | Giờ sinh | Không |
| Đại hạn | Đếm từ cung Mệnh | Không |
Ví dụ tứ hoá: sách ghi người sinh năm Giáp thì Liêm Trinh hoá Lộc, Phá Quân hoá Quyền, Vũ Khúc hoá Khoa, Thái Dương hoá Kỵ[1]. Nhưng bốn sao ấy là sao chính, đứng theo vị trí sao Tử Vi, nên thiếu giờ thì chưa biết chúng nằm ở cung nào.
Thiếu giờ thì luận được tới đâu, sách đã kiểm không nói thẳng. Viện không tự viết thay. Muốn biết lá số của mình còn xem được gì, xin để Viện xem riêng. Muốn so với môn khác, xem bài Bát Tự khác Tử Vi thế nào.
Có năm, tháng, ngày mà thiếu giờ: Viện xem mệnh lý riêng, đối chiếu Bát Tự Hà Lạc, Tứ Trụ Tử Bình, Tử Vi Đẩu Số. Gọi 07.6264.1331.
Liên hệ để được báo giá05Làm sao tìm lại giờ sinh khi cần lập lá số?
Tìm Giấy chứng sinh trước: mẫu hiện hành có dòng ghi giờ, phút sinh, và nơi sinh giữ một bản.
- Tìm Giấy chứng sinh trong giấy tờ gia đình. Mẫu số 01 theo Thông tư số 22/2025 của Bộ Y tế (mẫu hiện hành) có dòng «Đã sinh con vào lúc: … giờ … phút»[3][4].
- Nhớ rằng giờ, ngày, tháng, năm trên giấy ghi theo dương lịch[3]. Lá số Tử Vi đếm theo tháng âm lịch và giờ theo mười hai chi, nên phải đổi trước khi an Mệnh.
- Không còn giấy thì hỏi cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nơi mình sinh: giấy lập hai bản, một bản giao thân nhân, một bản lưu tại cơ sở. Thông tư số 17/2012 của Bộ Y tế trước đó cũng quy định một bản lưu tại cơ sở[3][5].
- Vẫn chưa ra, hay giờ rơi sát ranh hai giờ: hỏi cặn kẽ, rồi nhờ người xem lá số cùng xét.
Sách Tử Bình Tam Mệnh Thông Hội đã nói giờ sinh vốn khó định. Soạn giả viết ở mục «Luận thời khắc»[2]:
Trích Tam Mệnh Thông Hội (sách Tử Bình)
«Huống chi nửa đêm không phân ngày, chênh ngay một ngày; khoảng giữa giờ Hợi và giờ Tý thì giờ ấy khó định… cốt ở người trí xét kỹ và hỏi cặn kẽ thì mới mong không sai.»
况夜半不分其日頓差子亥中間厥時難定……要在智者宻察而詳問之庶無悞矣
Sách dặn hỏi kỹ nhưng không nêu cách cụ thể để tìm lại giờ. Viện cũng không tự bày cách đoán giờ. Nếu đã làm hết các bước trên mà vẫn chưa chắc, Viện xem riêng.
Đã có giờ trên Giấy chứng sinh mà chưa biết đổi sang giờ can chi, hay chưa tìm ra giờ: Viện xem riêng. Gọi 07.6264.1331.
Nhờ Viện xem lá số06Hỏi – đáp
Sinh vào tháng nhuận thì an cung Mệnh thế nào?
Sách ghi người sinh tháng Giêng nhuận thì khởi an Thân, Mệnh trong tháng Hai; phàm có tháng nhuận đều theo lệ ấy. Tức là tính như tháng kế sau, rồi làm tiếp bốn bước ở phần 01 với giờ sinh.
Sinh khoảng nửa đêm thì có gì phải lưu ý?
Sách Tử Bình Tam Mệnh Thông Hội nói khoảng giữa giờ Hợi và giờ Tý khó định, và nửa đêm còn làm chênh cả ngày sinh. Với Tử Vi, giờ Hợi và giờ Tý cho cung Mệnh khác nhau; ngày đổi thì sao an theo ngày cũng có thể đổi. Trường hợp này nên để Viện xem riêng.
Biết năm, tháng, ngày mà thiếu giờ thì lập tạm 12 lá số được không?
Theo phép của sách, cùng tháng sinh, 12 giờ cho 12 cung Mệnh khác nhau, nên có 12 cách xếp cung. Chọn lá nào đúng thì sách đã kiểm không nêu cách. Viện không tự đoán thay; muốn xét kỹ trường hợp của mình, liên hệ Viện.
Viện có dịch vụ xem lá số không?
Có. Dịch vụ Xem mệnh lý của Viện phân tích lá số, luận giải vận trình theo nhiều bộ môn: Bát Tự Hà Lạc, Tứ Trụ Tử Bình, Tử Vi Đẩu Số, có đối chiếu chéo. Liên hệ qua trang Liên hệ hoặc tổng đài 07.6264.1331 để được báo giá.
Muốn tự lập lá số Tử Vi thì học khoá nào?
Khoá Tử Vi Đẩu Số (PT-ML301) của Khoa Mệnh Lý dạy lập lá số từ ngày giờ sinh, phân tích 12 cung và các sao chính, đoán vận hạn theo Đại Vận, Tiểu Vận. Khoá dự kiến mở năm 2027, cần học xong PT-102 trước, học trực tiếp tại 29 Cộng Hòa.
Nguồn tham khảo
- Tử Vi Đẩu Số toàn thư 紫微斗數全書, quyển 2: các mục «An thân mệnh lệ» 安身命例, «An thập nhị cung lệ» 安十二宫例, «Khởi ngũ hành Dần lệ» 起五行寅例, các bài quyết an Văn Xương Văn Khúc, Thiên Không Địa Kiếp, Thai Phụ, Phong Cáo, Lộc Tồn, Kình Dương Đà La, Thiên Khôi Thiên Việt, Thiên Mã, Tả Phụ Hữu Bật, Thiên Hình Thiên Diêu, Tam Thai, tứ hoá, đại hạn. Bản Wikisource, chữ giản thể, không số tờ. Bản Wikisource.
- Tam Mệnh Thông Hội 三命通會, Vạn Dân Anh 萬民英 soạn, đời Minh; sách Tử Bình. Quyển 2, mục «Luận niên nguyệt nhật thời» 論年月日時 tờ 61a–61b; mục «Luận thời khắc» 論時刻 tờ 47b–48a. Bản Tứ khố toàn thư, Văn Uyên Các. Bản Kanripo KR3g0042.
- Bộ Y tế, Thông tư 22/2025/TT-BYT quy định cấp và sử dụng Giấy chứng sinh: Điều 3 khoản 5; Phụ lục I, Mẫu số 01. Toàn văn.
- Thông tư 22/2025/TT-BYT, Điều 5: ngày hiệu lực, thay Thông tư 17/2012/TT-BYT. Bản tiếng Anh.
- Bộ Y tế, Thông tư 17/2012/TT-BYT quy định cấp và sử dụng Giấy chứng sinh (đã hết hiệu lực), Điều 2 khoản 2a. Toàn văn.
Bài chỉ ghi những gì tra được trong các nguồn trên hoặc tính bằng chính phép của sách; bảng 1, 2 do Viện tính lại và đã khớp các ví dụ sách nêu. Bản Wikisource của Tử Vi Đẩu Số toàn thư là chữ giản thể, chép đúng như bản số; bản Kanripo không chấm câu. Lời dịch do Viện dịch sát.
