Giờ hoàng đạo trong ngày hắc đạo có tốt không, dùng được không? Bài trả lời theo sách Hiệp Kỷ Biện Phương Thư, kèm bảng giờ hoàng đạo ngày mai 01/11/2026 và năm bước lọc giờ làm được ngay.
Điểm chính
- Ngày nào, kể cả ngày hắc đạo, cũng có đúng 6 giờ hoàng đạo và 6 giờ hắc đạo.
- Sách cho «hoàng đạo, hắc đạo» chỉ là tên khác của tốt và xấu; ngày hắc đạo tốt xấu còn tuỳ thần sát đi cùng.
- Ngày mai 01/11/2026 (Kỷ Mão) là ngày Câu Trận hắc đạo; trong 6 giờ hoàng đạo, giờ Dậu phạm thời phá, nên tránh.
- Giờ hoàng đạo mà xung tuổi người chủ việc thì sách xếp là rất hung.
- Cưới hỏi, động thổ, an táng cần chọn kỹ cho đúng tuổi: Viện xem riêng.
01Giờ hoàng đạo trong ngày hắc đạo có dùng được không?
Dùng được, theo quyển «Nghi kỵ» của sách Hiệp Kỷ Biện Phương Thư: khi chọn giờ, giờ hoàng đạo mọi việc đều nên, giờ hắc đạo mọi việc đều kiêng.[1]
Sách tách rõ hai chuyện: thần hoàng đạo, hắc đạo xét như ngày, và xét như giờ.
- Xét như ngày: sáu thần hoàng đạo (Thanh Long, Minh Đường, Kim Quỹ, Bảo Quang, Ngọc Đường, Tư Mệnh) không có việc nên riêng. Sáu thần hắc đạo (Thiên Hình, Chu Tước, Bạch Hổ, cùng Thiên Lao, Huyền Vũ, Câu Trận) cũng không có việc kiêng riêng. Ngày ấy đi cùng cát thần thì theo điều nên của cát thần, đi cùng hung thần thì theo điều kiêng của hung thần.
- Xét như giờ: giờ hoàng đạo mọi việc đều nên; giờ hắc đạo mọi việc đều kiêng.
Trích Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư
«Bản cũ ghi sáu hắc đạo kiêng làm các việc chung nhưng vẫn theo điều nên của cát thần, vốn không có việc kiêng riêng; còn nếu là chọn giờ thì mọi việc đều kiêng.»
按舊本六黑道忌興衆務而仍從吉神所宜並無專忌之事若選時則諸事皆忌也
Ở mục sáu hoàng đạo, sách viết: «Nay phép chọn giờ nói mọi việc đều nên, chứ không có việc nào nên riêng; sáu hắc đạo cũng không có việc kiêng riêng; nên lấy lệ của giờ mà định»[1].
今選時之法謂諸事皆宜而無專宜之事六黑道亦無專忌之事當以時例為斷
Còn một lớp nữa. Ở quyển «Lợi dụng», sách dẫn phép dùng giờ của sách Tuyển Trạch Tông Kính: «Giờ là cái dụng của ngày, cốt ở chỗ đỡ cho ngày»; giờ tỷ hoà (cùng loại) với can chi ngày, hoặc tam hợp, lục hợp với chi ngày là tốt. Các thần cát hung của nhà xem giờ thì không cần câu nệ hết, chỉ quý nhân, lộc, mã là tốt[4]. Lời xét của soạn giả khen phép này «rất xác đáng».
時者日之用也全在幇扶日辰
Quyển 10 coi trọng giờ hoàng đạo, quyển 34 coi trọng giờ đỡ ngày. Viện nêu cả hai, không tự gộp.
Có ngày hắc đạo mà buộc phải làm việc lớn: Viện xem riêng cho đúng tuổi người chủ việc. Gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.
Nhờ Viện chọn ngày giờ02Giờ hoàng đạo tốt ngày mai là giờ nào?
Ngày mai, Chủ nhật 01/11/2026 (âm lịch 23/9 Bính Ngọ), là ngày Kỷ Mão, Trực Chấp, Câu Trận hắc đạo; 6 giờ hoàng đạo là Tý, Dần, Mão, Ngọ, Mùi, Dậu.
Ngày Kỷ Mão có sẵn trong bảng «Lục thập nhật thời thần định cục» (bảng giờ định sẵn cho 60 ngày) của sách[3]. Cột «Ghi trong sách» chép đúng ô của bảng ấy.
| Giờ | Thần hoàng đạo | Ghi trong sách (Nhật biểu) | Tuổi xung giờ này | Lưu ý |
|---|---|---|---|---|
| Tý | Tư Mệnh | 天乙貴人 · 司命 · 日刑 | tuổi Ngọ | Phạm thời hình (hung bậc kế); chi Tý xung chi Ngọ của năm Bính Ngọ: việc lớn kiêng |
| Dần | Thanh Long | 喜神 · 天官貴人 · 青龍 | tuổi Thân | Có quý nhân |
| Mão | Minh Đường | 日建 · 明堂 | tuổi Dậu | Giờ kiến, tỷ hoà với ngày |
| Ngọ | Kim Quỹ | 日禄 · 金匱 | tuổi Tý | Có lộc |
| Mùi | Bảo Quang | 福星貴人* | tuổi Sửu | Có quý nhân |
| Dậu | Ngọc Đường | 玉堂 · 路空 · 日破 · 旬空 | tuổi Mão | Phạm thời phá: tránh |
* Ô giờ Mùi trong bản số chỉ in «福星貴人», không in tên Bảo Quang. Bảng ghi Bảo Quang theo phép khởi thần ở quyển 7 của sách và theo lịch của Viện.
Sách ghi rõ: «Thời phá rất hung: chi ngày xung chi giờ, như ngày Tý giờ Ngọ»[4]. Ngày Mão giờ Dậu là thời phá, nên giờ Ngọc Đường hôm ấy vẫn là giờ nên tránh. Người tuổi Dậu thì xung chính ngày Kỷ Mão.
時破大凶日支衝時支也如子日午時之類
Muốn xem trước cả tuần, đây là lịch của Viện cho 01–07/11/2026:
| Ngày | Can chi | Trực | Thần ngày | 6 giờ hoàng đạo |
|---|---|---|---|---|
| Chủ nhật 01/11 | Kỷ Mão | Chấp | Câu Trận (hắc đạo) | Tý, Dần, Mão, Ngọ, Mùi, Dậu |
| T2 02/11 | Canh Thìn | Phá | Thanh Long (hoàng đạo) | Dần, Thìn, Tỵ, Thân, Dậu, Hợi |
| T3 03/11 | Tân Tỵ | Nguy | Minh Đường (hoàng đạo) | Sửu, Thìn, Ngọ, Mùi, Tuất, Hợi |
| T4 04/11 | Nhâm Ngọ | Thành | Thiên Hình (hắc đạo) | Tý, Sửu, Mão, Ngọ, Thân, Dậu |
| T5 05/11 | Quý Mùi | Thâu | Chu Tước (hắc đạo) | Dần, Mão, Tỵ, Thân, Tuất, Hợi |
| T6 06/11 | Giáp Thân | Khai | Kim Quỹ (hoàng đạo) | Tý, Sửu, Thìn, Tỵ, Mùi, Tuất |
| T7 07/11 | Ất Dậu | Khai | Chu Tước (hắc đạo) | Tý, Dần, Mão, Ngọ, Mùi, Dậu |
Năm bước lọc giờ cho một ngày
- Xem Trực của ngày. Ngày Phá thì bỏ, dù là ngày hoàng đạo.
- Xem ngày có xung tuổi người chủ việc không (chi năm sinh xung chi ngày). Xung thì bỏ.
- Lấy 6 giờ hoàng đạo của ngày ở Bảng 2 hoặc ở công cụ xem ngày tốt xấu theo tuổi, giờ hoàng đạo.
- Gạch giờ có chi xung chi ngày (thời phá) và giờ xung tuổi người chủ việc.
- Việc lớn: gạch thêm giờ xung tháng, xung năm. Còn lại mới chọn.
Cách tính 6 giờ hoàng đạo theo chi ngày có ở bài giờ hoàng đạo hôm nay là giờ nào.
Lọc xong vẫn chưa chắc giờ nào hợp việc của mình: Viện chọn giúp. Gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.
Nhờ Viện chọn giờ03Ngày hắc đạo có giờ hoàng đạo không?
Có. Ngày nào, kể cả ngày hắc đạo, cũng có đúng 6 giờ hoàng đạo và 6 giờ hắc đạo.
Sách dẫn sách Khảo Nguyên: mười hai thần gồm sáu hoàng đạo, sáu hắc đạo, phối với mười hai chi. Lấy tháng khởi thần cho ngày, lấy ngày khởi thần cho giờ[2]. Vì thế thần của ngày và thần của giờ là hai vòng riêng: ngày hắc đạo vẫn có đủ một vòng 12 giờ, trong đó 6 giờ hoàng đạo.
| Chi ngày | Giờ Thanh Long |
|---|---|
| Dần, Thân | Tý |
| Mão, Dậu | Dần |
| Thìn, Tuất | Thìn |
| Tỵ, Hợi | Ngọ |
| Tý, Ngọ | Thân |
| Sửu, Mùi | Tuất |
Từ giờ Thanh Long đếm thuận: Thanh Long, Minh Đường, Thiên Hình, Chu Tước, Kim Quỹ, Bảo Quang, Bạch Hổ, Ngọc Đường, Thiên Lao, Huyền Vũ, Tư Mệnh, Câu Trận. Tên Bảo Quang ở vị thứ sáu là tên sách dùng thay cho «Thiên Đức»[2].
Viện đã cho code dựng lại phép này và so với lịch của Viện trong 60 ngày từ 01/11 đến 30/12/2026: khớp cả thần ngày lẫn 6 giờ hoàng đạo ở cả 60 ngày. Trong 60 ngày ấy có 30 ngày hắc đạo, và ngày nào cũng đủ 6 giờ hoàng đạo.
Sách còn nói thẳng: «cái gọi là hoàng đạo, hắc đạo ở đây chỉ là tên khác của tốt và xấu, hẳn không có nghĩa gì sâu»[2].
然則此所為黄黑道云者亦即吉凶之别名而非有深義決矣
04Nên xem ngày trước hay giờ trước?
Xem ngày trước, giờ sau. Sách viết: đã được ngày tốt rồi mới xét giờ; giờ do ngày quản, chọn giờ phải gốc ở ngày.[3]
吉日既得而樞機之發必審乎時也時由日筦選時必根扵日
Đoạn «Tứ trụ pháp» sách dẫn từ Tuyển Trạch Tông Kính xếp bốn trụ như một bộ máy: năm là vua, tháng là tướng, ngày là quan giữ việc, giờ là thư lại. Cát hung của ngày còn thiết hơn năm, tháng[4]. Giờ đứng bậc thấp nhất trong bốn trụ.
Trong các ngày, đoạn «Dụng nhật pháp» cũng dẫn từ Tông Kính viết: «chỉ ngày Phá là hung nhất, nhất định không được phạm»[4].
然惟破日最凶必不可犯
Ví dụ từ lịch của Viện: thứ Hai 02/11/2026 là ngày Thanh Long hoàng đạo nhưng Trực Phá. Ngày hoàng đạo chưa chắc là ngày dùng được; ngày hắc đạo cũng chưa chắc là ngày phải bỏ. Muốn lọc cả tháng theo Trực, xem bài cách xem ngày tốt xấu trong tháng.
05Giờ hoàng đạo xung tuổi có nên dùng?
Không nên. Sách ghi bốn trụ kiêng nhất địa chi xung nhau; xung mệnh người chủ việc cũng rất hung.[4]
四柱最忌地支相衝大凶衝龍衝山衝主命亦大凶
Sách nói thêm: Thìn, Tuất, Sửu, Mùi là bốn kho, tự xung được, nhưng xung mệnh người chủ việc thì vẫn hung. Tuổi xung từng giờ ngày 01/11/2026 có ở cột «Tuổi xung giờ này» của Bảng 1: ví dụ người tuổi Thân thì bỏ giờ Dần, dù đó là giờ Thanh Long.
Có người dựa vào câu của Tông Kính rằng dùng giờ chỉ có hai phép (cùng loại với can chi ngày, hoặc giờ lộc của can ngày) nên thần cát hung của giờ không cần câu nệ. Lời xét của soạn giả cho câu ấy là chưa đủ[4]: tam hợp, lục hợp, quý nhân đều tốt, không chỉ lấy lộc, và cốt phải hợp với năm, tháng.
謂用時止有二法則其義未備
Cũng lời xét ấy cho việc nhỏ một lối dễ thở: «Sửa chữa nhỏ thì chỉ cần chọn ngày tốt giờ tốt, hợp sinh với sơn, phương, năm mệnh là tốt; vì chọn ngày là để lợi cho dân, câu nệ quá thì bỏ dở việc»[4].
小修止擇吉日吉時與山方年命生合則吉蓋選擇所以利民過拘則廢事
Giờ hợp nhất lại xung tuổi một người trong nhà: sách đã kiểm không nói cách hoá giải. Viện xem riêng. Gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.
Nhờ Viện xem riêng06Hỏi – đáp
Ngày hắc đạo có phải kiêng mọi việc không?
Không. Sách Hiệp Kỷ Biện Phương Thư ghi sáu hắc đạo, xét như ngày, không có việc kiêng riêng: đi cùng hung thần thì theo điều kiêng, đi cùng cát thần thì theo điều nên. Câu «mọi việc đều kiêng» sách chỉ dùng cho giờ hắc đạo, khi chọn giờ.
Ngày hoàng đạo mà gặp Trực Phá thì có dùng được không?
Theo đoạn «Dụng nhật pháp» sách dẫn, ngày Phá là hung nhất, nhất định không được phạm. Ví dụ 02/11/2026 là ngày Thanh Long hoàng đạo nhưng Trực Phá. Gặp ngày như vậy, nên chọn ngày khác rồi mới tính giờ.
Giờ hoàng đạo ngày hắc đạo có dùng để cưới hỏi, động thổ được không?
Sách đã kiểm không có câu nói thẳng cho từng việc cưới hỏi, động thổ hay khai trương. Những việc này còn xét tuổi cô dâu chú rể hoặc gia chủ, tháng, năm. Viện nhận chọn ngày cưới, dạm ngõ, ăn hỏi, đón dâu và chọn ngày giờ tang lễ, an táng, cải táng.
Viện chọn ngày giờ gồm những dịch vụ nào?
Viện có dịch vụ xem hôn nhân và cưới hỏi (chọn ngày cưới, dạm ngõ, ăn hỏi, đón dâu) và xem tang lễ và nghi thức (chọn ngày giờ tang lễ, an táng, cải táng). Liên hệ qua trang liên hệ, điện thoại hoặc Zalo để được báo giá.
Muốn tự học chọn ngày giờ thì học khoá nào?
Khoá Trạch Nhựt (Xem Ngày), mã PT-103, thuộc Cấp I Đại Cương, gồm 8 buổi, mỗi buổi 3 giờ, dự kiến khai giảng quý 2 năm 2027 tại TP.HCM. Cần học xong PT-101 trước. Các khoá đang nhận đăng ký có ở trang lịch khai giảng.
Nguồn tham khảo
- Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư 欽定協紀辨方書 (đời Thanh, nhóm Doãn Lộc 允祿 soạn theo lệnh vua; lời tựa năm Càn Long thứ 6, 1741; Tứ khố toàn thư), quyển 10 «宜忌» (Nghi kỵ): mục sáu hoàng đạo tờ 25b–26a, mục sáu hắc đạo tờ 67a, bản Văn Uyên Các. Bản Kanripo KR3g0051.
- Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư, quyển 7 «義例» (Nghĩa lệ), mục «黄道黒道» (Hoàng đạo, hắc đạo): phép Khảo Nguyên tờ 7b–8a, lời xét tờ 9b–10a, tên Bảo Quang tờ 11b–12a. Bản Kanripo KR3g0051.
- Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư, quyển 32 «日表» (Nhật biểu): lời mở quyển tờ 1a; mục «六十日時辰定局», ngày Kỷ Mão tờ 8b–9a. Bản Kanripo KR3g0051.
- Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư, quyển 34 «利用» (Lợi dụng), dẫn Tuyển Trạch Tông Kính 選擇宗鏡: mục «四柱法» tờ 38a–40a, «用日法» tờ 42a, «用時法» tờ 43b–45b. Bản Kanripo KR3g0051.
Bài chỉ ghi những gì tra được trong sách trên, hoặc số lấy từ lịch của Viện và kiểm lại bằng code theo đúng phép của sách. Bản Kanripo không chấm câu; lời dịch là của Viện. Chọn ngày giờ cho việc lớn còn xét tuổi từng người: nên để Viện xem riêng.
