Viện Nghiên Cứu Phong Thủy - gần 30 năm - 4 quyết định Nhà Nước công nhận
Chia Sẻ Kiến Thức

Vợ chồng cách nhau bao nhiêu tuổi là đẹp? Chênh lệch tuổi theo địa chi và cách cân nhắc

31 tháng 10, 2026 14 phút đọc Ban Truyền Thông INAFESA

Vợ chồng cách nhau bao nhiêu tuổi thì hai tuổi rơi vào nhóm hợp hay xung? Tra ngay bảng chênh lệch 0–12 tuổi theo địa chi, kèm điều sách cổ thật sự viết về việc xem tuổi cưới.

Điểm chính

  • Cách 4 hoặc 8 tuổi: hai chi năm sinh luôn cùng một nhóm tam hợp.
  • Cách 6 tuổi: hai chi năm sinh luôn xung nhau (Tý–Ngọ, Sửu–Mùi, Dần–Thân, Mão–Dậu, Thìn–Tuất, Tỵ–Hợi).
  • Cách 2 hoặc 10 tuổi: không rơi vào nhóm xung, hợp, hại, hình nào; các số còn lại tuỳ cặp con giáp.
  • Tam Mệnh Thông Hội bàn xung, hợp trong lá số một người; Hiệp Kỷ Biện Phương Thư chép thuyết hợp hôn vào quyển Biện ngoa để bác[3].
  • Muốn xem kỹ cho đôi bạn và chọn ngày cưới: Viện xem riêng.

01Vợ chồng cách nhau bao nhiêu tuổi thì rơi vào nhóm nào?

Cách 4 hoặc 8 tuổi luôn cùng nhóm tam hợp, cách 6 tuổi luôn xung, cách 2 hoặc 10 tuổi không thuộc nhóm nào; các số khác tuỳ cặp con giáp.

Bảng 1 do Viện tính bằng code trên năm nhóm địa chi mà sách Tam Mệnh Thông Hội gọi tên: xung, lục hợp, tam hợp, lục hại, tam hình[1]. Địa chi là mười hai con giáp của năm sinh. Số năm chênh tính theo năm âm lịch (can chi năm), không theo năm dương lịch.

Tra trong ba bước:

  1. Lấy can chi năm sinh âm lịch của chồng và của vợ. Ví dụ năm 1990 là Canh Ngọ, năm 1996 là Bính Tý.
  2. Lấy năm lớn trừ năm nhỏ, ra số năm hai người cách nhau.
  3. Tìm dòng ấy trong Bảng 1. Muốn biết đúng cặp con giáp của mình hợp hay xung với tuổi nào, tra Bảng 2 ở phần 03.
Bảng 1. Vợ chồng cách nhau bao nhiêu tuổi thì hai chi năm sinh rơi vào nhóm nào (tính trên đủ 12 con giáp)
Cách nhauNhóm địa chiCác cặp cụ thể
0 hoặc 12 tuổiCùng chiHai người cùng con giáp. Thìn, Ngọ, Dậu, Hợi gặp chính mình là tự hình.
1 hoặc 11 tuổiTuỳ cặpLục hợp: Tý–Sửu, Ngọ–Mùi. Lục hại: Mão–Thìn, Dậu–Tuất. 8 cặp còn lại không thuộc nhóm nào.
2 hoặc 10 tuổiKhông thuộc nhóm nàoCả 12 cặp đều không rơi vào xung, hợp, hại, hình.
3 hoặc 9 tuổiTuỳ cặpLục hợp: Dần–Hợi, Tỵ–Thân. Lục hại: Dần–Tỵ, Thân–Hợi. Hình: Tý–Mão, Dần–Tỵ, Tỵ–Thân, Sửu–Tuất, Mùi–Tuất. Sửu–Thìn, Mão–Ngọ, Thìn–Mùi, Ngọ–Dậu, Dậu–Tý không thuộc nhóm nào.
4 hoặc 8 tuổiTam hợp (12/12)Thân Tý Thìn, Tỵ Dậu Sửu, Dần Ngọ Tuất, Hợi Mão Mùi.
5 hoặc 7 tuổiTuỳ cặpLục hợp: Thìn–Dậu, Mão–Tuất. Lục hại: Sửu–Ngọ, Tý–Mùi. 8 cặp còn lại không thuộc nhóm nào.
6 tuổiXung (12/12)Tý–Ngọ, Sửu–Mùi, Dần–Thân, Mão–Dậu, Thìn–Tuất, Tỵ–Hợi. Sửu–Mùi và Dần–Thân còn cùng nhóm hình.

Ví dụ: người sinh năm 1990 (Canh Ngọ) với người sinh 1991 (Tân Mùi) là lục hợp; với người sinh 1994 (Giáp Tuất) là tam hợp; với người sinh 1996 (Bính Tý) là xung, vì cách nhau 6 năm.

Đọc bảng cho đúng: bảng chỉ cho biết hai chi năm sinh rơi vào nhóm nào theo tên gọi của sách. Bảng không chấm điểm hôn nhân; phần 05 nói vì sao.

Vòng mười hai địa chi: cách 6 tuổi đối diện nhau, cách 4 hoặc 8 tuổi cùng tam giác Mười hai địa chi xếp đều trên vòng tròn, mỗi chi cách chi kề 30 độ, Tý ở đỉnh. Cách 6 tuổi là hai chi nằm đối diện qua tâm, sáu cặp xung: Tý–Ngọ, Sửu–Mùi, Dần–Thân, Mão–Dậu, Thìn–Tuất, Tỵ–Hợi. Cách 4 hoặc 8 tuổi là hai đỉnh của cùng một tam giác đều, bốn nhóm tam hợp: Thân Tý Thìn, Tỵ Dậu Sửu, Dần Ngọ Tuất, Hợi Mão Mùi. Cách 2 hoặc 10 tuổi, như Tý với Dần hay Tý với Tuất, không rơi vào nhóm xung, hợp, hại, hình nào. Mười hai địa chi trên một vòng Mỗi chi cách chi kề bên 1 năm, tức 30° trên vòng Tý Sửu Dần Mão Thìn Tỵ Ngọ Mùi Thân Dậu Tuất Hợi Cách 6 tuổi: hai chi đối diện nhau, xung Cách 4 hoặc 8 tuổi: cùng một tam giác đều, tam hợp Cách 2 hoặc 10 tuổi: không thuộc nhóm nào Tính theo năm âm lịch. Hình chỉ gọi tên nhóm,không chấm điểm hôn nhân.
Hình 1. Mười hai địa chi trên một vòng: cách 6 tuổi là hai chi đối diện, cách 4 hoặc 8 tuổi là hai đỉnh của cùng một tam giác đều. Hình minh hoạ.

Hai tuổi rơi vào nhóm xung, hại hay hình mà vẫn muốn xem kỹ: Viện xem tuổi hợp đôi bên và chọn ngày cưới cho riêng hai bạn. Gọi 07.6264.1331.

Nhờ Viện xem tuổi vợ chồng

02Cách 6 tuổi có phải là xung theo địa chi không?

Có. Tam Mệnh Thông Hội lấy chi thứ bảy làm xung; đếm cả hai đầu, từ Tý tới Ngọ là bảy số, tức hai năm sinh cách nhau 6 năm.

Trích Tam Mệnh Thông Hội

«Địa chi lấy vị thứ bảy làm xung… Như Tý với Ngọ đối xung: từ Tý tới Ngọ là bảy số.»

地支取七位為衝……如子午對衝,子至午七數

《三命通會》 Tam Mệnh Thông Hội, quyển 2, mục «Luận xung kích» 論衝擊, tờ 115a–115b[1] · xem bản gốc

Mười hai chi chia thành sáu cặp xung: Tý–Ngọ, Sửu–Mùi, Dần–Thân, Mão–Dậu, Thìn–Tuất, Tỵ–Hợi. Ai cách nhau đúng 6 tuổi (tính theo năm âm lịch) cũng rơi vào một trong sáu cặp này. Viện kiểm bằng code: cả 12 trường hợp cách 6 tuổi đều là xung.

Sách kể các cặp này khi giảng lục hại: «người sinh Tý sợ Ngọ xung… Sửu sợ Mùi xung… Dần sợ Thân xung… Mão sợ Dậu xung»[1]. Bộ Hiệp Kỷ Biện Phương Thư, khi bàn Kiến Trừ của ngày tháng, cũng gọi «Mão Dậu xung nhau», «Thìn Tuất xung nhau»[2]. Hai sách gọi tên cặp xung giống nhau.

Biết hai tuổi xung mới là bước tra. Xung có cấm cưới hay không là chuyện khác: xem phần 04.

03Tuổi hai bạn thuộc cặp hợp, hại hay hình nào?

Tìm con giáp năm sinh của một người ở cột trái, đọc sang phải để biết tuổi nào cùng tam hợp, lục hợp, xung, lục hại hay hình với tuổi ấy.

Bảng 2. Mỗi con giáp hợp, xung, hại, hình với tuổi nào (theo năm nhóm của Tam Mệnh Thông Hội)
TuổiTam hợp vớiLục hợp vớiXung vớiLục hại vớiHình với
TýThân, ThìnSửuNgọMùiMão
SửuTỵ, DậuTýMùiNgọMùi, Tuất
DầnNgọ, TuấtHợiThânTỵTỵ, Thân
MãoHợi, MùiTuấtDậuThìnTý
ThìnThân, TýDậuTuấtMãoThìn (tự hình)
TỵDậu, SửuThânHợiDầnDần, Thân
NgọDần, TuấtMùiTýSửuNgọ (tự hình)
MùiHợi, MãoNgọSửuTýSửu, Tuất
ThânTý, ThìnTỵDầnHợiDần, Tỵ
DậuTỵ, SửuThìnMãoTuấtDậu (tự hình)
TuấtDần, NgọMãoThìnDậuSửu, Mùi
HợiMão, MùiDầnTỵThânHợi (tự hình)

Tên các nhóm trong bảng, theo lời Tam Mệnh Thông Hội quyển 2[1]:

  • Lục hợp (sáu cặp hợp): «Hợp là hoà, tức âm dương hoà nhau thì khí tự hợp.» Sáu cặp: Tý–Sửu, Dần–Hợi, Mão–Tuất, Thìn–Dậu, Tỵ–Thân, Ngọ–Mùi.
  • Tam hợp (ba chi một nhóm): «Như Thân Tý Thìn… Tỵ Dậu Sửu, Dần Ngọ Tuất, Hợi Mão Mùi đều như thế.»
  • Lục hại (sáu cặp hại): «Lục hại là những chi lấn át, giao chiến nhau trong mười hai chi.»
  • Tam hình: «Tý Mão là một hình; Dần Tỵ Thân là hai hình; Sửu Mùi Tuất là ba hình.» Thìn, Ngọ, Dậu, Hợi gặp chính mình là tự hình.

夫合者和也,乃隂陽相和,其氣自合。……如申子辰……巳酉丑寅午戍亥卯未皆然。……六害者十二支凌戰之辰也。……子卯一刑也,寅巳申二刑也,丑未戍三刑也。

Các mục trên nằm ở quyển 2 của sách: «Luận chi nguyên lục hợp» tờ 97b–99b, «Luận chi nguyên tam hợp» tờ 101b, «Luận lục hại» tờ 106a, «Luận tam hình» tờ 108b–109b. Bản Kanripo không chấm câu; chấm câu do Viện thêm.

Tra ra tuổi hai bạn rơi vào cặp hại hay hình và muốn biết nên làm gì: sách đã kiểm không nói. Viện xem riêng cho đôi bạn. Gọi 07.6264.1331.

Nhờ Viện xem riêng

04Vợ chồng cách 6 tuổi có lấy được không?

Các sách Viện đã kiểm không có câu nào cấm vợ chồng cách 6 tuổi lấy nhau. Chữ «xung» ở phần 02 là tên gọi quan hệ giữa hai chi, không phải lời phán về hôn nhân.

Tam Mệnh Thông Hội là sách lá số. Sách bàn xung giữa các chữ trong lá số của một người (năm, tháng, ngày, giờ sinh), không bàn so tuổi hai vợ chồng. Ngay trong sách ấy, xung cũng không mặc nhiên là xấu[1]:

  • «Tương xung là thần giao chiến của mười hai chi, đại để là hung; nhưng cũng có khi thành phúc rất lớn.» (tờ 115b)
  • «Xem các bài thơ thì thấy xung phá có cát có hung, không thể luận gộp một mực.» (tờ 117b)

相衝者十二支戰擊之神,大槩為凶,然有為福之甚者。……觀諸詩見衝破有吉有凶,不可槩論。

Bộ Hiệp Kỷ Biện Phương Thư, soạn theo lệnh vua Càn Long, còn chép một phép xem tuổi cưới gọi là «thai bào tương xung» vào quyển Biện ngoa (quyển gom các thuyết sai) và bác nó. Sách ghi thuyết ấy: năm Dần, Thân kỵ tháng Tỵ, Hợi; năm Mão, Dậu kỵ tháng Tý, Ngọ. Rồi soạn giả bác: «Huống chi năm của nam với tháng của nữ, năm của nữ với tháng của nam chẳng liên can gì nhau, phá ở chỗ nào?»[3]

胞胎相衝者,寅申年忌己亥月……況男年與女月,女年與男月,了不相干,何破之有。

Vì vậy Bảng 1 và Bảng 2 chỉ cho biết hai tuổi xung theo tên gọi của sách, không phải lời cấm cưới. Hai bạn cách 6 tuổi mà gia đình còn băn khoăn: sách đã kiểm không nói cách hoá giải, nên Viện không tự viết. Muốn so thêm theo một phép khác, xem bài tuổi vợ chồng theo cung phi.

Muốn xem kỹ cho hai bạn và chọn ngày dạm ngõ, ăn hỏi, cưới, đón dâu: Viện xem riêng. Gọi 07.6264.1331.

Nhờ Viện xem tuổi vợ chồng

05Chênh lệch tuổi có quyết định hôn nhân hạnh phúc không?

Sách cổ Viện đã kiểm không nói vậy; bộ sách lịch triều Thanh còn bác hẳn thuyết hợp hôn.

Ngay cả chữ «hợp» cũng không mặc nhiên tốt. Bàn lá số một người, Tam Mệnh Thông Hội viết: «Đại để hợp với cát thần thì cát, hợp với hung thần thì hung.»[1] Câu này nói về các chữ trong lá số, không phải so tuổi vợ chồng.

大率合吉神則吉,合㓙神則凶。

Hiệp Kỷ Biện Phương Thư quyển 36 «Biện ngoa», mục «Nam nữ hợp hôn đại lợi nguyệt», là chỗ soạn giả bác thuyết hợp hôn (xem tuổi để cưới)[3]:

  • «Đạo vợ chồng là khởi đầu của nhân luân. Kinh Thư chép việc gả con, Kinh Thi ca bài Quan Thư, chưa hề có thuyết hợp hôn.» (tờ 4a)
  • «Năm với tháng gặp lục hại thì phép lộc mệnh không kỵ; vả năm với tháng đâu phải vợ chồng, sao lại đoán là bất hoà?» (tờ 6a)
  • «Người đời không xét lẽ vì sao, chỉ nghe lời thuật sĩ, đòi điều gì cũng phải hợp cả, nhiều người đến lỡ thì không cưới gả được.» (tờ 7b)
  • «Thuyết hợp hôn thì tục phương Bắc dùng, còn sĩ đại phu và phương Nam đều không tin sâu.» (tờ 7b–8a)

夫婦之道,人倫之始,書載釐降,詩咏闗雎,未嘗有合婚之説也。……年月六害,祿命不忌,且年月非夫婦,何以遂為不和之占。……世人不察其所以然之故,惟聽術士之説,一一求其悉合,多至逾時不得婚嫁。……然合婚之説,北方世俗用之,士大夫及南方皆不深信。

Tờ tâu ở đầu bộ sách còn xin xoá các thuyết «hoang đường vô căn cứ như nam nữ hợp hôn, đại tiểu lợi dụng của việc cưới gả… đều xoá bỏ hết» khỏi sách lịch[4].

荒誕無稽,如男女合婚嫁娶大小利用……悉皆刪削。

Vì thế Viện dùng bảng chênh lệch tuổi như một bước tra tên gọi, không dùng để chấm điểm hôn nhân. Xem tuổi để cưới hỏi còn chọn ngày, theo phong tục từng nhà; phần ấy nên để Viện xem cho đúng đôi bạn.

Chọn ngày dạm ngõ, ăn hỏi, cưới, đón dâu và xem tuổi hợp đôi bên: Viện xem riêng. Gọi 07.6264.1331. Muốn tự học: khoá Phong Thủy Hôn Nhân (PT-205), dự kiến khai giảng Q3 · 2027.

Đặt lịch xem tuổi cưới

06Hỏi – đáp

Vợ chồng cách nhau 4 tuổi có phải tốt nhất không?

Cách 4 tuổi thì hai chi năm sinh cùng một nhóm tam hợp theo tên gọi của Tam Mệnh Thông Hội. Nhưng sách ấy bàn tam hợp trong lá số một người, và ghi hợp với cát thần thì cát, hợp với hung thần thì hung. Các sách Viện đã kiểm không nêu tuổi chênh nào là tốt nhất cho vợ chồng.

Xem tuổi vợ chồng để biết khi nào có con được không?

Các sách Viện đã kiểm không có phép xem tuổi vợ chồng để biết khi nào có con, nên Viện không viết điều này trong bài. Muốn hỏi riêng về hôn nhân của hai bạn, liên hệ Viện qua trang liên hệ hoặc gọi 07.6264.1331.

Thai bào tương xung là gì?

Đó là một phép xem tuổi cưới: năm Dần, Thân kỵ tháng Tỵ, Hợi; năm Mão, Dậu kỵ tháng Tý, Ngọ. Hiệp Kỷ Biện Phương Thư chép phép này vào quyển Biện ngoa và bác: năm của nam với tháng của nữ chẳng liên can gì nhau.

Vợ chồng cách 2 hoặc 10 tuổi thì sao?

Viện tính đủ 12 con giáp: cách 2 hoặc 10 tuổi thì hai chi năm sinh không rơi vào nhóm xung, lục hợp, tam hợp, lục hại hay tam hình nào. Bảng chỉ nói tên gọi nhóm, không chấm điểm hôn nhân.

Viện xem tuổi vợ chồng gồm những gì?

Dịch vụ «Xem hôn nhân · cưới hỏi» của Viện gồm xem tuổi hợp đôi bên và chọn ngày cho lễ dạm ngõ, ăn hỏi, lễ cưới, đón dâu. Đặt lịch qua trang liên hệ hoặc gọi 07.6264.1331.

Muốn tự học xem tuổi vợ chồng thì học khoá nào?

Khoá Phong Thủy Hôn Nhân, mã PT-205, dự kiến khai giảng quý 3 năm 2027. Cần học xong PT-102 trước. Xem chi tiết và đăng ký quan tâm ở trang khoá học của Viện.

Nguồn tham khảo

  1. Tam Mệnh Thông Hội 三命通會, Vạn Dân Anh 萬民英, đời Minh, quyển 2: «Luận chi nguyên lục hợp» 論支元六合 tờ 97b–99b, «Luận chi nguyên tam hợp» 論支元三合 tờ 101b–103a, «Luận lục hại» 論六害 tờ 106a–107b, «Luận tam hình» 論三刑 tờ 108b–109b, «Luận xung kích» 論衝擊 tờ 115a–117b; bản Văn Uyên Các. Bản Kanripo KR3g0042.
  2. Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư 欽定協紀辨方書, soạn theo lệnh vua Càn Long (đời Thanh), quyển 4 «Nghĩa lệ» 義例, tờ 19a; bản Văn Uyên Các. Bản Kanripo KR3g0051.
  3. Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư, quyển 36 «Biện ngoa» 辨譌, mục «Nam nữ hợp hôn đại lợi nguyệt» 男女合婚大利月, tờ 4a–8a. Bản Kanripo KR3g0051.
  4. Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư, tờ tâu đầu sách, tờ 45b. Bản Kanripo KR3g0051.

Bài chỉ ghi những gì tra được trong các sách trên hoặc tính bằng code trên các nhóm địa chi của sách, và nói rõ chỗ sách chép lại để bác. Bản Kanripo không chấm câu; chấm câu chữ Hán và lời dịch do Viện làm.

Bước tiếp theo

Chia Sẻ
Chia sẻ Facebook Zalo
INAFESA
Tác giả
Ban Truyền Thông INAFESA

Viện Nghiên Cứu & Ứng Dụng Kiến Trúc Phong Thủy Vào Đời Sống — biên soạn và cập nhật kiến thức phong thủy chính thống, dựa trên truyền thừa và thực hành ứng dụng.

Tìm hiểu về Viện →
Học bài bản cùng Viện

Hiểu phong thủy từ gốc, không chỉ từ mẹo

Viện INAFESA đào tạo phong thủy chính thống — chương trình từ Khai Duyên đến nâng cao, do giảng viên có truyền thừa trực tiếp hướng dẫn.

Xem chương trình đào tạo →