Cải táng xem tuổi ai, tránh tuổi nào? Bài tra sẵn 60 tuổi người mất với những ngày cần tránh theo sách Hiệp Kỷ Biện Phương Thư, kèm các ngày Minh phệ đối từ tháng 11/2026 đến tháng 1/2027. Cần chọn ngày cho gia đình mình, Viện xem riêng.
Điểm chính
- Tuổi người mất là chủ; người chủ tế chỉ kỵ ngày xung, áp tuổi mình. Tuổi xét theo năm sinh, không theo ngày sinh.
- Tra Bảng 1: mỗi tuổi người mất có ba can chi phải tránh khi chọn ngày.
- Năm 2026 Bính Ngọ xung tuổi Tý; năm 2027 Đinh Mùi xung tuổi Sửu.
- Sách không có mục cải táng; việc khải toàn (啓攢) sách cho dùng ngày Minh phệ đối.
- Ai đứng ra bốc mộ, tuổi trưởng nam: nguồn đã kiểm không nói. Viện xem riêng cho từng nhà.
01Cải táng xem tuổi người mất hay tuổi con cháu?
Xem tuổi người mất là chính: sách ghi việc táng lấy mệnh người mất làm chủ, còn người chủ tế chỉ kỵ ngày xung, áp tuổi mình.
Câu này nằm ở quyển 33 bộ Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư, sách chọn ngày soạn đời Càn Long nhà Thanh. Sách đặt hai việc cạnh nhau: dựng nhà thì xét tuổi người trưởng nhà, táng thì xét tuổi người mất[1].
Trích Hiệp Kỷ Biện Phương Thư
«Sửa dựng nhà thì lấy mệnh một người trưởng nhà làm chủ; táng thì lấy mệnh người mất làm chủ; người chủ tế chỉ kỵ bị xung, bị áp, ngoài ra không cần câu nệ.»
修造以宅長一人之命為主𦵏以亡命為主祭主止忌冲壓餘可勿拘
Tuổi ở đây là năm sinh. Ngay trước câu trên, sách viết: «Xưa nay đều xét năm sinh, không xét ngày sinh; ai xét ngày sinh là không phải phép cổ»[1].
從來皆論生年不論生日有論生日者非古法也
Sách cũng không đặt tuổi lên hàng đầu. Ở mục bàn về dựng nhà và táng, sách viết: «táng lấy việc bồi long mạch làm chính, còn sơn hướng và mệnh người mất xếp sau… dù sơn hướng và mệnh người mất không hoàn toàn lợi cũng không hại gì»[1]. Nghĩa là thế đất của ngôi mộ mới được xét trước, tuổi xét sau.
𦵏以補龍為主而山向亡命次之……雖山向與亡命不甚全利亦無妨也
Đất đặt mộ mới, hướng mộ là phần sách xếp trên tuổi, cần xem tận nơi. Viện nhận chọn ngày giờ an táng, cải táng. Gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.
Nhờ Viện xem ngày cải táng02Tuổi người mất phải tránh những ngày nào?
Tránh ngày có can chi xung tuổi người mất: ngày thiên khắc địa xung, ngày thiên tỉ địa xung, và ngày ghi trong bảng kỵ của sách.
Thiên khắc địa xung là can ngày khắc can tuổi, chi ngày xung chi tuổi; thiên tỉ địa xung là can ngày trùng can tuổi, chi ngày xung chi tuổi. Lời «Xét» của soạn giả ghi rõ hai loại này kỵ cả năm, tháng, ngày, giờ, và lập thêm bảng ngày kỵ riêng cho việc táng[1].
Trích Hiệp Kỷ Biện Phương Thư
«Nay nhà chọn ngày đều kỵ năm, tháng, ngày, giờ thiên khắc địa xung, như Giáp Tý kỵ Canh Ngọ… lại kỵ ngày táng có nạp âm khắc nạp âm của hoá mệnh mà địa chi lại xung nhau.»
今選擇家通忌天尅地衝年月日時如甲子忌庚午……又忌𦵏日納音尅化命納音而地支相衝者
Hoá mệnh ở đây là mệnh người đã mất. Sách còn kể một ví dụ: người sinh năm Mậu Ngọ làm việc vào ngày Bính Tý thì «thị phi không dứt, đều vì xung năm sinh»[1]. Bính Tý chính là ngày kỵ của tuổi Mậu Ngọ trong Bảng 1.
又一戊午年生人扵丙子造𦵏是非不停皆衝生年也
Ba bước tra
- Lấy năm sinh âm lịch của người mất, tìm dòng có năm ấy ở cột «Năm sinh».
- Ghi lại ba can chi ở ba cột bên phải. Đó là những ngày phải tránh.
- Với cột thiên khắc địa xung và thiên tỉ địa xung, sách kỵ cả năm, tháng, giờ mang can chi ấy, không riêng ngày.
| Tuổi người mất | Năm sinh | Ngày kỵ (bảng sách) | Thiên khắc địa xung | Thiên tỉ địa xung |
|---|---|---|---|---|
| Giáp Tý | 1924 · 1984 | Mậu Ngọ | Canh Ngọ | Giáp Ngọ |
| Ất Sửu | 1925 · 1985 | Kỷ Mùi | Tân Mùi | Ất Mùi |
| Bính Dần | 1926 · 1986 | Giáp Thân | Nhâm Thân | Bính Thân |
| Đinh Mão | 1927 · 1987 | Ất Dậu | Quý Dậu | Đinh Dậu |
| Mậu Thìn | 1928 · 1988 | Canh Tuất | Giáp Tuất | Mậu Tuất |
| Kỷ Tỵ | 1929 · 1989 | Tân Hợi | Ất Hợi | Kỷ Hợi |
| Canh Ngọ | 1930 · 1990 | Nhâm Tý | Bính Tý | Canh Tý |
| Tân Mùi | 1931 · 1991 | Quý Sửu | Đinh Sửu | Tân Sửu |
| Nhâm Thân | 1932 · 1992 | Bính Dần | Mậu Dần | Nhâm Dần |
| Quý Dậu | 1933 · 1993 | Đinh Mão | Kỷ Mão | Quý Mão |
| Giáp Tuất | 1934 · 1994 | Nhâm Thìn | Canh Thìn | Giáp Thìn |
| Ất Hợi | 1935 · 1995 | Quý Tỵ | Tân Tỵ | Ất Tỵ |
| Bính Tý | 1936 · 1996 | Canh Ngọ | Nhâm Ngọ | Bính Ngọ |
| Đinh Sửu | 1937 · 1997 | Tân Mùi | Quý Mùi | Đinh Mùi |
| Mậu Dần | 1938 · 1998 | Canh Thân | Giáp Thân | Mậu Thân |
| Kỷ Mão | 1939 · 1999 | Tân Dậu | Ất Dậu | Kỷ Dậu |
| Canh Thìn | 1940 · 2000 | Giáp Tuất | Bính Tuất | Canh Tuất |
| Tân Tỵ | 1941 · 2001 | Ất Hợi | Đinh Hợi | Tân Hợi |
| Nhâm Ngọ | 1942 · 2002 | Giáp Tý | Mậu Tý | Nhâm Tý |
| Quý Mùi | 1943 · 2003 | Ất Sửu | Kỷ Sửu | Quý Sửu |
| Giáp Thân | 1944 · 2004 | Mậu Dần | Canh Dần | Giáp Dần |
| Ất Dậu | 1945 · 2005 | Kỷ Mão | Tân Mão | Ất Mão |
| Bính Tuất | 1946 · 2006 | Mậu Thìn | Nhâm Thìn | Bính Thìn |
| Đinh Hợi | 1947 · 2007 | Kỷ Tỵ | Quý Tỵ | Đinh Tỵ |
| Mậu Tý | 1948 · 2008 | Bính Ngọ | Giáp Ngọ | Mậu Ngọ |
| Kỷ Sửu | 1949 · 2009 | Đinh Mùi | Ất Mùi | Kỷ Mùi |
| Canh Dần | 1950 · 2010 | Nhâm Thân | Bính Thân | Canh Thân |
| Tân Mão | 1951 · 2011 | Quý Dậu | Đinh Dậu | Tân Dậu |
| Nhâm Thìn | 1952 · 2012 | Bính Tuất | Mậu Tuất | Nhâm Tuất |
| Quý Tỵ | 1953 · 2013 | Đinh Hợi | Kỷ Hợi | Quý Hợi |
| Giáp Ngọ | 1954 · 2014 | Mậu Tý | Canh Tý | Giáp Tý |
| Ất Mùi | 1955 · 2015 | Kỷ Sửu | Tân Sửu | Ất Sửu |
| Bính Thân | 1956 · 2016 | Giáp Dần | Nhâm Dần | Bính Dần |
| Đinh Dậu | 1957 · 2017 | Ất Mão | Quý Mão | Đinh Mão |
| Mậu Tuất | 1958 · 2018 | Canh Thìn | Giáp Thìn | Mậu Thìn |
| Kỷ Hợi | 1959 · 2019 | Tân Tỵ | Ất Tỵ | Kỷ Tỵ |
| Canh Tý | 1960 · 2020 | Nhâm Ngọ | Bính Ngọ | Canh Ngọ |
| Tân Sửu | 1961 · 2021 | Quý Mùi | Đinh Mùi | Tân Mùi |
| Nhâm Dần | 1962 · 2022 | Bính Thân | Mậu Thân | Nhâm Thân |
| Quý Mão | 1963 · 2023 | Đinh Dậu | Kỷ Dậu | Quý Dậu |
| Giáp Thìn | 1964 · 2024 | Nhâm Tuất | Canh Tuất | Giáp Tuất |
| Ất Tỵ | 1965 · 2025 | Quý Hợi | Tân Hợi | Ất Hợi |
| Bính Ngọ | 1906 · 1966 | Canh Tý | Nhâm Tý | Bính Tý |
| Đinh Mùi | 1907 · 1967 | Tân Sửu | Quý Sửu | Đinh Sửu |
| Mậu Thân | 1908 · 1968 | Canh Dần | Giáp Dần | Mậu Dần |
| Kỷ Dậu | 1909 · 1969 | Tân Mão | Ất Mão | Kỷ Mão |
| Canh Tuất | 1910 · 1970 | Giáp Thìn | Bính Thìn | Canh Thìn |
| Tân Hợi | 1911 · 1971 | Ất Tỵ | Đinh Tỵ | Tân Tỵ |
| Nhâm Tý | 1912 · 1972 | Giáp Ngọ | Mậu Ngọ | Nhâm Ngọ |
| Quý Sửu | 1913 · 1973 | Ất Mùi | Kỷ Mùi | Quý Mùi |
| Giáp Dần | 1914 · 1974 | Mậu Thân | Canh Thân | Giáp Thân |
| Ất Mão | 1915 · 1975 | Kỷ Dậu | Tân Dậu | Ất Dậu |
| Bính Thìn | 1916 · 1976 | Mậu Tuất | Nhâm Tuất | Bính Tuất |
| Đinh Tỵ | 1917 · 1977 | Kỷ Hợi | Quý Hợi | Đinh Hợi |
| Mậu Ngọ | 1918 · 1978 | Bính Tý | Giáp Tý | Mậu Tý |
| Kỷ Mùi | 1919 · 1979 | Đinh Sửu | Ất Sửu | Kỷ Sửu |
| Canh Thân | 1920 · 1980 | Nhâm Dần | Bính Dần | Canh Dần |
| Tân Dậu | 1921 · 1981 | Quý Mão | Đinh Mão | Tân Mão |
| Nhâm Tuất | 1922 · 1982 | Bính Thìn | Mậu Thìn | Nhâm Thìn |
| Quý Hợi | 1923 · 1983 | Đinh Tỵ | Kỷ Tỵ | Quý Tỵ |
Năm sinh tính theo năm âm lịch. Người mất sinh sát Tết, hoặc gia đình không rõ năm sinh âm lịch, nên nhờ Viện tra lại trước khi chọn ngày.
Đã có tuổi người mất và vài ngày dự định: gửi Viện, Viện lọc giúp. Gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.
Gửi tuổi người mất cho Viện03Năm 2026, 2027 tuổi nào bị xung?
Năm 2026 Bính Ngọ xung tuổi Tý, năm 2027 Đinh Mùi xung tuổi Sửu; sách xếp Thái Tuế xung mệnh là hung nhất.
Sách viết: «Thái Tuế xung mệnh hung nhất, tháng kém hơn, ngày lại kém hơn, giờ là nhẹ»[1]. Thái Tuế là can chi của năm. Người mất tuổi Tý gặp năm Ngọ, tuổi Sửu gặp năm Mùi là bị năm xung.
一太歳衝命最凶月次之日又次之時為輕
| Năm | Can chi năm | Xung tuổi | Thiên khắc địa xung | Thiên tỉ địa xung |
|---|---|---|---|---|
| 2026 | Bính Ngọ | Tý | Canh Tý | Bính Tý |
| 2027 | Đinh Mùi | Sửu | Tân Sửu | Đinh Sửu |
Người mất tuổi Canh Tý (1960) gặp năm 2026 là thiên khắc địa xung, loại sách gọi là hung nhất. Tuổi Bính Tý (1936, 1996) gặp thiên tỉ địa xung, cũng thuộc loại sách kỵ. Muốn hiểu thêm năm 2027 xung những tuổi nào, xem bài phạm Thái Tuế năm 2027 gồm những tuổi nào.
Người mất tuổi Tý định cải táng trong năm 2026, hay tuổi Sửu trong năm 2027: Viện xem riêng cho gia đình. Gọi 07.6264.1331.
Nhờ Viện xem riêng04Người chủ tế, trưởng nam có phải kiêng tuổi không?
Sách đã kiểm chỉ nói người chủ tế phải tránh ngày xung, áp tuổi mình và Thiên cương tứ sát; không nói người đó là trưởng nam.
Người chủ tế (祭主, tế chủ) là người đứng chủ lễ cúng. Ngoài việc tránh ngày xung tuổi, sách nêu một sát kỵ cho cả người mất lẫn người chủ tế: Thiên cương tứ sát, tức Tuế sát. Sách viết: «táng thì kỵ cho hoá mệnh và tế chủ; sao tốt không chế được»[1].
Trích Hiệp Kỷ Biện Phương Thư
«Thiên cương tứ sát tức là Tuế sát. Sửa nhà thì kỵ cho trưởng nhà; táng thì kỵ cho hoá mệnh và tế chủ; sao tốt không chế được.»
天罡四煞即嵗煞也修忌宅長𦵏忌化命及祭主吉不能制
| Tuổi | Kỵ năm, tháng, ngày, giờ | Khi mộ làm hướng |
|---|---|---|
| Dần, Ngọ, Tuất | Sửu | Giáp, Ất, Canh, Tân |
| Thân, Tý, Thìn | Mùi | Giáp, Ất, Canh, Tân |
| Tỵ, Dậu, Sửu | Thìn | Bính, Đinh, Nhâm, Quý |
| Hợi, Mão, Mùi | Tuất | Bính, Đinh, Nhâm, Quý |
Chú nhỏ trong sách nói: không làm bốn hướng ấy thì phạm chữ (ví dụ Sửu) không kỵ; không phạm chữ thì bốn hướng ấy cũng không kỵ; phạm cả hai mới hung[1]. Muốn dùng Bảng 3 phải biết hướng mộ, nên cần xem tận nơi.
Ai đứng ra bốc mộ?
Nguồn đã kiểm không nói ai đứng ra bốc mộ, cũng không nói tuổi người đi bốc phải kiêng gì. Thông Điển (sách đời Đường của Đỗ Hựu) chép lời Trịnh Huyền: «bề tôi với vua, con với cha, vợ với chồng… mặc đồ ti ba tháng rồi bỏ»[5]. Đây là chuyện tang phục, không phải quy định người cầm việc bốc mộ.
Trích Thông Điển
«Nói mặc đồ ti là: bề tôi với vua, con với cha, vợ với chồng. Tận mắt thấy thây và linh cữu, không thể không có tang phục; mặc đồ ti ba tháng rồi bỏ.»
云服緦者,臣為君,子為父,妻為夫。親見屍柩,不可無服,服緦三月而除之
Nhà cần biết người chủ tế nên là ai, tuổi người đi bốc, hay tuổi trưởng nam có phạm gì: nguồn đã kiểm không nói, Viện xem riêng theo từng nhà. Gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.
Nhờ Viện xem tuổi cho cả nhà05Ngày cải táng chọn thế nào?
Sách không có mục cải táng; với việc khải toàn, sách cho dùng ngày Minh phệ đối và tránh Nguyệt kiến, Nguyệt phá, ngày Bình, ngày Thu cùng các sát khác.
Hiệp Kỷ Biện Phương Thư ghi hai việc gần nhất: an táng (安葬, chôn) và khải toàn (啓攢, mở nơi chôn hay quàn). Sách không giải nghĩa khải toàn và không nói khải toàn là cải táng. Viện để cả hai việc ra đây, gia đình đối chiếu với việc nhà mình[2].
Trích Hiệp Kỷ Biện Phương Thư
«Khải toàn: nên ngày Minh phệ đối; kỵ Nguyệt kiến, Nguyệt phá, ngày Bình, ngày Thu…»
啓攢宜鳴吠對忌月建月破平日收日
Đủ lời sách: an táng nên ngày Thiên đức, Nguyệt đức, Thiên đức hợp, Nguyệt đức hợp, Thiên xá, Thiên nguyện, Lục hợp, Minh phệ. Khải toàn nên ngày Minh phệ đối. Cả hai kỵ Nguyệt kiến, Nguyệt phá, ngày Bình, ngày Thu, Kiếp sát, Tai sát, Nguyệt sát, Nguyệt hình, Nguyệt hại, Nguyệt yếm, Tứ phế, Ngũ mộ, Phục nhật, Trùng nhật; an táng còn kỵ thêm Tứ kỵ, Tứ cùng[2]. Ở quyển 10, sách tóm: «Minh phệ nên phá thổ, an táng. Minh phệ đối nên phá thổ, khải toàn»[3].
鳴吠宜破土安葬鳴吠對宜破土啟攢
| Loại ngày | Hợp việc | Các ngày can chi |
|---|---|---|
| Minh phệ (13 ngày) | Phá thổ, an táng | Canh Ngọ, Nhâm Ngọ, Giáp Ngọ, Bính Ngọ; Nhâm Thân, Giáp Thân, Bính Thân, Canh Thân; Quý Dậu, Ất Dậu, Đinh Dậu, Kỷ Dậu, Tân Dậu |
| Minh phệ đối (11 ngày) | Phá thổ, khải toàn | Quý Mão, Ất Mão, Đinh Mão, Tân Mão; Nhâm Dần, Giáp Dần, Bính Dần, Canh Dần; Canh Tý, Nhâm Tý, Bính Tý |
Danh sách cũ của Thông Thư có Canh Dần, Nhâm Dần trong Minh phệ và Giáp Ngọ trong Minh phệ đối. Sách Hiệp Kỷ chê danh sách ấy là lầm và sửa lại theo khởi lệ; Bảng 4 theo bản đã sửa[4].
Ngày Minh phệ đối từ 11/2026 đến 1/2027
Bảng 5 lấy các ngày Minh phệ đối trong ba tháng tới, can chi, âm lịch và Trực chép từ bộ lịch của Viện. Viện mới lọc vòng đầu: bỏ ngày Trực Kiến, Phá, Bình, Thâu (sách gọi Nguyệt kiến, Nguyệt phá, ngày Bình, ngày Thu).
| Dương lịch | Âm lịch | Ngày | Trực | Vòng đầu |
|---|---|---|---|---|
| 12/11/2026 (thứ Năm) | 4/10 Bính Ngọ | Canh Dần | Bình | loại |
| 13/11/2026 (thứ Sáu) | 5/10 Bính Ngọ | Tân Mão | Định | còn |
| 22/11/2026 (Chủ nhật) | 14/10 Bính Ngọ | Canh Tý | Trừ | còn |
| 24/11/2026 (thứ Ba) | 16/10 Bính Ngọ | Nhâm Dần | Bình | loại |
| 25/11/2026 (thứ Tư) | 17/10 Bính Ngọ | Quý Mão | Định | còn |
| 04/12/2026 (thứ Sáu) | 26/10 Bính Ngọ | Nhâm Tý | Trừ | còn |
| 06/12/2026 (Chủ nhật) | 28/10 Bính Ngọ | Giáp Dần | Bình | loại |
| 07/12/2026 (thứ Hai) | 29/10 Bính Ngọ | Ất Mão | Bình | loại |
| 18/12/2026 (thứ Sáu) | 10/11 Bính Ngọ | Bính Dần | Mãn | còn |
| 19/12/2026 (thứ Bảy) | 11/11 Bính Ngọ | Đinh Mão | Bình | loại |
| 28/12/2026 (thứ Hai) | 20/11 Bính Ngọ | Bính Tý | Kiến | loại |
| 11/01/2027 (thứ Hai) | 4/12 Bính Ngọ | Canh Dần | Trừ | còn |
| 12/01/2027 (thứ Ba) | 5/12 Bính Ngọ | Tân Mão | Mãn | còn |
| 21/01/2027 (thứ Năm) | 14/12 Bính Ngọ | Canh Tý | Bế | còn |
| 23/01/2027 (thứ Bảy) | 16/12 Bính Ngọ | Nhâm Dần | Trừ | còn |
| 24/01/2027 (Chủ nhật) | 17/12 Bính Ngọ | Quý Mão | Mãn | còn |
Bốn bước lọc ngày cho nhà mình
- Lấy các ngày «còn» trong Bảng 5.
- Gạch ngày trùng ba can chi kỵ của tuổi người mất ở Bảng 1. Ví dụ người mất tuổi Bính Ngọ (1966) kỵ ba ngày Canh Tý, Nhâm Tý, Bính Tý, nên bỏ 22/11/2026, 04/12/2026 và 21/01/2027 (28/12/2026 đã loại ở vòng đầu).
- Gạch ngày, giờ xung tuổi người chủ tế, và xét Thiên cương tứ sát ở Bảng 3 nếu đã biết hướng mộ.
- Các sát còn lại (Kiếp sát, Tai sát, Nguyệt sát, Nguyệt hình, Nguyệt hại, Nguyệt yếm, Tứ phế, Ngũ mộ, Phục nhật, Trùng nhật) bộ lịch Viện chưa in: phần này nhờ Viện lọc.
Viện nhận chọn ngày giờ tang lễ, an táng, cải táng theo tuổi người mất và người chủ tế. Liên hệ để được báo giá: gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.
Xem dịch vụ tang lễ của Viện06Hỏi – đáp
Cải táng xem tuổi theo năm sinh hay ngày sinh của người mất?
Theo năm sinh. Hiệp Kỷ Biện Phương Thư viết xưa nay đều xét năm sinh, không xét ngày sinh, ai xét ngày sinh là không phải phép cổ. Vì vậy Bảng 1 chỉ cần can chi năm sinh âm lịch của người mất.
Năm 2026 người mất tuổi Tý có nên cải táng không?
Năm Bính Ngọ xung tuổi Tý, và sách xếp Thái Tuế xung mệnh là hung nhất. Tuổi Canh Tý gặp thiên khắc địa xung, loại sách gọi là hung nhất; tuổi Bính Tý gặp thiên tỉ địa xung, cũng thuộc loại sách kỵ. Gia đình gặp trường hợp này cần Viện xem riêng.
Vì sao người xưa đặt ra lệ cải táng?
Thông Điển chép lời Mã Dung: «Quan tài có chỗ hở nát, sắp mất thây và linh cữu, nên đặt lệ cải táng». Nghĩa là lệ cải táng xưa gắn với việc giữ gìn hài cốt khi quan tài hư hỏng.
棺有弛壞,將亡尸柩,故制改葬
Muốn tự học chọn ngày an táng thì học khoá nào?
Khoá Trạch Nhựt (Xem Ngày) PT-103 của Viện có phần chọn giờ cho an táng. Khoá Cấp I, 8 buổi, học trực tiếp, dự kiến khai giảng quý 2 năm 2027, cần học xong PT-101 trước. Đăng ký quan tâm ở trang khoá.
Nguồn tham khảo
- Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư 欽定協紀辨方書 (đời Thanh, soạn thời Càn Long; Tứ khố toàn thư), quyển 33 «利用一» (Lợi dụng), mục «論造𦵏» tờ 17b và mục «論相主» tờ 32b–39b, bản Văn Uyên Các. Bản Kanripo KR3g0051.
- Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư, quyển 11 «用事» (Dụng sự), mục an táng và khải toàn, tờ 25b–26a. Bản Kanripo KR3g0051.
- Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư, quyển 10 «宜忌» (Nghi kỵ), tờ 26a. Bản Kanripo KR3g0051.
- Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư, quyển 5 «義例» (Nghĩa lệ), mục Minh phệ, bảng «立成» tờ 68a, lời «按» tờ 68b–69a. Bản Kanripo KR3g0051.
- Thông Điển 通典, Đỗ Hựu đời Đường, quyển 102 «禮六十二 凶禮二十四», mục «改葬服議» (lời Mã Dung, Trịnh Huyền). Bản Wikisource. Câu «改葬,緦» đối chiếu thêm ở Nghi Lễ 儀禮, thiên «喪服»: bản Wikisource.
Bài chỉ ghi những gì tra được trong các sách trên, hoặc tính bằng chính luật của sách (Bảng 1 khớp 60/60 với bảng in). Bản Kanripo không chấm câu; lời dịch do Viện chấm câu. Ngày âm lịch, can chi, Trực lấy từ bộ lịch của Viện. Chọn ngày cải táng cho một ngôi mộ cụ thể còn xét đất, hướng mộ và tuổi người trong nhà: nên để Viện xem riêng.
