Viện Nghiên Cứu Phong Thủy - gần 30 năm - 4 quyết định Nhà Nước công nhận
Chia Sẻ Kiến Thức

Cải táng xem tuổi ai? Tuổi người mất, người chủ tế và ngày cần tránh

31 tháng 10, 2026 17 phút đọc Ban Truyền Thông INAFESA

Cải táng xem tuổi ai, tránh tuổi nào? Bài tra sẵn 60 tuổi người mất với những ngày cần tránh theo sách Hiệp Kỷ Biện Phương Thư, kèm các ngày Minh phệ đối từ tháng 11/2026 đến tháng 1/2027. Cần chọn ngày cho gia đình mình, Viện xem riêng.

Điểm chính

  • Tuổi người mất là chủ; người chủ tế chỉ kỵ ngày xung, áp tuổi mình. Tuổi xét theo năm sinh, không theo ngày sinh.
  • Tra Bảng 1: mỗi tuổi người mất có ba can chi phải tránh khi chọn ngày.
  • Năm 2026 Bính Ngọ xung tuổi Tý; năm 2027 Đinh Mùi xung tuổi Sửu.
  • Sách không có mục cải táng; việc khải toàn (啓攢) sách cho dùng ngày Minh phệ đối.
  • Ai đứng ra bốc mộ, tuổi trưởng nam: nguồn đã kiểm không nói. Viện xem riêng cho từng nhà.

01Cải táng xem tuổi người mất hay tuổi con cháu?

Xem tuổi người mất là chính: sách ghi việc táng lấy mệnh người mất làm chủ, còn người chủ tế chỉ kỵ ngày xung, áp tuổi mình.

Câu này nằm ở quyển 33 bộ Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư, sách chọn ngày soạn đời Càn Long nhà Thanh. Sách đặt hai việc cạnh nhau: dựng nhà thì xét tuổi người trưởng nhà, táng thì xét tuổi người mất[1].

Trích Hiệp Kỷ Biện Phương Thư

«Sửa dựng nhà thì lấy mệnh một người trưởng nhà làm chủ; táng thì lấy mệnh người mất làm chủ; người chủ tế chỉ kỵ bị xung, bị áp, ngoài ra không cần câu nệ.»

修造以宅長一人之命為主𦵏以亡命為主祭主止忌冲壓餘可勿拘

Hiệp Kỷ Biện Phương Thư, quyển 33 «利用一», mục «論相主», tờ 32b, bản Văn Uyên Các[1] · xem bản gốc

Tuổi ở đây là năm sinh. Ngay trước câu trên, sách viết: «Xưa nay đều xét năm sinh, không xét ngày sinh; ai xét ngày sinh là không phải phép cổ»[1].

從來皆論生年不論生日有論生日者非古法也

Sách cũng không đặt tuổi lên hàng đầu. Ở mục bàn về dựng nhà và táng, sách viết: «táng lấy việc bồi long mạch làm chính, còn sơn hướng và mệnh người mất xếp sau… dù sơn hướng và mệnh người mất không hoàn toàn lợi cũng không hại gì»[1]. Nghĩa là thế đất của ngôi mộ mới được xét trước, tuổi xét sau.

𦵏以補龍為主而山向亡命次之……雖山向與亡命不甚全利亦無妨也

Đất đặt mộ mới, hướng mộ là phần sách xếp trên tuổi, cần xem tận nơi. Viện nhận chọn ngày giờ an táng, cải táng. Gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.

Nhờ Viện xem ngày cải táng

02Tuổi người mất phải tránh những ngày nào?

Tránh ngày có can chi xung tuổi người mất: ngày thiên khắc địa xung, ngày thiên tỉ địa xung, và ngày ghi trong bảng kỵ của sách.

Thiên khắc địa xung là can ngày khắc can tuổi, chi ngày xung chi tuổi; thiên tỉ địa xung là can ngày trùng can tuổi, chi ngày xung chi tuổi. Lời «Xét» của soạn giả ghi rõ hai loại này kỵ cả năm, tháng, ngày, giờ, và lập thêm bảng ngày kỵ riêng cho việc táng[1].

Trích Hiệp Kỷ Biện Phương Thư

«Nay nhà chọn ngày đều kỵ năm, tháng, ngày, giờ thiên khắc địa xung, như Giáp Tý kỵ Canh Ngọ… lại kỵ ngày táng có nạp âm khắc nạp âm của hoá mệnh mà địa chi lại xung nhau.»

今選擇家通忌天尅地衝年月日時如甲子忌庚午……又忌𦵏日納音尅化命納音而地支相衝者

Hiệp Kỷ Biện Phương Thư, quyển 33 «利用一», lời «按» tờ 38a, bảng tờ 38b–39b[1] · xem bản gốc

Hoá mệnh ở đây là mệnh người đã mất. Sách còn kể một ví dụ: người sinh năm Mậu Ngọ làm việc vào ngày Bính Tý thì «thị phi không dứt, đều vì xung năm sinh»[1]. Bính Tý chính là ngày kỵ của tuổi Mậu Ngọ trong Bảng 1.

又一戊午年生人扵丙子造𦵏是非不停皆衝生年也

Ba bước tra

  1. Lấy năm sinh âm lịch của người mất, tìm dòng có năm ấy ở cột «Năm sinh».
  2. Ghi lại ba can chi ở ba cột bên phải. Đó là những ngày phải tránh.
  3. Với cột thiên khắc địa xung và thiên tỉ địa xung, sách kỵ cả năm, tháng, giờ mang can chi ấy, không riêng ngày.
Bảng 1. 60 tuổi người mất và can chi cần tránh khi táng (bảng sách tính lại bằng code, khớp 60/60)
Tuổi người mấtNăm sinhNgày kỵ (bảng sách)Thiên khắc địa xungThiên tỉ địa xung
Giáp Tý1924 · 1984Mậu NgọCanh NgọGiáp Ngọ
Ất Sửu1925 · 1985Kỷ MùiTân MùiẤt Mùi
Bính Dần1926 · 1986Giáp ThânNhâm ThânBính Thân
Đinh Mão1927 · 1987Ất DậuQuý DậuĐinh Dậu
Mậu Thìn1928 · 1988Canh TuấtGiáp TuấtMậu Tuất
Kỷ Tỵ1929 · 1989Tân HợiẤt HợiKỷ Hợi
Canh Ngọ1930 · 1990Nhâm TýBính TýCanh Tý
Tân Mùi1931 · 1991Quý SửuĐinh SửuTân Sửu
Nhâm Thân1932 · 1992Bính DầnMậu DầnNhâm Dần
Quý Dậu1933 · 1993Đinh MãoKỷ MãoQuý Mão
Giáp Tuất1934 · 1994Nhâm ThìnCanh ThìnGiáp Thìn
Ất Hợi1935 · 1995Quý TỵTân TỵẤt Tỵ
Bính Tý1936 · 1996Canh NgọNhâm NgọBính Ngọ
Đinh Sửu1937 · 1997Tân MùiQuý MùiĐinh Mùi
Mậu Dần1938 · 1998Canh ThânGiáp ThânMậu Thân
Kỷ Mão1939 · 1999Tân DậuẤt DậuKỷ Dậu
Canh Thìn1940 · 2000Giáp TuấtBính TuấtCanh Tuất
Tân Tỵ1941 · 2001Ất HợiĐinh HợiTân Hợi
Nhâm Ngọ1942 · 2002Giáp TýMậu TýNhâm Tý
Quý Mùi1943 · 2003Ất SửuKỷ SửuQuý Sửu
Giáp Thân1944 · 2004Mậu DầnCanh DầnGiáp Dần
Ất Dậu1945 · 2005Kỷ MãoTân MãoẤt Mão
Bính Tuất1946 · 2006Mậu ThìnNhâm ThìnBính Thìn
Đinh Hợi1947 · 2007Kỷ TỵQuý TỵĐinh Tỵ
Mậu Tý1948 · 2008Bính NgọGiáp NgọMậu Ngọ
Kỷ Sửu1949 · 2009Đinh MùiẤt MùiKỷ Mùi
Canh Dần1950 · 2010Nhâm ThânBính ThânCanh Thân
Tân Mão1951 · 2011Quý DậuĐinh DậuTân Dậu
Nhâm Thìn1952 · 2012Bính TuấtMậu TuấtNhâm Tuất
Quý Tỵ1953 · 2013Đinh HợiKỷ HợiQuý Hợi
Giáp Ngọ1954 · 2014Mậu TýCanh TýGiáp Tý
Ất Mùi1955 · 2015Kỷ SửuTân SửuẤt Sửu
Bính Thân1956 · 2016Giáp DầnNhâm DầnBính Dần
Đinh Dậu1957 · 2017Ất MãoQuý MãoĐinh Mão
Mậu Tuất1958 · 2018Canh ThìnGiáp ThìnMậu Thìn
Kỷ Hợi1959 · 2019Tân TỵẤt TỵKỷ Tỵ
Canh Tý1960 · 2020Nhâm NgọBính NgọCanh Ngọ
Tân Sửu1961 · 2021Quý MùiĐinh MùiTân Mùi
Nhâm Dần1962 · 2022Bính ThânMậu ThânNhâm Thân
Quý Mão1963 · 2023Đinh DậuKỷ DậuQuý Dậu
Giáp Thìn1964 · 2024Nhâm TuấtCanh TuấtGiáp Tuất
Ất Tỵ1965 · 2025Quý HợiTân HợiẤt Hợi
Bính Ngọ1906 · 1966Canh TýNhâm TýBính Tý
Đinh Mùi1907 · 1967Tân SửuQuý SửuĐinh Sửu
Mậu Thân1908 · 1968Canh DầnGiáp DầnMậu Dần
Kỷ Dậu1909 · 1969Tân MãoẤt MãoKỷ Mão
Canh Tuất1910 · 1970Giáp ThìnBính ThìnCanh Thìn
Tân Hợi1911 · 1971Ất TỵĐinh TỵTân Tỵ
Nhâm Tý1912 · 1972Giáp NgọMậu NgọNhâm Ngọ
Quý Sửu1913 · 1973Ất MùiKỷ MùiQuý Mùi
Giáp Dần1914 · 1974Mậu ThânCanh ThânGiáp Thân
Ất Mão1915 · 1975Kỷ DậuTân DậuẤt Dậu
Bính Thìn1916 · 1976Mậu TuấtNhâm TuấtBính Tuất
Đinh Tỵ1917 · 1977Kỷ HợiQuý HợiĐinh Hợi
Mậu Ngọ1918 · 1978Bính TýGiáp TýMậu Tý
Kỷ Mùi1919 · 1979Đinh SửuẤt SửuKỷ Sửu
Canh Thân1920 · 1980Nhâm DầnBính DầnCanh Dần
Tân Dậu1921 · 1981Quý MãoĐinh MãoTân Mão
Nhâm Tuất1922 · 1982Bính ThìnMậu ThìnNhâm Thìn
Quý Hợi1923 · 1983Đinh TỵKỷ TỵQuý Tỵ

Năm sinh tính theo năm âm lịch. Người mất sinh sát Tết, hoặc gia đình không rõ năm sinh âm lịch, nên nhờ Viện tra lại trước khi chọn ngày.

Đã có tuổi người mất và vài ngày dự định: gửi Viện, Viện lọc giúp. Gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.

Gửi tuổi người mất cho Viện

03Năm 2026, 2027 tuổi nào bị xung?

Năm 2026 Bính Ngọ xung tuổi Tý, năm 2027 Đinh Mùi xung tuổi Sửu; sách xếp Thái Tuế xung mệnh là hung nhất.

Sách viết: «Thái Tuế xung mệnh hung nhất, tháng kém hơn, ngày lại kém hơn, giờ là nhẹ»[1]. Thái Tuế là can chi của năm. Người mất tuổi Tý gặp năm Ngọ, tuổi Sửu gặp năm Mùi là bị năm xung.

一太歳衝命最凶月次之日又次之時為輕

Bảng 2. Tuổi bị năm xung trong 2026 và 2027 (tính bằng code)
NămCan chi nămXung tuổiThiên khắc địa xungThiên tỉ địa xung
2026Bính NgọTýCanh TýBính Tý
2027Đinh MùiSửuTân SửuĐinh Sửu
Năm Thái Tuế xung tuổi đối diện trên vòng 12 địa chi Vòng 12 địa chi, mỗi chi cách nhau 30 độ, Tý ở đỉnh. Năm 2026 Bính Ngọ nằm đối diện tuổi Tý nên xung tuổi Tý. Năm 2027 Đinh Mùi nằm đối diện tuổi Sửu nên xung tuổi Sửu. Người mất tuổi Tý gặp năm 2026, tuổi Sửu gặp năm 2027 là bị năm xung, loại sách xếp hung nhất. Năm xung tuổi nằm đối diện Vòng 12 địa chi, mỗi chi cách nhau 30°, Tý ở đỉnh Tý Sửu Dần Mão Thìn Tỵ Ngọ Mùi Thân Dậu Tuất Hợi năm 2026 tuổi Tý năm 2027 tuổi Sửu 2026 Bính Ngọ: chi Ngọ đối diện Tý, xung tuổi Tý 2027 Đinh Mùi: chi Mùi đối diện Sửu, xung tuổi Sửu Đỏ: chi của năm. Vàng đồng: tuổi người mất bị xung.
Hình 1. Trên vòng 12 địa chi, chi của năm nằm đối diện tuổi bị xung: Ngọ (2026) đối Tý, Mùi (2027) đối Sửu. Hình minh hoạ.

Người mất tuổi Canh Tý (1960) gặp năm 2026 là thiên khắc địa xung, loại sách gọi là hung nhất. Tuổi Bính Tý (1936, 1996) gặp thiên tỉ địa xung, cũng thuộc loại sách kỵ. Muốn hiểu thêm năm 2027 xung những tuổi nào, xem bài phạm Thái Tuế năm 2027 gồm những tuổi nào.

Người mất tuổi Tý định cải táng trong năm 2026, hay tuổi Sửu trong năm 2027: Viện xem riêng cho gia đình. Gọi 07.6264.1331.

Nhờ Viện xem riêng

04Người chủ tế, trưởng nam có phải kiêng tuổi không?

Sách đã kiểm chỉ nói người chủ tế phải tránh ngày xung, áp tuổi mình và Thiên cương tứ sát; không nói người đó là trưởng nam.

Người chủ tế (祭主, tế chủ) là người đứng chủ lễ cúng. Ngoài việc tránh ngày xung tuổi, sách nêu một sát kỵ cho cả người mất lẫn người chủ tế: Thiên cương tứ sát, tức Tuế sát. Sách viết: «táng thì kỵ cho hoá mệnh và tế chủ; sao tốt không chế được»[1].

Trích Hiệp Kỷ Biện Phương Thư

«Thiên cương tứ sát tức là Tuế sát. Sửa nhà thì kỵ cho trưởng nhà; táng thì kỵ cho hoá mệnh và tế chủ; sao tốt không chế được.»

天罡四煞即嵗煞也修忌宅長𦵏忌化命及祭主吉不能制

Hiệp Kỷ Biện Phương Thư, quyển 33 «利用一», mục «論相主», tờ 36a–36b[1] · xem bản gốc
Bảng 3. Thiên cương tứ sát theo tuổi người mất và người chủ tế
TuổiKỵ năm, tháng, ngày, giờKhi mộ làm hướng
Dần, Ngọ, TuấtSửuGiáp, Ất, Canh, Tân
Thân, Tý, ThìnMùiGiáp, Ất, Canh, Tân
Tỵ, Dậu, SửuThìnBính, Đinh, Nhâm, Quý
Hợi, Mão, MùiTuấtBính, Đinh, Nhâm, Quý

Chú nhỏ trong sách nói: không làm bốn hướng ấy thì phạm chữ (ví dụ Sửu) không kỵ; không phạm chữ thì bốn hướng ấy cũng không kỵ; phạm cả hai mới hung[1]. Muốn dùng Bảng 3 phải biết hướng mộ, nên cần xem tận nơi.

Ai đứng ra bốc mộ?

Nguồn đã kiểm không nói ai đứng ra bốc mộ, cũng không nói tuổi người đi bốc phải kiêng gì. Thông Điển (sách đời Đường của Đỗ Hựu) chép lời Trịnh Huyền: «bề tôi với vua, con với cha, vợ với chồng… mặc đồ ti ba tháng rồi bỏ»[5]. Đây là chuyện tang phục, không phải quy định người cầm việc bốc mộ.

Trích Thông Điển

«Nói mặc đồ ti là: bề tôi với vua, con với cha, vợ với chồng. Tận mắt thấy thây và linh cữu, không thể không có tang phục; mặc đồ ti ba tháng rồi bỏ.»

云服緦者,臣為君,子為父,妻為夫。親見屍柩,不可無服,服緦三月而除之

Thông Điển, quyển 102, mục «改葬服議»[5] · xem bản gốc

Nhà cần biết người chủ tế nên là ai, tuổi người đi bốc, hay tuổi trưởng nam có phạm gì: nguồn đã kiểm không nói, Viện xem riêng theo từng nhà. Gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.

Nhờ Viện xem tuổi cho cả nhà

05Ngày cải táng chọn thế nào?

Sách không có mục cải táng; với việc khải toàn, sách cho dùng ngày Minh phệ đối và tránh Nguyệt kiến, Nguyệt phá, ngày Bình, ngày Thu cùng các sát khác.

Hiệp Kỷ Biện Phương Thư ghi hai việc gần nhất: an táng (安葬, chôn) và khải toàn (啓攢, mở nơi chôn hay quàn). Sách không giải nghĩa khải toàn và không nói khải toàn là cải táng. Viện để cả hai việc ra đây, gia đình đối chiếu với việc nhà mình[2].

Trích Hiệp Kỷ Biện Phương Thư

«Khải toàn: nên ngày Minh phệ đối; kỵ Nguyệt kiến, Nguyệt phá, ngày Bình, ngày Thu…»

啓攢宜鳴吠對忌月建月破平日收日

Hiệp Kỷ Biện Phương Thư, quyển 11 «用事», tờ 25b–26a[2] · xem bản gốc

Đủ lời sách: an táng nên ngày Thiên đức, Nguyệt đức, Thiên đức hợp, Nguyệt đức hợp, Thiên xá, Thiên nguyện, Lục hợp, Minh phệ. Khải toàn nên ngày Minh phệ đối. Cả hai kỵ Nguyệt kiến, Nguyệt phá, ngày Bình, ngày Thu, Kiếp sát, Tai sát, Nguyệt sát, Nguyệt hình, Nguyệt hại, Nguyệt yếm, Tứ phế, Ngũ mộ, Phục nhật, Trùng nhật; an táng còn kỵ thêm Tứ kỵ, Tứ cùng[2]. Ở quyển 10, sách tóm: «Minh phệ nên phá thổ, an táng. Minh phệ đối nên phá thổ, khải toàn»[3].

鳴吠宜破土安葬鳴吠對宜破土啟攢

Bảng 4. Ngày Minh phệ và Minh phệ đối theo bảng sách đã sửa (13 + 11 = 24 ngày)
Loại ngàyHợp việcCác ngày can chi
Minh phệ (13 ngày)Phá thổ, an tángCanh Ngọ, Nhâm Ngọ, Giáp Ngọ, Bính Ngọ; Nhâm Thân, Giáp Thân, Bính Thân, Canh Thân; Quý Dậu, Ất Dậu, Đinh Dậu, Kỷ Dậu, Tân Dậu
Minh phệ đối (11 ngày)Phá thổ, khải toànQuý Mão, Ất Mão, Đinh Mão, Tân Mão; Nhâm Dần, Giáp Dần, Bính Dần, Canh Dần; Canh Tý, Nhâm Tý, Bính Tý

Danh sách cũ của Thông Thư có Canh Dần, Nhâm Dần trong Minh phệ và Giáp Ngọ trong Minh phệ đối. Sách Hiệp Kỷ chê danh sách ấy là lầm và sửa lại theo khởi lệ; Bảng 4 theo bản đã sửa[4].

Ngày Minh phệ đối từ 11/2026 đến 1/2027

Bảng 5 lấy các ngày Minh phệ đối trong ba tháng tới, can chi, âm lịch và Trực chép từ bộ lịch của Viện. Viện mới lọc vòng đầu: bỏ ngày Trực Kiến, Phá, Bình, Thâu (sách gọi Nguyệt kiến, Nguyệt phá, ngày Bình, ngày Thu).

Bảng 5. Ngày Minh phệ đối 01/11/2026–31/01/2027, lọc vòng đầu theo Trực (chưa phải ngày đã chọn)
Dương lịchÂm lịchNgàyTrựcVòng đầu
12/11/2026 (thứ Năm)4/10 Bính NgọCanh DầnBìnhloại
13/11/2026 (thứ Sáu)5/10 Bính NgọTân MãoĐịnhcòn
22/11/2026 (Chủ nhật)14/10 Bính NgọCanh TýTrừcòn
24/11/2026 (thứ Ba)16/10 Bính NgọNhâm DầnBìnhloại
25/11/2026 (thứ Tư)17/10 Bính NgọQuý MãoĐịnhcòn
04/12/2026 (thứ Sáu)26/10 Bính NgọNhâm TýTrừcòn
06/12/2026 (Chủ nhật)28/10 Bính NgọGiáp DầnBìnhloại
07/12/2026 (thứ Hai)29/10 Bính NgọẤt MãoBìnhloại
18/12/2026 (thứ Sáu)10/11 Bính NgọBính DầnMãncòn
19/12/2026 (thứ Bảy)11/11 Bính NgọĐinh MãoBìnhloại
28/12/2026 (thứ Hai)20/11 Bính NgọBính TýKiếnloại
11/01/2027 (thứ Hai)4/12 Bính NgọCanh DầnTrừcòn
12/01/2027 (thứ Ba)5/12 Bính NgọTân MãoMãncòn
21/01/2027 (thứ Năm)14/12 Bính NgọCanh TýBếcòn
23/01/2027 (thứ Bảy)16/12 Bính NgọNhâm DầnTrừcòn
24/01/2027 (Chủ nhật)17/12 Bính NgọQuý MãoMãncòn

Bốn bước lọc ngày cho nhà mình

  1. Lấy các ngày «còn» trong Bảng 5.
  2. Gạch ngày trùng ba can chi kỵ của tuổi người mất ở Bảng 1. Ví dụ người mất tuổi Bính Ngọ (1966) kỵ ba ngày Canh Tý, Nhâm Tý, Bính Tý, nên bỏ 22/11/2026, 04/12/2026 và 21/01/2027 (28/12/2026 đã loại ở vòng đầu).
  3. Gạch ngày, giờ xung tuổi người chủ tế, và xét Thiên cương tứ sát ở Bảng 3 nếu đã biết hướng mộ.
  4. Các sát còn lại (Kiếp sát, Tai sát, Nguyệt sát, Nguyệt hình, Nguyệt hại, Nguyệt yếm, Tứ phế, Ngũ mộ, Phục nhật, Trùng nhật) bộ lịch Viện chưa in: phần này nhờ Viện lọc.

Viện nhận chọn ngày giờ tang lễ, an táng, cải táng theo tuổi người mất và người chủ tế. Liên hệ để được báo giá: gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.

Xem dịch vụ tang lễ của Viện

06Hỏi – đáp

Cải táng xem tuổi theo năm sinh hay ngày sinh của người mất?

Theo năm sinh. Hiệp Kỷ Biện Phương Thư viết xưa nay đều xét năm sinh, không xét ngày sinh, ai xét ngày sinh là không phải phép cổ. Vì vậy Bảng 1 chỉ cần can chi năm sinh âm lịch của người mất.

Năm 2026 người mất tuổi Tý có nên cải táng không?

Năm Bính Ngọ xung tuổi Tý, và sách xếp Thái Tuế xung mệnh là hung nhất. Tuổi Canh Tý gặp thiên khắc địa xung, loại sách gọi là hung nhất; tuổi Bính Tý gặp thiên tỉ địa xung, cũng thuộc loại sách kỵ. Gia đình gặp trường hợp này cần Viện xem riêng.

Vì sao người xưa đặt ra lệ cải táng?

Thông Điển chép lời Mã Dung: «Quan tài có chỗ hở nát, sắp mất thây và linh cữu, nên đặt lệ cải táng». Nghĩa là lệ cải táng xưa gắn với việc giữ gìn hài cốt khi quan tài hư hỏng.

棺有弛壞,將亡尸柩,故制改葬

Muốn tự học chọn ngày an táng thì học khoá nào?

Khoá Trạch Nhựt (Xem Ngày) PT-103 của Viện có phần chọn giờ cho an táng. Khoá Cấp I, 8 buổi, học trực tiếp, dự kiến khai giảng quý 2 năm 2027, cần học xong PT-101 trước. Đăng ký quan tâm ở trang khoá.

Nguồn tham khảo

  1. Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư 欽定協紀辨方書 (đời Thanh, soạn thời Càn Long; Tứ khố toàn thư), quyển 33 «利用一» (Lợi dụng), mục «論造𦵏» tờ 17b và mục «論相主» tờ 32b–39b, bản Văn Uyên Các. Bản Kanripo KR3g0051.
  2. Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư, quyển 11 «用事» (Dụng sự), mục an táng và khải toàn, tờ 25b–26a. Bản Kanripo KR3g0051.
  3. Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư, quyển 10 «宜忌» (Nghi kỵ), tờ 26a. Bản Kanripo KR3g0051.
  4. Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư, quyển 5 «義例» (Nghĩa lệ), mục Minh phệ, bảng «立成» tờ 68a, lời «按» tờ 68b–69a. Bản Kanripo KR3g0051.
  5. Thông Điển 通典, Đỗ Hựu đời Đường, quyển 102 «禮六十二 凶禮二十四», mục «改葬服議» (lời Mã Dung, Trịnh Huyền). Bản Wikisource. Câu «改葬,緦» đối chiếu thêm ở Nghi Lễ 儀禮, thiên «喪服»: bản Wikisource.

Bài chỉ ghi những gì tra được trong các sách trên, hoặc tính bằng chính luật của sách (Bảng 1 khớp 60/60 với bảng in). Bản Kanripo không chấm câu; lời dịch do Viện chấm câu. Ngày âm lịch, can chi, Trực lấy từ bộ lịch của Viện. Chọn ngày cải táng cho một ngôi mộ cụ thể còn xét đất, hướng mộ và tuổi người trong nhà: nên để Viện xem riêng.

Bước tiếp theo

Chia Sẻ
Chia sẻ Facebook Zalo
INAFESA
Tác giả
Ban Truyền Thông INAFESA

Viện Nghiên Cứu & Ứng Dụng Kiến Trúc Phong Thủy Vào Đời Sống — biên soạn và cập nhật kiến thức phong thủy chính thống, dựa trên truyền thừa và thực hành ứng dụng.

Tìm hiểu về Viện →
Học bài bản cùng Viện

Hiểu phong thủy từ gốc, không chỉ từ mẹo

Viện INAFESA đào tạo phong thủy chính thống — chương trình từ Khai Duyên đến nâng cao, do giảng viên có truyền thừa trực tiếp hướng dẫn.

Xem chương trình đào tạo →