Bát tự tòng cách là lá số mà nhật chủ quá yếu, đành «theo» thế mạnh trong bốn trụ. Bài tóm điều kiện thành cách theo Tam Mệnh Thông Hội và Trích Thiên Tủy, kèm bảng tra theo nhật can để bạn so ngay lá số của mình.
Điểm chính
- Tòng thật: nhật chủ cô nhược, không khí, tuyệt không một chút sinh phù, Tài Quan mạnh lắm[4].
- Tòng Sát chỉ luận khi bốn trụ không một chút Tỷ Kiên, Ấn Thụ, và cần đi vận Sát vượng, vận Tài[1].
- Tòng Tài kỵ Sát, Tòng Sát mừng Tài; gặp gốc khí giúp nhật chủ thì sách ghi trái lại thành tai[1].
- Tòng Nhi lấy cái ta sinh làm «con», không luận thân mạnh yếu[5].
- Còn chỗ giúp nhật chủ là tòng giả. Tự chấm dễ lệch: Viện xem riêng lá số của bạn.
01Bát Tự tòng cách là gì?
Tòng cách là cách mà nhật chủ quá yếu, thần khắc (Sát) quá nặng, thân không chỗ nương nên bất đắc dĩ theo thế mạnh ấy. Nhật chủ là can của trụ ngày, đại diện cho chính người có lá số.
Tam Mệnh Thông Hội giảng chữ «tòng» (從, theo) bằng hình ảnh vợ chồng: «Tòng là ý vợ chồng theo nhau… Quan Sát là chồng, Tài là vợ»[2]. Quan Sát là hành khắc nhật chủ; Tài là hành nhật chủ khắc.
夫從者夫妻相從之意也……官煞者夫也財者妻也
Trích Trích Thiên Tủy, «Tòng hoá luận – Chân»
«Nhật chủ cô nhược không khí, ba nguyên trời, đất, người tuyệt không một chút ý sinh phù, Tài Quan v.v. mạnh lắm, ấy là tòng thật.»
日主孤弱無氣,天地人三元,絕無一毫生扶之意,財官等強甚,乃為真從也
Lời chú của Tam Mệnh Thông Hội quyển 12 nói thêm thứ tự xét: «Trước luận tòng hoá, sau luận Tài Quan. Tòng là lấy thiên can theo địa chi, như Ất sinh tháng Tám, địa chi nặng Kim thì luận theo Kim»[3].
先論從化後論財官從以天干從地支如乙生八月地支重金則以金論是也
Nghĩa là gặp lá số nhật chủ rất yếu, trước hết phải xem nó có tòng hay không, rồi mới xét Tài, Quan theo lối thường. Lối thường lấy cách cục từ tháng lệnh, Viện có bài riêng: Bát Tự nhập cách là gì.
Muốn biết lá số của mình có rơi vào tòng cách không: Viện phân tích lá số theo bộ môn Tứ Trụ · Tử Bình, trao đổi ban đầu không thu phí. Gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.
Nhờ Viện xem lá số02Điều kiện để thành tòng cách là gì?
Theo Tam Mệnh Thông Hội, Sát phải quá nặng, bốn trụ không một chút Tỷ Kiên, Ấn Thụ, và vận phải đi đất Sát vượng hoặc đất Tài.
Trích Tam Mệnh Thông Hội, mục «Khí mệnh tòng Sát»
«Cách tòng Sát vì Sát thần quá nặng, thân không chỗ nương, bất đắc dĩ mà theo nó. Cần đi vận Sát vượng và vận Tài; bốn trụ không có một chút Tỷ Kiên, Ấn Thụ mới luận. Nếu gặp vận phù thân làm thân vượng, chống lại Sát, thì theo Sát không chuyên, nên thành tai hoạ.»
葢言從煞格以煞神太重身無所歸不得已從之要行煞旺及財鄉四柱無一㸃比肩印綬方論如遇運扶身旺與煞為敵從煞不專故為禍患
Tỷ Kiên là can cùng hành với nhật chủ; Ấn Thụ là hành sinh ra nhật chủ. Hai thứ này «giúp thân», nên còn chúng thì nhật chủ chưa hẳn không chỗ nương.
Đối chiếu lá số của bạn trong 4 bước
- Lấy bốn trụ năm, tháng, ngày, giờ. Can của trụ ngày là nhật chủ. Chưa có lá số thì xem bài cách xem lá số Bát Tự qua bốn trụ.
- Tra Bảng 1 theo nhật can: biết hành nào là Tỷ Kiên, Ấn, Tài, Quan Sát, «Nhi» của bạn.
- Soát các can còn lại (năm, tháng, giờ): có can nào là Tỷ Kiên hay Ấn không? Có thì chưa khớp điều kiện «không một chút Tỷ Kiên, Ấn Thụ» của sách.
- Xem thế mạnh: Tài hay Quan Sát có hội lại, mạnh lắm không? Sách dặn tòng Sát «cần hội Sát», tòng Tài «cần hội Tài».
| Nhật can | Hành | Tỷ Kiên, Kiếp (cùng hành) | Ấn (sinh nhật chủ) | Tài (nhật chủ khắc) | Quan Sát (khắc nhật chủ) | Nhi (nhật chủ sinh) |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Giáp, Ất | Mộc | Mộc | Thủy | Thổ | Kim | Hỏa |
| Bính, Đinh | Hỏa | Hỏa | Mộc | Kim | Thủy | Thổ |
| Mậu, Kỷ | Thổ | Thổ | Hỏa | Thủy | Mộc | Kim |
| Canh, Tân | Kim | Kim | Thổ | Mộc | Hỏa | Thủy |
| Nhâm, Quý | Thủy | Thủy | Kim | Hỏa | Thổ | Mộc |
Hành của 12 chi dùng trong bảng (hành bản thân, chưa tính tàng can): Tý, Hợi là Thủy; Dần, Mão là Mộc; Tỵ, Ngọ là Hỏa; Thân, Dậu là Kim; Thìn, Tuất, Sửu, Mùi là Thổ.
Bốn bước trên chỉ so lá số với lời sách, chưa tính tàng can (can ẩn trong chi). Kết luận thành cách hay không: gửi ngày giờ sinh để Viện xem riêng. Gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.
Nhờ Viện xem lá số03Tòng Tài, Tòng Sát, Tòng Nhi khác nhau thế nào?
Tòng Tài theo Tài, Tòng Sát theo Quan Sát, Tòng Nhi theo cái nhật chủ sinh ra; mỗi lối có điều cần và điều kỵ riêng. Tìm hàng của lối bạn nghi ngờ trong Bảng 2.
| Lối tòng | Theo hành nào (xem Bảng 1) | Sách nói cần | Sách nói kỵ |
|---|---|---|---|
| Tòng Tài | Tài | Hội Tài; vận vào đất Tài, Quan vượng mới vào cách | Kỵ Sát; gặp gốc giúp nhật chủ thì trái lại thành tai |
| Tòng Sát | Quan Sát | Hội Sát; mừng Tài; vận Sát vượng, vận Tài; bốn trụ không Tỷ Kiên, Ấn Thụ | Vận phù thân làm thân vượng, chống lại Sát |
| Tòng Nhi | Nhi | Không luận thân mạnh yếu; con ta lại gặp con | Sách đã kiểm không ghi; Viện xem riêng |
Tòng Tài và Tòng Sát
Tam Mệnh Thông Hội dẫn sách Độc Bộ: «Bỏ mệnh theo Sát thì cần hội Sát. Theo Tài thì kỵ Sát, theo Sát thì mừng Tài»[1]. Câu này được chép lại ở quyển 6, mục «Tòng tượng»[2].
獨歩云棄命從煞須要㑹煞從財忌煞從煞喜財
Sách cho một ví dụ Tòng Tài: «Ví như người Đinh sinh tháng Dậu, trụ nhiều Canh Tân, nhật can không khí, chỉ đành bỏ mệnh mà theo. Vận vào phương Bắc là đất Tài, Quan vượng thì mới vào cách; đi phương Nam thì tai hoạ»[1]. Đinh là Hỏa; Canh Tân và tháng Dậu là Kim, tức Tài của Đinh theo Bảng 1.
假如丁生酉月柱多庚辛日干無氣只得棄命相從運入北方財官旺地乃為入格南行災
Ca cổ sách chép kết lại: nếu gặp gốc giúp nhật chủ thì «trái lại thành tai»[1].
如逢根助反為災
Tòng Nhi
Trích Thiên Tủy viết: «Tòng Nhi không luận thân mạnh yếu, chỉ cần con ta lại gặp con»[5]. Lời chú nói rõ «chỉ lấy cái ta sinh ra làm con». Ví dụ: nhật chủ Mộc thì «Nhi» là Hỏa, và «con của con» là Thổ.
從兒不論身強弱,只要吾兒又遇兒。……只取我生者為兒
Dụng thần, kỵ thần cụ thể của Tòng Nhi thì nguồn đã kiểm không ghi. Viện không tự viết thay sách; lá số nghi Tòng Nhi nên để Viện xem riêng. Về cách tìm dụng thần nói chung, xem bài dụng thần là gì.
Lá số của bạn nghiêng về Tài, Sát hay Nhi? Viện phân tích lá số và vận trình. Gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.
Nhờ Viện xem lá số04Nhật can nào theo được, nhật can nào không?
Khi tòng Sát, sách ghi can âm theo được và phần nhiều quý hơn can dương; riêng Giáp (Mộc dương) không theo được. Tìm nhật can của bạn trong Bảng 3.
Tam Mệnh Thông Hội dẫn lời Kinh «bỏ mệnh theo Sát thì luận cương nhu», rồi giảng: can âm theo địa chi, Sát thuần thì phần nhiều quý, vì âm nhu theo vật được; can dương Sát thuần cũng quý nhưng kém can âm, vì can dương không chịu bị chế. «Thủy, Hỏa, Kim, Thổ đều theo được; riêng Mộc dương không theo được», vì cây chết chịu búa rìu[1].
隂干從地支煞純者多貴以隂柔能從物也……水火金土皆從惟陽木不能從
| Nhật can | Âm dương, hành | Sách ghi |
|---|---|---|
| Giáp | Dương Mộc | Không theo được |
| Ất | Âm Mộc | Theo được; Sát thuần phần nhiều quý |
| Bính | Dương Hỏa | Theo được; Sát thuần cũng quý nhưng kém can âm |
| Đinh | Âm Hỏa | Theo được; Sát thuần phần nhiều quý |
| Mậu | Dương Thổ | Theo được; Sát thuần cũng quý nhưng kém can âm |
| Kỷ | Âm Thổ | Theo được; Sát thuần phần nhiều quý |
| Canh | Dương Kim | Theo được; Sát thuần cũng quý nhưng kém can âm |
| Tân | Âm Kim | Theo được; Sát thuần phần nhiều quý |
| Nhâm | Dương Thủy | Theo được; Sát thuần cũng quý nhưng kém can âm |
| Quý | Âm Thủy | Theo được; Sát thuần phần nhiều quý |
Trích Thiên Tủy nói cùng hướng: «Năm can dương theo khí không theo thế; năm can âm theo thế, không tình nghĩa»[6]. Can dương được khí dương thì thành cương, không sợ thế của Tài, Sát; can âm thì thấy hành nào thịnh liền theo hành ấy.
五陽從氣不從勢,五陰從勢無情義。
Chữ «quý» ở đây là lời sách xếp hạng cách cục, không phải lời Viện hứa về đời người.
05Tòng cách thật và giả khác nhau ra sao?
Tòng thật là nhật chủ tuyệt không chỗ sinh phù; nhật chủ yếu, phải theo mà trong cục vẫn còn chỗ giúp nó thì là tòng giả.
Trích Thiên Tủy viết: «Tượng tòng thật có mấy người; tòng giả cũng có thể phát thân». Lời chú: nhật chủ yếu, Tài Quan mạnh, không thể không tòng, mà trong đó có chỗ giúp thì là giả. Đến vận Tài Quan đắc địa, dù tòng giả cũng có thể phát; nhưng người ấy khó tránh hoạ[4].
真從之像有幾人,假從亦可發其身。……日主弱矣,財官強矣,不能不從,中有所助者,便假,至於行運,財官得地,雖是假從,亦可富貴,但其人不能免禍
Đã tòng thì xét tiếp thần được tòng. Trích Thiên Tủy dặn: «Đã tòng rồi thì luận thần được tòng: như tòng Tài thì lấy Tài làm chủ», rồi xem thần ấy cần hành gì; vận đi đúng chỗ thì tốt, không thì xấu[4].
既從矣,當論所從之神,如從財則以財為主
Tam Mệnh Thông Hội cũng ghi trong tòng có quý có tiện: tòng mà đắc thời thì hiển quý, thất thời thì cô bần bôn tẩu[2]. Vậy thành tòng cách chưa nói lên lá số tốt hay xấu; còn tuỳ vận.
經云從中有貴有賤從中顯貴得時位列三公從中衰敗失時孤貧奔走
Ngay trong sách cũng có chỗ lệch
Quyển 6 Tam Mệnh Thông Hội chép ba tứ trụ làm ví dụ «không gốc là tòng tượng». Viện tính lại thập thần các can lộ bằng code: cả ba đều có can Tỷ Kiên, Kiếp Tài hoặc Ấn[2].
| Bốn trụ (năm, tháng, ngày, giờ) | Nhật chủ | Can năm | Can tháng | Can giờ |
|---|---|---|---|---|
| Ất Dậu, Nhâm Ngọ, Giáp Thân, Kỷ Tỵ | Giáp (Mộc) | Ất: Kiếp Tài | Nhâm: Thiên Ấn | Kỷ: Chính Tài |
| Canh Thìn, Ất Dậu, Ất Dậu, Canh Thìn | Ất (Mộc) | Canh: Chính Quan | Ất: Tỷ Kiên | Canh: Chính Quan |
| Canh Tuất, Ất Dậu, Ất Dậu, Nhâm Ngọ | Ất (Mộc) | Canh: Chính Quan | Ất: Tỷ Kiên | Nhâm: Chính Ấn |
Điều này không khớp với điều kiện «không một chút Tỷ Kiên, Ấn Thụ» ở quyển 5. Hai mục cùng một sách nói khác nhau, và Viện không tự hoà giải. Vì vậy đừng lấy ba ví dụ này làm mẫu «thành cách». Một lá số thật cần người xem cả cục và vận.
Nghi lá số mình là tòng giả, hoặc đang bước vào vận giúp nhật chủ: Viện xem riêng, trao đổi ban đầu không thu phí. Gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.
Nhờ Viện xem lá số06Hỏi – đáp
Lá số tòng cách là tốt hay xấu?
Sách không xếp tòng cách là tốt hay xấu sẵn. Tam Mệnh Thông Hội ghi trong tòng có quý có tiện, đắc thời thì hiển, thất thời thì bần; Trích Thiên Tủy nói tòng giả gặp vận Tài Quan đắc địa cũng có thể phát. Xét lá số cụ thể thì Viện xem riêng.
Đang tòng mà gặp vận giúp nhật chủ thì sao?
Tam Mệnh Thông Hội ghi: tòng Sát mà gặp vận phù thân làm thân vượng, chống lại Sát, thì theo Sát không chuyên, thành tai hoạ; tòng Tài gặp gốc giúp nhật chủ cũng trái lại thành tai. Muốn biết vận nào của bạn rơi vào đó, gửi ngày giờ sinh cho Viện.
Tòng cách khác nhập cách ở điểm nào?
Nguồn Viện đã kiểm chưa có đoạn so sánh hai lối này, nên Viện không tự viết. Về cách cục lấy từ tháng lệnh, đọc bài Bát Tự nhập cách là gì; còn lá số của bạn thuộc lối nào thì Viện xem riêng.
Bát Tự tốt là như thế nào?
Nguồn Viện đã kiểm không có câu trả lời gọn cho câu này, nên Viện không đưa ra tiêu chí chung. Lá số tốt hay không còn tuỳ cách cục và vận từng người. Gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo để Viện xem riêng, trao đổi ban đầu không thu phí.
Muốn tự học luận Bát Tự thì học khoá nào?
Khoá Bát Tự · Tứ Trụ Tử Bình (PT-ML302) thuộc Khoa Mệnh Lý, gồm 12 khoá, đào sâu cách lập Bát Tự, xác định Nhật Chủ, các Thần Sát, dụng thần. Cần học xong PT-ML301 (Tử Vi Đẩu Số) trước; học trực tiếp tại 29 Cộng Hòa, TP.HCM, dự kiến khai giảng 2027.
Viện xem lá số tòng cách bằng cách nào?
Viện phân tích lá số, luận giải vận trình theo bộ môn Tứ Trụ · Tử Bình. Bạn gọi 07.6264.1331, nhắn Zalo 0762641331 hoặc điền mẫu ở trang liên hệ. Trao đổi ban đầu không thu phí.
Nguồn tham khảo
- Tam Mệnh Thông Hội 三命通會, Vạn Dân Anh 萬民英 soạn, đời Minh; quyển 5, mục «Khí mệnh tòng Sát» 棄命從煞 (phần 論偏官) tờ 31b–32a và mục «Khí mệnh tòng Tài» 棄命從財 (phần 論偏財) tờ 53a–53b; bản Văn Uyên Các, Khâm định Tứ khố toàn thư. Bản Kanripo KR3g0042.
- Tam Mệnh Thông Hội 三命通會, quyển 6, mục «Tòng tượng» 從象, tờ 89a–90b; bản Văn Uyên Các. Bản Kanripo KR3g0042.
- Tam Mệnh Thông Hội 三命通會, quyển 12, lời chú của soạn giả cho bài phú đứng trước «Chân bảo phú» 真寳賦, tờ 11a; bản Văn Uyên Các. Bản Kanripo KR3g0042.
- Trích Thiên Tủy 滴天髓, sách đề Lưu Cơ 劉基; bản Trích Thiên Tủy tập yếu 滴天髓輯要 do Trần Chi Lận 陳之遴 đời Thanh tập; chương «Tòng hoá luận – Chân» 從化論-真 và «Tòng hoá luận – Giả» 從化論-假. Wikisource, chương Chân · Wikisource, chương Giả.
- Trích Thiên Tủy 滴天髓, bản Tập yếu, chương «Thuận nghịch luận» 順反論. Wikisource.
- Trích Thiên Tủy 滴天髓, bản Tập yếu, chương «Thông thiên luận» 通天論. Wikisource.
Bài chỉ ghi những gì tra được trong các sách trên, hoặc tính bằng code từ chính tứ trụ sách chép. Bản Kanripo không chấm câu; chấm câu chữ Hán trong bài và lời dịch do Viện thêm. Luận một lá số cụ thể còn xét tàng can, cả cục và vận: nên để Viện xem cho đúng người.
