Hướng bếp nào tốt theo Bát Trạch: nhập năm sinh, biết ngay cung của bạn và phương đặt bếp sách cổ ghi cho cung ấy. Bếp quay về đâu trong nhà bạn thì Viện xem khi khảo sát.
Điểm chính
- Tra cung ở ô dưới, đọc Bảng 1 và Bảng 2: ra phương đặt bếp và bốn hướng tốt của bạn.
- Sách chỉ nói phương đặt bếp, không nói bếp quay về đâu. Lời chọn hướng bếp về hướng tốt là của Viện.
- Sách bác thuyết đặt bếp ở phương tốt, ở Phục Vị[1].
- Năm rơi vào Trung cung (5), hay nhà cụ thể cần chỉnh bếp: Viện xem riêng.
01Hướng bếp nào tốt với năm sinh của bạn?
Tìm cung của bạn, rồi đọc hai bảng dưới: Bảng 1 là phương đặt bếp sách ghi, Bảng 2 là bốn hướng tốt Viện dùng để chọn hướng bếp.
- 1Tra cungNhập năm sinh, giới tính vào ô dưới. Sinh trước Lập Xuân (khoảng 4/2 dương lịch) thì nhập năm trước.
- 2Đọc phương đặt bếpTìm dòng cung của bạn ở Bảng 1.
- 3Đọc bốn hướng tốtTìm dòng cung của bạn ở Bảng 2.
Năm sinh của bạn có hướng bếp nào tốt?
Không cần đăng nhập.
Ô này ra cung và tám hướng, không tính riêng hướng bếp. Bếp nhà bạn quay về đâu: yêu cầu Viện xem nhà hoặc gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.
Bảng tra phương đặt bếp theo tám cung
Ví dụ cung Tốn: sách ghi đặt bếp ở phương Tây, là phương Lục Sát của cung này. Cả tám phương sách ghi đều trùng một trong bốn sao xấu của bảng Viện; Viện đã so đủ 8/8[1][2][3].
| Cung | Chữ sách ghi | Phương đặt bếp | Sao ở phương ấy |
|---|---|---|---|
| Càn | Bính | Nam | Tuyệt Mệnh |
| Cấn | Ất | Đông | Lục Sát |
| Khôn | Quý | Bắc | Tuyệt Mệnh |
| Đoài | Quý | Bắc | Họa Hại |
| Chấn | Canh | Tây | Tuyệt Mệnh |
| Tốn | Canh | Tây | Lục Sát |
| Khảm | Giáp | Đông Bắc | Ngũ Quỷ |
| Ly | Giáp | Đông Bắc | Họa Hại |
Bảng bốn hướng tốt để chọn hướng bếp
Lời Viện: nhà không hợp Cung Phi vẫn có thể chọn hướng bếp về hướng tốt, nhưng bếp quay về đâu là phần thầy xem khi khảo sát chính căn nhà của bạn. Sách đã mở không nói việc này.
| Cung | Sinh Khí | Thiên Y | Diên Niên | Phục Vị |
|---|---|---|---|---|
| Càn | Tây | Đông Bắc | Tây Nam | Tây Bắc |
| Cấn | Tây Nam | Tây Bắc | Tây | Đông Bắc |
| Khôn | Đông Bắc | Tây | Tây Bắc | Tây Nam |
| Đoài | Tây Bắc | Tây Nam | Đông Bắc | Tây |
| Chấn | Nam | Bắc | Đông Nam | Đông |
| Tốn | Bắc | Nam | Đông | Đông Nam |
| Khảm | Đông Nam | Đông | Nam | Bắc |
| Ly | Đông | Đông Nam | Bắc | Nam |
Hình tám hướng của cung Tốn
Có phương và hướng rồi, muốn biết bếp nhà bạn đang ổn hay cần chỉnh: Viện đánh giá theo chính căn nhà, có Dương Công Bát Trạch. Gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.
Yêu cầu Viện xem nhàCung Khảm, Ly: chữ Giáp trong sách lệch ra sao?
Với Khảm, Ly, sách ghi «phương chữ Giáp phía đông bắc»[2], nhưng chỗ khác trong chính sách ấy lại xếp Giáp ở phía đông[3]. Bảng 1 ghi Đông Bắc theo lời sách và tên sao; sách không chú vì sao lệch, Viện không tự giải thích.
坎離福德人,宜東北甲字方,五鬼禍害立火唵。……東方甲卯乙字,生氣門,亦大吉。
Bạn cung Khảm, Ly cần xác định chính xác chỗ đặt bếp: Viện khảo sát tại nhà. Gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.
Nhờ Viện xem riêng02Năm sinh nào thuộc cung nào?
Tìm năm sinh trong bảng, xem cột nam hoặc cột nữ. Sách gọi cung của người là Phúc Nguyên, cũng gọi cung Phúc Đức, tức Phục Vị; phép khởi của sách cho cùng kết quả với Cung Phi của Viện: Viện tính lại khớp 40/40 năm 1960–1999, 5/5 năm mẫu trong sách[10]. Tra cẩn thận, vì sách viết: «Nếu Phúc Nguyên sai một chút thì Đông tứ sửa phía Tây, Tây tứ sửa phía Đông, sao tốt lại thành sao xấu.»[4]
若福元一錯,則東四修西,西四修東,吉星反變為凶星。
| Năm sinh | Can chi | Nam | Nữ |
|---|---|---|---|
| 1984 | Giáp Tý | Đoài | Cấn |
| 1985 | Ất Sửu | Càn | Ly |
| 1986 | Bính Dần | Trung cung (5) | Khảm |
| 1987 | Đinh Mão | Tốn | Khôn |
| 1988 | Mậu Thìn | Chấn | Chấn |
| 1989 | Kỷ Tỵ | Khôn | Tốn |
| 1990 | Canh Ngọ | Khảm | Trung cung (5) |
| 1991 | Tân Mùi | Ly | Càn |
| 1992 | Nhâm Thân | Cấn | Đoài |
| 1993 | Quý Dậu | Đoài | Cấn |
| 1994 | Giáp Tuất | Càn | Ly |
| 1995 | Ất Hợi | Trung cung (5) | Khảm |
| 1996 | Bính Tý | Tốn | Khôn |
| 1997 | Đinh Sửu | Chấn | Chấn |
| 1998 | Mậu Dần | Khôn | Tốn |
| 1999 | Kỷ Mão | Khảm | Trung cung (5) |
Xem đủ các năm sinh 1945–2010
Cung Phi sinh năm 1945–1966
| Năm sinh | Can chi | Nam | Nữ |
|---|---|---|---|
| 1945 | Ất Dậu | Khảm | Trung cung (5) |
| 1946 | Bính Tuất | Ly | Càn |
| 1947 | Đinh Hợi | Cấn | Đoài |
| 1948 | Mậu Tý | Đoài | Cấn |
| 1949 | Kỷ Sửu | Càn | Ly |
| 1950 | Canh Dần | Trung cung (5) | Khảm |
| 1951 | Tân Mão | Tốn | Khôn |
| 1952 | Nhâm Thìn | Chấn | Chấn |
| 1953 | Quý Tỵ | Khôn | Tốn |
| 1954 | Giáp Ngọ | Khảm | Trung cung (5) |
| 1955 | Ất Mùi | Ly | Càn |
| 1956 | Bính Thân | Cấn | Đoài |
| 1957 | Đinh Dậu | Đoài | Cấn |
| 1958 | Mậu Tuất | Càn | Ly |
| 1959 | Kỷ Hợi | Trung cung (5) | Khảm |
| 1960 | Canh Tý | Tốn | Khôn |
| 1961 | Tân Sửu | Chấn | Chấn |
| 1962 | Nhâm Dần | Khôn | Tốn |
| 1963 | Quý Mão | Khảm | Trung cung (5) |
| 1964 | Giáp Thìn | Ly | Càn |
| 1965 | Ất Tỵ | Cấn | Đoài |
| 1966 | Bính Ngọ | Đoài | Cấn |
Cung Phi sinh năm 1967–1988
| Năm sinh | Can chi | Nam | Nữ |
|---|---|---|---|
| 1967 | Đinh Mùi | Càn | Ly |
| 1968 | Mậu Thân | Trung cung (5) | Khảm |
| 1969 | Kỷ Dậu | Tốn | Khôn |
| 1970 | Canh Tuất | Chấn | Chấn |
| 1971 | Tân Hợi | Khôn | Tốn |
| 1972 | Nhâm Tý | Khảm | Trung cung (5) |
| 1973 | Quý Sửu | Ly | Càn |
| 1974 | Giáp Dần | Cấn | Đoài |
| 1975 | Ất Mão | Đoài | Cấn |
| 1976 | Bính Thìn | Càn | Ly |
| 1977 | Đinh Tỵ | Trung cung (5) | Khảm |
| 1978 | Mậu Ngọ | Tốn | Khôn |
| 1979 | Kỷ Mùi | Chấn | Chấn |
| 1980 | Canh Thân | Khôn | Tốn |
| 1981 | Tân Dậu | Khảm | Trung cung (5) |
| 1982 | Nhâm Tuất | Ly | Càn |
| 1983 | Quý Hợi | Cấn | Đoài |
| 1984 | Giáp Tý | Đoài | Cấn |
| 1985 | Ất Sửu | Càn | Ly |
| 1986 | Bính Dần | Trung cung (5) | Khảm |
| 1987 | Đinh Mão | Tốn | Khôn |
| 1988 | Mậu Thìn | Chấn | Chấn |
Tra hướng bếp nào tốt cho người sinh 1989–2010
| Năm sinh | Can chi | Nam | Nữ |
|---|---|---|---|
| 1989 | Kỷ Tỵ | Khôn | Tốn |
| 1990 | Canh Ngọ | Khảm | Trung cung (5) |
| 1991 | Tân Mùi | Ly | Càn |
| 1992 | Nhâm Thân | Cấn | Đoài |
| 1993 | Quý Dậu | Đoài | Cấn |
| 1994 | Giáp Tuất | Càn | Ly |
| 1995 | Ất Hợi | Trung cung (5) | Khảm |
| 1996 | Bính Tý | Tốn | Khôn |
| 1997 | Đinh Sửu | Chấn | Chấn |
| 1998 | Mậu Dần | Khôn | Tốn |
| 1999 | Kỷ Mão | Khảm | Trung cung (5) |
| 2000 | Canh Thìn | Ly | Càn |
| 2001 | Tân Tỵ | Cấn | Đoài |
| 2002 | Nhâm Ngọ | Đoài | Cấn |
| 2003 | Quý Mùi | Càn | Ly |
| 2004 | Giáp Thân | Trung cung (5) | Khảm |
| 2005 | Ất Dậu | Tốn | Khôn |
| 2006 | Bính Tuất | Chấn | Chấn |
| 2007 | Đinh Hợi | Khôn | Tốn |
| 2008 | Mậu Tý | Khảm | Trung cung (5) |
| 2009 | Kỷ Sửu | Ly | Càn |
| 2010 | Canh Dần | Cấn | Đoài |
Năm rơi vào Trung cung (5) thì hướng bếp nào tốt?
Bảng ghi «Trung cung (5)» theo bộ máy của Viện, không tự gán. Riêng Dương Trạch Thập Thư ghi: «nam gặp trung cung số 5 thì gửi cung Khôn, nữ gặp số 5 thì gửi cung Cấn»[4]. Tra theo sách này thì nam đọc dòng Khôn, nữ đọc dòng Cấn ở Bảng 1 và Bảng 2.
生人之年值何卦,此卦即為福德宮,而男中五則寄坤宮,女中五則寄艮宮。
Năm sinh rơi vào Trung cung, hoặc sinh sát Lập Xuân: Viện xem riêng cho bạn. Gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.
Nhờ Viện xem riêng03Sách cổ bảo đặt bếp ở đâu, hướng bếp nào tốt?
Sách ghi bếp chỉ nên ở phương xấu của nhà, không nên ở phương tốt; sách không nói bếp quay về đâu. Mục «Hỏa Ấm» (火唵, tên sách gọi nhà bếp) viết: «Hỏa Ấm chính là nhà bếp, bếp lò; chỉ nên ở phương xấu của nhà, không nên ở phương tốt; hai lời ấy nói hết rồi.»[1]
火唵即是廚房廚竈,止宜在宅凶方,不宜在吉方,此兩言盡之矣。
Bài ca của sách nói từng cung: «Càn đặt ở Bính, Cấn đặt ở Ất. Người Phúc Đức cung Càn nên lập Hỏa Ấm ở phương Bính, Tuyệt Mệnh; cung Cấn ở phương Ất, Lục Sát.»[1] Một quyển khác chép riêng từng cung, ví dụ cung Càn: «Định bếp: nên ở phía nam của nhà, trên chữ Bính, rất tốt.»[3]
乾丙艮乙立火唵。乾宮福德人,宜丙方絕命立火唵。艮宮福德人,宜乙方六煞立火唵。……一定廚竈,宜在宅南方丙字上,大吉。
Sách chỉ nói phương đặt. Hướng bếp tính từ lưng hay mặt bếp, bếp nhà bạn quay về đâu: các nguồn đã kiểm không nói, thầy xem khi khảo sát. Gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.
Yêu cầu Viện xem nhàSách bác thuyết đặt bếp ở phương tốt
Soạn giả chê thuật sĩ đời ấy: «tệ hơn nữa lấy Phục Vị Phúc Đức làm Hỏa Ấm, lập Hỏa Ấm ở phương tốt của nhà… người xưa nói hết mức cái hại của khói lửa, sao người nay lại nhận lầm Hỏa Ấm là đất tốt.»[1] Đây là thuyết sách bác, không phải lời sách dạy.
甚者以伏位福德為火唵,以宅吉方立火唵。殊不知窯燒九嶺,火斷八山,古人極言煙火之害,今人何乃誤認火唵為吉地。
Bài ca thứ hai khác ở Tốn, Khôn, Ly
Bài ca «Hỏa lộ cát hung» ghi Tốn ở Tân, Khôn ở Nhâm, Ly ở Ất, khác ba chữ với Bảng 1. Sách chỉ phê chỗ Ly: «ba chữ “Ly sửa Ất” không hợp: phương Ất là Sinh Khí của người cung Ly, không nên lập Hỏa Ấm»; bảng Viện cũng ghi Ly có Sinh Khí ở Đông[2]. Hai chỗ Tốn, Khôn sách không phê, Viện không tự hoà giải.
乾宅坐丙震宅庚,兌宅癸位巽宅辛。坎宅坐甲離修乙,艮宅坐乙坤宅壬。此歌與前互相發,但「離修乙」三字不合,乙方是離宮福德人之生氣,不宜立火唵。
Mục hình thế: bếp ở bên trái
Mục «Nội hình» nói theo hình thế trong nhà, không theo cung: «Bếp phải ở bên trái, không nên đặt ở phương Bạch Hổ.»[1] Sách không nói bên trái tính khi đứng ở đâu. Mục này khác mục theo cung ở Bảng 1; Viện nêu cả hai, không tự hoà giải.
廚竈必須居左位,不宜安在白虎方。
04Hướng bếp và hướng nhà phối hợp thế nào?
Sách tính bếp theo cung của người, không theo hướng nhà, và các bản đã mở không có bảng ghép hướng bếp với hướng nhà. Sách viết: «Cung Khảm là cung Phúc Đức chính; mọi thứ cửa, phòng, giếng, bếp đều khởi tính từ Khảm.»[3] Có khách vặn soạn giả «đúng là lấy năm sinh của người làm chủ, không lấy hướng nhà làm chủ», và soạn giả nhận điều ấy rồi mới trả lời tiếp[4].
坎宮為正福德宮,一切門房井竈等項,皆從坎起。……信以人之生年為主,不以宅向為主矣。
Mục bếp và mục nhà là hai dòng riêng trong sách. Ví dụ cung Khảm: bếp ở Đông Bắc (Bảng 1), còn nhà thì «tọa Bắc hướng Nam rất tốt, tọa Nam hướng Bắc tốt, tọa Tây hướng Đông cũng tốt. Chỉ nhà tọa Đông hướng Tây không nên ở… Nếu dùng phép cắt đường chia phòng thì vẫn ở được»[3]. Xem thêm Cung Phi Khảm và nhà hướng chính Tây hợp tuổi nào.
坐北向南宅上上吉,坐南向北宅上吉,坐西向東宅亦吉。惟坐東向西宅不宜居,不便修,蓋以乾兌坤俱不宜開門故也。若用截路分房法亦可居。
Sách xếp người Đông tứ vị (Chấn, Tốn, Khảm, Ly) và Tây tứ vị (Càn, Khôn, Cấn, Đoài) theo sao tốt cho cửa, đường, phòng lầu, chỗ chủ nhà ở: «cửa nên mở, đường nên đi, phòng lầu nên cao lớn, chủ nhà nên ở»[3]. Câu ấy không liệt kê bếp. Bếp đi ngược lại, đặt ở phương xấu như Bảng 1.
福元在震巽坎離宮,為東四位生人,其吉星俱在震巽坎離之方,門所宜開,路所宜行,房樓所宜高大,主人所宜居。
Nhà không hợp Cung Phi thì hướng bếp nào tốt?
Lời Viện: «Không phải bỏ nhà». Còn có thể chọn hướng cửa, hướng bếp, hướng giường và bàn làm việc về hướng tốt, và xét thêm hình thế quanh nhà. Hướng nhà là hướng cửa chính, đo khi đứng trong nhà nhìn ra. Xem thêm hướng đặt giường ngủ theo Cung Phi, hướng bàn làm việc hợp tuổi.
Muốn ghép bếp với hướng nhà, cửa chính cho căn nhà của bạn: các bản đã mở không có bảng này, Viện xem khi khảo sát. Gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.
Yêu cầu Viện xem nhà05Ngoài chọn hướng bếp tốt, cần kiêng gì?
Các nguồn đã kiểm ghi ba nhóm kiêng: bếp không đúng chỗ, làm bẩn hay làm ồn khu bếp, và sửa bếp ngày can Bính. Mỗi nhóm từ một nguồn khác nhau, xem Bảng 4.
| Điều kiêng | Nguồn | Ghi chú |
|---|---|---|
| Giếng, bếp không ở đúng chỗ | Trạch Kinh, quyển thượng | Là «hư» thứ tư trong năm hư; sách không nói đúng chỗ là chỗ nào. |
| Để lông gà, xương chó, tóc, dao búa, củi bẩn vào bếp | Kinh Đạo giáo | Lời kinh, không phải Bát Trạch. |
| Chĩa dao vào bếp, lấy chân đẩy lửa, ca hát, kêu la trong bếp | Kinh Đạo giáo | Lời kinh, không phải Bát Trạch. |
| Sửa bếp vào ngày can Bính | Hiệp Kỷ Biện Phương Thư, quyển 35 | Quyển Phụ lục: phép dân gian sách giữ lại. |
Nguyên văn từng điều kiêng
Trạch Kinh: «giếng, bếp không ở đúng chỗ là hư thứ tư»[6].
井竈不處四虚
Hai bản kinh Đạo giáo nói về cách giữ bếp, không nói về hướng: «Bếp của người ta không được dùng lông gà, xương chó, tóc, dao búa, củi không sạch, vật dơ bẩn mà xúc phạm thần bếp.»[7] «Người ta nếu biết cẩn thận giữ bếp, đừng để đồ đồng sắt dao búa, lông chim thú, củi không sạch, nước dơ…»[8]
凡人家竈不可以雞毛犬骨頭髮刀斧不淨柴薪穢汚等物觸犯竈神。……將刀向竈驚動尊神。……以足進火。……歌吟廚内呌喚竈前。……凡人若能慎護厨竈无令銅鐵刀斧之器飛禽走獸之毛不淨柴薪厭穢之水
Hiệp Kỷ Biện Phương Thư, mục Bách kỵ nhật trong quyển Phụ lục: «Ngày Bính không sửa bếp.»[9]
甲不開倉乙不栽植丙不修竈丁不剃頭
Bếp nhà bạn có đang «đúng chỗ» không: Viện xem khi khảo sát chính căn nhà. Gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.
Yêu cầu Viện xem nhà06Hỏi – đáp về hướng bếp nào tốt
Nhà nhiều người thì bếp tính theo ai?
Sách không nói riêng bếp. Sách ghi cửa lớn lấy gia trưởng làm chủ, mỗi người «sửa theo cung Phúc Đức của mình»; vợ chồng khác cung, về cách ở trong phòng, «lấy chồng làm chủ»[3][4]. Lời «hợp người chủ nhà» về bếp là của Viện, ở khoá PT-201. Nhà bạn cụ thể, Viện xem khi khảo sát.
Hướng bếp và nhà vệ sinh có được đối nhau không?
Các nguồn đã kiểm không có câu nào ghép bếp với nhà xí. Câu gần nhất chỉ nói về cửa: «Nhà chứa phân đối cửa thì mụn nhọt thường có»[5]; câu này không nói về bếp. Bếp sát hay đối nhà vệ sinh trong nhà bạn, Viện xem khi khảo sát.
Bếp ga, căn hộ chung cư có tra khác không?
Các nguồn đã kiểm chỉ nói nhà bếp, bếp lò, không nói riêng bếp ga, bếp từ, căn hộ chung cư, cũng không nói đo phương đặt bếp từ điểm nào. Viện không viết thay sách. Trường hợp này, nhờ Viện xem qua 07.6264.1331.
Bếp đặt sai và muốn tự học chọn hướng bếp tốt, làm sao?
Bếp nhà đã đặt sai phương thì làm sao?
Bài này không đưa cách tự sửa, vì các nguồn đã kiểm không có cách người đọc tự làm được. Việc này tuỳ căn nhà: Viện khảo sát, tư vấn bố trí; báo giá qua trang liên hệ, tổng đài và Zalo 07.6264.1331.
Viện xem nhà gồm những gì?
Dịch vụ Xem phong thủy nhà đất gồm khảo sát và tư vấn bố trí không gian, đánh giá hướng, hình thế, dòng khí. Bộ môn có Dương Công Bát Trạch, Huyền Không Phi Tinh, Huyền Không Đại Quái, Loan đầu. Liên hệ để được báo giá.
Muốn tự xem hướng bếp thì học khoá nào?
Khoá Chiêu Tài (PT-201), 6 buổi × 3,5 giờ, tiên quyết PT-102, có kết quả học tập «biết quay hướng bếp nấu cho hợp người chủ nhà». Gia chủ thì xem Kiến Tạo Thịnh Vượng (PT-K02), buổi 4 về bếp. Xem lịch khai giảng.
Nguồn tham khảo
- Dương Trạch Thập Thư 陽宅十書, chép trong Cổ Kim Đồ Thư Tập Thành 欽定古今圖書集成, Bác vật vựng biên, Nghệ thuật điển, Kham dư bộ, quyển 677: «火唵說», «火唵歌», «內形篇», trang quét 94 của tập 476. Bản Wikisource, trang 94.
- Dương Trạch Thập Thư, quyển 677: hết «火唵歌», «火路吉凶歌», trang quét 95. Bản Wikisource, trang 95.
- Dương Trạch Thập Thư, quyển 675, mục 東四位宅圖說, 西四位宅圖說: từng dòng «一定廚竈», trang quét 77–80. Bản Wikisource: trang 77, trang 78, trang 79, trang 80.
- Dương Trạch Thập Thư, quyển 675: «論福元第二», «福元說», trang quét 75–76. Bản Wikisource: trang 75, trang 76.
- Dương Trạch Thập Thư, quyển 675, trang quét 69. Bản Wikisource, trang 69.
- Trạch Kinh 宅經, quyển thượng, tờ 5a. Bản Kanripo KR3g0019.
- Thái Thượng Linh Bảo Bổ Tạ Táo Vương Kinh 太上靈寶補謝竈王經, Đạo tạng, tờ 1b, 2b. Bản Kanripo KR5b0048.
- Thái Thượng Động Chân An Táo Kinh 太上洞真安竈經, Đạo tạng, tờ 1b. Bản Kanripo KR5a0069.
- Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư 欽定協紀辨方書, quyển 35 «附錄» (Phụ lục), mục 百忌日, tờ 17a. Bản Kanripo KR3g0051.
- Về bộ sách: Tập Thành hiệu đính xong năm 1726, in chữ đồng 1726–1728: 古今圖書集成. Mốc Giáp Tý 1504 dùng khi Viện tính lại phép khởi Phúc Nguyên: 弘治 (明朝).
Bài chỉ ghi những gì tra được trong các sách trên, trang của Viện, hoặc số Viện tính lại. Chữ Hán của Dương Trạch Thập Thư giữ dấu câu của bản số; «trang» là số trang quét của tập 476, không phải tờ của bản in. Bản Kanripo không chấm câu. Bố trí bếp cho từng căn nhà cần khảo sát tại chỗ.
