Hướng Thiên Y của bạn là hướng nào: nhập năm sinh và giới tính, biết ngay Cung Phi và hướng cần tìm, dùng được cho cả câu hỏi hướng nhà, hướng bếp. Cần xem cho căn nhà cụ thể thì Viện khảo sát tận nơi.
Điểm chính
- Tìm Cung Phi theo năm sinh và giới tính, rồi đọc hướng Thiên Y ở Bảng 1.
- Trang La bàn ghi Thiên Y là «Sức khỏe, trường thọ, quý nhân». Đó là ý nghĩa theo bảng, không phải lời hứa kết quả.
- Hướng nhà, cửa chính thường xem theo chủ nhà. Trang của Viện cho chọn hướng bếp về hướng tốt; cổ thư đã mở không có câu ghép bếp với Thiên Y.
- Tên Thiên Y còn có ở bảng hợp hôn và ở thần ngày: đừng lấy hai chỗ đó tra hướng nhà.
01Hướng Thiên Y của bạn là hướng nào?
Nhập năm sinh và giới tính vào ô dưới, kết quả hiện Cung Phi và bốn hướng tốt; hướng ghi «Thiên Y» là hướng bạn cần.
Tra hướng Thiên Y theo năm sinh
Không cần đăng nhập.
Có hướng rồi, căn nhà của bạn cụ thể nên bố trí thế nào: yêu cầu Viện xem nhà hoặc gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.
Mỗi Cung Phi có hướng Thiên Y nào?
Đã biết Cung Phi thì đọc thẳng Bảng 1. Bảng do Viện tính lại và khớp bốn cặp Thiên Y trong sách Hiệp Kỷ Biện Phương Thư[1].
| Cung Phi | Nhóm | Hướng Thiên Y | Cung cặp |
|---|---|---|---|
| Khảm | Đông tứ | Đông | Chấn |
| Ly | Đông tứ | Đông Nam | Tốn |
| Chấn | Đông tứ | Bắc | Khảm |
| Tốn | Đông tứ | Nam | Ly |
| Càn | Tây tứ | Đông Bắc | Cấn |
| Đoài | Tây tứ | Tây Nam | Khôn |
| Cấn | Tây tứ | Tây Bắc | Càn |
| Khôn | Tây tứ | Tây | Đoài |
Biết hướng Thiên Y rồi, nhà bạn có đang được hướng ấy không: gửi Viện hướng cửa đo được và năm sinh chủ nhà. Gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.
Yêu cầu Viện xem nhà02Cách tra hướng Thiên Y theo Cung Phi thế nào?
Cộng số năm sinh, đổi theo giới tính ra số cung, rồi đọc hướng ở Bảng 1. Công thức theo trang La bàn Bát Trạch của Viện[7].
- 1Cộng các chữ số năm sinhCộng tới khi còn một chữ số. Sinh trước Lập Xuân (khoảng ngày 4 tháng 2 dương lịch) thì lấy năm trước.
- 2Đổi theo giới tínhNam lấy 11 trừ số đó, nữ lấy 4 cộng số đó. Lớn hơn 9 thì cộng tiếp.
- 3Đối số ra cung1, 2, 3, 4, 6, 7, 8, 9 ứng Khảm, Khôn, Chấn, Tốn, Càn, Đoài, Cấn, Ly.
Ví dụ năm 1987: 1 + 9 + 8 + 7 = 25, rồi 2 + 5 = 7. Nam: 11 − 7 = 4, cung Tốn, hướng Thiên Y là Nam. Nữ: 4 + 7 = 11, rồi 1 + 1 = 2, cung Khôn, hướng Thiên Y là Tây.
Năm sinh nào thuộc Cung Phi nào?
Không muốn tính thì tìm năm sinh trong Bảng 2. Từng cung có bài riêng, ví dụ Cung Phi Khảm và các tuổi thuộc Khảm.
| Năm sinh | Can chi | Nam | Thiên Y (nam) | Nữ | Thiên Y (nữ) |
|---|---|---|---|---|---|
| 1984 | Giáp Tý | Đoài | Tây Nam | Cấn | Tây Bắc |
| 1985 | Ất Sửu | Càn | Đông Bắc | Ly | Đông Nam |
| 1986 | Bính Dần | Trung cung (5) | — | Khảm | Đông |
| 1987 | Đinh Mão | Tốn | Nam | Khôn | Tây |
| 1988 | Mậu Thìn | Chấn | Bắc | Chấn | Bắc |
| 1989 | Kỷ Tỵ | Khôn | Tây | Tốn | Nam |
| 1990 | Canh Ngọ | Khảm | Đông | Trung cung (5) | — |
| 1991 | Tân Mùi | Ly | Đông Nam | Càn | Đông Bắc |
| 1992 | Nhâm Thân | Cấn | Tây Bắc | Đoài | Tây Nam |
| 1993 | Quý Dậu | Đoài | Tây Nam | Cấn | Tây Bắc |
Xem đủ các năm sinh 1950–2010
Hướng Thiên Y người sinh 1950–1969
| Năm sinh | Can chi | Nam | Thiên Y (nam) | Nữ | Thiên Y (nữ) |
|---|---|---|---|---|---|
| 1950 | Canh Dần | Trung cung (5) | — | Khảm | Đông |
| 1951 | Tân Mão | Tốn | Nam | Khôn | Tây |
| 1952 | Nhâm Thìn | Chấn | Bắc | Chấn | Bắc |
| 1953 | Quý Tỵ | Khôn | Tây | Tốn | Nam |
| 1954 | Giáp Ngọ | Khảm | Đông | Trung cung (5) | — |
| 1955 | Ất Mùi | Ly | Đông Nam | Càn | Đông Bắc |
| 1956 | Bính Thân | Cấn | Tây Bắc | Đoài | Tây Nam |
| 1957 | Đinh Dậu | Đoài | Tây Nam | Cấn | Tây Bắc |
| 1958 | Mậu Tuất | Càn | Đông Bắc | Ly | Đông Nam |
| 1959 | Kỷ Hợi | Trung cung (5) | — | Khảm | Đông |
| 1960 | Canh Tý | Tốn | Nam | Khôn | Tây |
| 1961 | Tân Sửu | Chấn | Bắc | Chấn | Bắc |
| 1962 | Nhâm Dần | Khôn | Tây | Tốn | Nam |
| 1963 | Quý Mão | Khảm | Đông | Trung cung (5) | — |
| 1964 | Giáp Thìn | Ly | Đông Nam | Càn | Đông Bắc |
| 1965 | Ất Tỵ | Cấn | Tây Bắc | Đoài | Tây Nam |
| 1966 | Bính Ngọ | Đoài | Tây Nam | Cấn | Tây Bắc |
| 1967 | Đinh Mùi | Càn | Đông Bắc | Ly | Đông Nam |
| 1968 | Mậu Thân | Trung cung (5) | — | Khảm | Đông |
| 1969 | Kỷ Dậu | Tốn | Nam | Khôn | Tây |
Hướng Thiên Y người sinh 1970–1989
| Năm sinh | Can chi | Nam | Thiên Y (nam) | Nữ | Thiên Y (nữ) |
|---|---|---|---|---|---|
| 1970 | Canh Tuất | Chấn | Bắc | Chấn | Bắc |
| 1971 | Tân Hợi | Khôn | Tây | Tốn | Nam |
| 1972 | Nhâm Tý | Khảm | Đông | Trung cung (5) | — |
| 1973 | Quý Sửu | Ly | Đông Nam | Càn | Đông Bắc |
| 1974 | Giáp Dần | Cấn | Tây Bắc | Đoài | Tây Nam |
| 1975 | Ất Mão | Đoài | Tây Nam | Cấn | Tây Bắc |
| 1976 | Bính Thìn | Càn | Đông Bắc | Ly | Đông Nam |
| 1977 | Đinh Tỵ | Trung cung (5) | — | Khảm | Đông |
| 1978 | Mậu Ngọ | Tốn | Nam | Khôn | Tây |
| 1979 | Kỷ Mùi | Chấn | Bắc | Chấn | Bắc |
| 1980 | Canh Thân | Khôn | Tây | Tốn | Nam |
| 1981 | Tân Dậu | Khảm | Đông | Trung cung (5) | — |
| 1982 | Nhâm Tuất | Ly | Đông Nam | Càn | Đông Bắc |
| 1983 | Quý Hợi | Cấn | Tây Bắc | Đoài | Tây Nam |
| 1984 | Giáp Tý | Đoài | Tây Nam | Cấn | Tây Bắc |
| 1985 | Ất Sửu | Càn | Đông Bắc | Ly | Đông Nam |
| 1986 | Bính Dần | Trung cung (5) | — | Khảm | Đông |
| 1987 | Đinh Mão | Tốn | Nam | Khôn | Tây |
| 1988 | Mậu Thìn | Chấn | Bắc | Chấn | Bắc |
| 1989 | Kỷ Tỵ | Khôn | Tây | Tốn | Nam |
Hướng Thiên Y người sinh 1990–2010
| Năm sinh | Can chi | Nam | Thiên Y (nam) | Nữ | Thiên Y (nữ) |
|---|---|---|---|---|---|
| 1990 | Canh Ngọ | Khảm | Đông | Trung cung (5) | — |
| 1991 | Tân Mùi | Ly | Đông Nam | Càn | Đông Bắc |
| 1992 | Nhâm Thân | Cấn | Tây Bắc | Đoài | Tây Nam |
| 1993 | Quý Dậu | Đoài | Tây Nam | Cấn | Tây Bắc |
| 1994 | Giáp Tuất | Càn | Đông Bắc | Ly | Đông Nam |
| 1995 | Ất Hợi | Trung cung (5) | — | Khảm | Đông |
| 1996 | Bính Tý | Tốn | Nam | Khôn | Tây |
| 1997 | Đinh Sửu | Chấn | Bắc | Chấn | Bắc |
| 1998 | Mậu Dần | Khôn | Tây | Tốn | Nam |
| 1999 | Kỷ Mão | Khảm | Đông | Trung cung (5) | — |
| 2000 | Canh Thìn | Ly | Đông Nam | Càn | Đông Bắc |
| 2001 | Tân Tỵ | Cấn | Tây Bắc | Đoài | Tây Nam |
| 2002 | Nhâm Ngọ | Đoài | Tây Nam | Cấn | Tây Bắc |
| 2003 | Quý Mùi | Càn | Đông Bắc | Ly | Đông Nam |
| 2004 | Giáp Thân | Trung cung (5) | — | Khảm | Đông |
| 2005 | Ất Dậu | Tốn | Nam | Khôn | Tây |
| 2006 | Bính Tuất | Chấn | Bắc | Chấn | Bắc |
| 2007 | Đinh Hợi | Khôn | Tây | Tốn | Nam |
| 2008 | Mậu Tý | Khảm | Đông | Trung cung (5) | — |
| 2009 | Kỷ Sửu | Ly | Đông Nam | Càn | Đông Bắc |
| 2010 | Canh Dần | Cấn | Tây Bắc | Đoài | Tây Nam |
Năm sinh rơi vào Trung cung thì đọc thế nào?
Ô ghi «Trung cung (5)» không có hướng trong bảng. Trang La bàn quy ước «Ra 5 thì nam là Khôn, nữ là Cấn»[7]. Theo quy ước của trang, nam Trung cung có Thiên Y là Tây, nữ Trung cung có Thiên Y là Tây Bắc. Sách Hiệp Kỷ Biện Phương Thư không ghi gửi cung cho phép này[2].
Năm sinh rơi vào Trung cung, hoặc sinh tháng 1, tháng 2 dương lịch: Gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.
Nhờ Viện xem riêngSách cổ có phép tính này không?
Có chép lại, trong quyển Phụ lục của sách Hiệp Kỷ Biện Phương Thư. Sách dẫn Tam Nguyên Kinh: «Chín cung để dựng nhà. Mệnh nam: Giáp Tý thượng nguyên khởi Khảm 1, trung nguyên khởi Tốn 4, hạ nguyên khởi Đoài 7, đi ngược chín cung. Mệnh nữ: Giáp Tý thượng nguyên khởi trung 5, trung nguyên khởi Khôn 2, hạ nguyên khởi Cấn 8, đi thuận chín cung.»[2] Viện tính lại phép này cho các năm 1924–2043, lấy năm Giáp Tý Khang Hy 23 làm thượng nguyên[3]: kết quả khớp bảng Cung Phi của Viện.
三元經曰:九宫建宅。男命上元甲子起坎一,中元甲子起巽四,下元甲子起兑七,逆行九宫;女命上元甲子起中五,中元甲子起坤二,下元甲子起艮八,順行九宫。
03Hướng nhà Thiên Y là gì?
Là khi hướng nhà trùng với hướng Thiên Y trong Cung Phi của chủ nhà. Trang La bàn ghi hướng nhà, cửa chính «thường xem theo người chủ nhà»[7]. Vậy chỉ cần hai thứ: Cung Phi của chủ nhà và hướng nhà đo được.
Đo hướng nhà thế nào?
- 1Đứng trong nhàNhìn thẳng ra cửa chính, đứng xa xe máy, cửa sắt, đồ điện để tránh nhiễu.
- 2Đọc độ hướngĐọc trên la bàn hoặc điện thoại.
- 3Nhập vào La bàn Bát TrạchNhập độ hướng hoặc độ tọa để xoay la bàn, rồi đối chiếu với Bảng 3.
Nhà hướng nào là hướng Thiên Y của chủ nhà?
Tìm hướng nhà ở cột trái, đọc sang cột phải. Chủ nhà thuộc đúng cung ấy thì nhà đó được hướng Thiên Y. Ví dụ nhà hướng Tây ứng với chủ nhà cung Khôn; xem thêm bài nhà hướng chính Tây hợp tuổi nào.
| Hướng nhà | Chủ nhà cung |
|---|---|
| Bắc | Chấn |
| Đông Bắc | Càn |
| Đông | Khảm |
| Đông Nam | Ly |
| Nam | Tốn |
| Tây Nam | Đoài |
| Tây | Khôn |
| Tây Bắc | Cấn |
Nhà bạn không trùng hướng Thiên Y, hay chưa rõ nên bố trí thế nào: nguồn đã kiểm không nói cho căn nhà cụ thể, Viện khảo sát rồi tư vấn. Gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.
Yêu cầu Viện xem nhà04Hướng bếp Thiên Y là hướng nào?
Là hướng Thiên Y đọc theo Cung Phi ở Bảng 1, cùng bảng với hướng nhà. Trang La bàn của Viện ghi: «Còn có thể chọn hướng cửa, hướng bếp, hướng giường và bàn làm việc về hướng tốt»[7]. Muốn so với các hướng tốt khác, xem bài hướng bếp nào tốt theo Cung Phi.
Cổ thư đã mở không có câu ghép bếp với Thiên Y. Câu gần nhất là của Trạch Kinh, xếp «giếng, bếp không ở đúng chỗ» vào năm điều hư của nhà[6]. Câu này không nhắc Thiên Y và không nói hướng, nên không dùng để định hướng bếp.
宅有五虚,令人貧耗……井竈不處,四虚
Căn bếp nhà bạn cụ thể đo và đặt thế nào: bài không tự viết vì nguồn đã kiểm không nói, Viện xem tận nơi. Muốn tự học thì khoá Kiến Tạo Thịnh Vượng (PT-K02) có buổi về bếp, bàn thờ. Gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.
Yêu cầu Viện xem bếp05Hướng nhà Thiên Y có tốt không?
Có, theo bảng thì Thiên Y thuộc bốn hướng tốt, xếp Đại Kiết. Trang La bàn ghi ý nghĩa của sao là «Sức khỏe, trường thọ, quý nhân»[7]. Đây là ý nghĩa theo bảng, Viện không hứa kết quả cho căn nhà nào.
Sách cổ giải vì sao xếp vào loại tốt?
Sách Hiệp Kỷ Biện Phương Thư viết phép dương trạch lấy «Đông, Tây tự phối là tốt, giao lẫn là xấu». Cặp Thiên Y là «già, trẻ tự phối với nhau nên tốt», và sách gọi cặp này là «quẻ tốt»[1].
東西各自相配為吉,交錯相配為凶。……皆老少各自相配,故為吉也。……則以此為天醫,皆吉卦也。
Khi tra, bạn chỉ cần nhớ: Khảm, Ly, Chấn, Tốn là Đông tứ mệnh; Càn, Khôn, Cấn, Đoài là Tây tứ mệnh. Hai cung trong mỗi cặp Thiên Y luôn cùng một nhóm, như cột «Nhóm» và «Cung cặp» ở Bảng 1.
Muốn biết hướng tốt ấy dùng thế nào cho nhà mình: Viện xem riêng. Gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.
Nhờ Viện xem riêng06Hướng nhà Thiên Y nghĩa là gì trong Bát Trạch?
Là hướng ứng với sao Thiên Y, tức Cự Môn, trong phép Đại du niên mà nhà xem nhà dùng. Sách viết: «Đại du niên biến quái, nhà xem tướng nhà dùng phép này», và «Cự Môn tức là Phúc Đức của Tiểu du niên, cũng gọi là Thiên Y». Cách lấy là đổi hai hào dưới của quẻ: «Càn với Cấn đổi cho nhau, Đoài với Khôn đổi cho nhau, Ly với Tốn đổi cho nhau, Chấn với Khảm đổi cho nhau»[1]. Bốn cặp này là gốc của Bảng 1.
Bốn cặp cung Thiên Y trên la bàn tám hướng
大遊年變卦,相宅家用之。……巨門即小遊之福徳,亦曰天醫。……下二爻變者,則乾艮互變,兌坤互變,離巽互變,震坎互變。
Về chữ «Thiên Y», lời giải «bù chỗ lệch, cứu chỗ hỏng» trong sách chỉ là lời «có người nói» về phép Tiểu du niên. Sách kết là chưa chắc có nghĩa sâu xa, nên Viện không gán lời ấy cho hướng Thiên Y trong Bát Trạch[1].
Đừng nhầm với Thiên Y ở phép khác
Cùng tên Thiên Y nhưng khác hệ. Càn với Chấn là Thiên Y ở Tiểu du niên, phép đời sau mượn cho hợp hôn, nhưng là Ngũ Quỷ ở Đại du niên[1]. Vì vậy đừng lấy bảng hợp hôn tra hướng nhà; tra Cung Phi thì dùng tên Bát Trạch như Bảng 1. Thiên Y còn là tên một thần ngày trong phép chọn ngày, sách ghi ngày ấy nên mời thuốc, tránh bệnh[5]. Đó không phải hướng Bát Trạch.
故小遊年以為天醫,大遊年則以其老少不相配為凶。……總要厯曰:天醫者,天之巫醫,其日宜請藥避病。
Sách phê gốc của Cung Phi ở chỗ nào?
Trong mục bác hợp hôn, sách Hiệp Kỷ Biện Phương Thư viết: «Tam nguyên cửu cung là một sao trong chín sao của năm nhập trung cung, không phải nói mệnh người sinh năm ấy ở cung đó»[4]. Lời phê này đặt ở mục hợp hôn, không phải mục xem nhà. Viện nói rõ để bạn biết, và vẫn dùng bảng Cung Phi cho phần tra ở trên.
三元九宫者,乃年九星入中宫之一星,非謂其年之生命即在是宫也。
07Hỏi – đáp
Nhà không được hướng Thiên Y thì làm thế nào?
Nguồn đã kiểm không có cách xử lý cho căn nhà cụ thể, nên bài không tự viết. Bạn gửi Viện hướng cửa đo được và năm sinh của chủ nhà, Viện khảo sát rồi tư vấn bố trí cho đúng căn nhà ấy. Giá báo khi liên hệ.
Năm sinh rơi vào Trung cung thì hướng Thiên Y là hướng nào?
Bảng năm sinh để trống ô này. Trang La bàn quy ước nam là Khôn, Thiên Y Tây; nữ là Cấn, Thiên Y Tây Bắc. Đây là quy ước của trang; sách chỉ ghi mệnh nữ thượng nguyên khởi ở trung cung, không ghi gửi cung. Viện xem riêng khi bạn cần.
Sinh tháng 1, tháng 2 dương lịch thì tính năm nào?
Trang La bàn ghi sinh trước Lập Xuân, khoảng ngày 4 tháng 2 dương lịch, thì nhập năm trước. Ví dụ của trang: sinh ngày 20/1/1991 nhập năm 1990. Sinh sát mốc này thì nên nhờ Viện tra theo ngày sinh của bạn.
Bảng hợp hôn ghi Càn với Chấn là Thiên Y, sao bảng hướng lại khác?
Vì đó là hai phép. Bảng hợp hôn đi theo Tiểu du niên, còn bảng hướng đi theo Đại du niên. Sách ghi rõ mỗi bên lấy một nghĩa. Bài này chỉ dùng Đại du niên, nên Càn có hướng Thiên Y là Đông Bắc, cặp với Cấn.
Khoá học và dịch vụ về hướng Thiên Y
Muốn tự tra hướng cho nhà mình thì học khoá nào?
Khoá PT-K02 dành cho gia chủ: buổi 2 tự tính mệnh, hướng hợp; buổi 4 về bếp, bàn thờ. Khoá PT-102 dạy hướng nhà, hướng cửa hợp với tuổi chủ nhà, cần học PT-101 trước. Khoá PT-K04 có Bát Trạch và hướng về kinh doanh. Xem lịch khai giảng.
Viện xem phong thủy nhà đất gồm những gì?
Viện khảo sát, tư vấn bố trí không gian cho nhà ở, văn phòng, mặt bằng kinh doanh, đất đai; đánh giá hướng, hình thế và dòng khí. Bộ môn có Dương Công Bát Trạch. Trang dịch vụ không nêu giá, bạn liên hệ để được báo giá.
Nguồn tham khảo
- Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư 欽定協紀辨方書 (đời Thanh, lời tựa đề năm Càn Long thứ 6), quyển 2 «本原» (Bản nguyên): mục Đại du niên biến quái 大遊年變卦 tờ 43a–44b, cặp hai hào dưới tờ 49b; Tiểu du niên 小遊年變卦 tờ 28a, 41b–43a, 47b; bản Văn Uyên Các. Bản Kanripo KR3g0051.
- Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư, quyển 35 «附錄» (Phụ lục), mục «Nam nữ cửu cung» 男女九宫, tờ 9b–10a. Bản Kanripo KR3g0051.
- Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư, quyển 8 «義例» (Nghĩa lệ), tờ 25b: mốc năm Giáp Tý Khang Hy 23 là thượng nguyên. Bản Kanripo KR3g0051.
- Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư, quyển 36 «辨譌» (Biện ngoa), mục «Nam nữ hợp hôn đại lợi nguyệt» 男女合婚大利月, tờ 4b: lời sách bác. Bản Kanripo KR3g0051.
- Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư, quyển 4 «義例» (Nghĩa lệ), thần ngày Thiên Y, tờ 28b–29a. Bản Kanripo KR3g0051.
- Trạch Kinh 宅經, quyển thượng, tờ 5a. Bản số đề Hoàng Đế, nhưng đề yếu Tứ khố ghi là sách gán tên, nên không coi Hoàng Đế là tác giả thật. Bản Kanripo KR3g0019.
- Viện INAFESA, trang La bàn Bát Trạch: Cung Phi, tám hướng du niên, mức sao, công thức, cách đo. Mở trang.
- Viện INAFESA, trang Dịch vụ, mục «Xem phong thủy nhà đất». Mở trang.
Bài chỉ ghi những gì tra được trong các nguồn trên hoặc tính lại bằng code. Bản Kanripo không chấm câu; chấm câu chữ Hán trong bài do Viện thêm, dấu «……» là chỗ lược. Bố trí cụ thể cho từng căn nhà cần khảo sát tại chỗ.
