Viện Nghiên Cứu Phong Thủy - gần 30 năm - 4 quyết định Nhà Nước công nhận
Chia Sẻ Kiến Thức

Kim Lâu xem tuổi nam hay nữ? Khi nào tính cho cô dâu, khi nào tính cho chú rể và gia chủ

5 tháng 11, 2026 15 phút đọc Ban Truyền Thông INAFESA

Kim Lâu xem tuổi nam hay nữ: nam và nữ tính cùng một cách, chỉ khác người được lấy làm gốc tuỳ việc cưới hay làm nhà. Tra ngay bảng năm sinh 2027, 2028 trong bài; cần xem cho đúng đôi bạn, Viện xem riêng.

Điểm chính

  • Tìm năm sinh âm lịch trong bảng năm 2027, 2028: ra ngay có phạm Kim Lâu không, phạm loại nào.
  • Cùng một đôi, cùng một năm có thể ra hai kết quả khác nhau.
  • Rước Dâu xét tháng theo tuổi cô dâu, Nạp Rể xét theo tuổi chú rể.
  • Các bản số cổ thư đã dò không có chữ 金樓: Kim Lâu trong bài là phép dân gian mà công cụ Viện dùng.
  • Phạm rồi thì tính sao: Viện xem riêng.

01Kim Lâu xem tuổi nam hay nữ?

Kim Lâu áp dụng cho cả nam và nữ, tính cùng một cách; người được lấy làm gốc thì đổi theo việc. Dân gian nói «lấy vợ theo tuổi đàn bà» và «làm nhà theo tuổi đàn ông»[10]. Bài đã đăng của Viện ghi: «Nam và nữ tính cùng một cách.»[8] Công cụ Xem tuổi vợ chồng tính cho cả hai người trong năm cưới[6].

Bảng 1. Việc nào xem tuổi ai
ViệcXem tuổi aiTheo
Cưới: xét năm cướiLấy tuổi cô dâu làm gốc; chú rể vẫn được xétDân gian, các trang phổ thông[11]; công cụ Viện xét cả hai[6]
Rước Dâu: tháng cướiCô dâuCông cụ Viện[6]
Nạp Rể: tháng, ngày cướiChú rểCông cụ Viện[6]
Xây nhàĐàn ông trụ cột; nhà không có nam trụ cột thì người đứng chủTục dân gian[11]; vế sau theo Chợ Giá[13]

Hai bạn định cưới và muốn biết nên xét tuổi ai cho đúng: Viện xem tuổi hợp của đôi bên. Gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.

Nhờ Viện xem tuổi cưới

02Tính Kim Lâu theo tuổi mụ thế nào?

Lấy tuổi mụ chia 9: dư 1, 3, 6 hoặc 8 là phạm, dư khác không phạm. Làm ba bước dưới đây, nam và nữ như nhau[7].

  1. 1Lấy năm sinh âm lịchKhông lấy năm dương lịch: sinh trước Tết thì thuộc năm âm trước.
  2. 2Tính tuổi mụNăm âm đang xét − năm sinh âm + 1. Tuổi mụ còn gọi là tuổi Âm, tuổi ta: năm sinh đã tính là một tuổi, mỗi lần qua Tết cộng một[7][8][15].
  3. 3Chia 9, xem số dưTìm tuổi mụ của bạn ở Bảng 2.
Bảng 2. Tuổi mụ 18–75 theo số dư chia 9
DưKết quảTuổi mụ
1Kim Lâu Thân19, 28, 37, 46, 55, 64, 73
3Kim Lâu Thê (nam), Phu (nữ)21, 30, 39, 48, 57, 66, 75
6Kim Lâu Tử24, 33, 42, 51, 60, 69
8Kim Lâu Lục Súc26, 35, 44, 53, 62, 71
0, 2, 4, 5, 7Không phạmCác tuổi còn lại

Cứ 9 năm tuổi có 4 năm phạm. Công thức và bảng năm 2026 có ở bài Kim Lâu cách tính.

Ví dụ nhầm năm sinh khi tính Kim Lâu

Người sinh 20/01/1998 dương lịch, tức âm 23/12 năm Đinh Sửu, nên năm sinh âm là 1997. Xét năm 2027, tuổi mụ là 31, dư 4, không phạm. Nhầm sang năm dương 1998 thì ra 30, dư 3, thành Kim Lâu Thê hoặc Phu.

Lưu ý: ví dụ chỉ minh hoạ công thức. Ngày này nằm trong khoảng «18/10 tới trước Lập Xuân», mà công cụ của Viện ghi «không cộng» và cho đổi ở ô Cộng tuổi[7], nên công cụ có thể cho số khác. Sinh trong khoảng này: dùng ô Cộng tuổi hoặc nhờ Viện xem riêng.

Sách cổ đếm tuổi thế nào?

Hiệp Kỷ Biện Phương Thư kể chuyện Dương Quân Tùng sửa nhà cho Thị ngự họ Du, sinh năm Ất Hợi: «Lời khoá nói hành niên bảy mươi sáu tuổi; từ Ất Hợi tới năm Canh Dần vừa đúng bảy mươi sáu tuổi.»[1] Tính lại, từ Ất Hợi tới Canh Dần cách 75 năm mà sách ghi 76, tức đếm cả năm sinh, trùng cách tính tuổi mụ. Sách không gọi tên tuổi mụ và không xét Kim Lâu ở đây.

課曰行年七十六嵗,自乙亥至庚寅年正七十六歳。

03Sinh năm nào phạm Kim Lâu năm 2027, 2028?

Tìm năm sinh âm lịch của bạn trong hai bảng dưới; nam, nữ tra như nhau. Năm sinh 1955–2009 không có trong hàng nào thì năm đó không phạm.

Bảng 3. Năm 2027 Đinh Mùi (06/02/2027–25/01/2028)
PhạmNăm sinh âm lịch
Kim Lâu Thân2009, 2000, 1991, 1982, 1973, 1964, 1955
Kim Lâu Thê, Phu2007, 1998, 1989, 1980, 1971, 1962
Kim Lâu Tử2004, 1995, 1986, 1977, 1968, 1959
Kim Lâu Lục Súc2002, 1993, 1984, 1975, 1966, 1957
Bảng 4. Năm 2028 Mậu Thân (từ 26/01/2028)
PhạmNăm sinh âm lịch
Kim Lâu Thân2001, 1992, 1983, 1974, 1965, 1956
Kim Lâu Thê, Phu2008, 1999, 1990, 1981, 1972, 1963
Kim Lâu Tử2005, 1996, 1987, 1978, 1969, 1960
Kim Lâu Lục Súc2003, 1994, 1985, 1976, 1967, 1958

Có kết quả rồi, một người phạm hay cả hai cùng phạm thì tính sao: nguồn đã kiểm không nói rõ, Viện không suy đoán thay bạn. Viện xem riêng cho đúng đôi bạn. Gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.

Nhờ Viện xem riêng

Vòng số dư Kim Lâu của đôi cưới năm 2027

Vòng số dư khi chia tuổi mụ cho 9: bốn số dư phạm Kim Lâu Chín số dư 0 đến 8 xếp thành vòng tròn, dư 0 ở đỉnh, đi theo chiều kim đồng hồ. Bốn số dư phạm Kim Lâu: dư 1 là Thân, dư 3 là Thê hoặc Phu, dư 6 là Tử, dư 8 là Lục Súc; năm số dư 0, 2, 4, 5, 7 không phạm. Cứ 9 năm tuổi có 4 năm phạm. Ví dụ năm 2027: cô dâu sinh âm 1998 có tuổi mụ 30, dư 3, rơi vào Kim Lâu Phu; chú rể sinh âm 1995 có tuổi mụ 33, dư 6, rơi vào Kim Lâu Tử. Một đôi, hai số dư khác nhau, nên tra riêng từng người. Chín số dư, bốn số phạm Tuổi mụ chia 9, xem số dư; số dư đi hết vòng rồi lại từ 0 Chia 9 lấy số dư 0 1 2 3 4 5 6 7 8 Thân Thê, Phu Tử Lục Súc cô dâu 30 chú rể 33 Dư 1, 3, 6, 8: phạm, 4 năm trong chu kỳ 9Dư 0, 2, 4, 5, 7: không phạmĐôi cưới năm 2027: cô dâu dư 3, chú rể dư 6Một đôi, hai số dư khác nhau: tra riêng từng người
Hình 1. Chín số dư xếp thành vòng, bốn số dư 1, 3, 6, 8 phạm Kim Lâu; cô dâu dư 3 và chú rể dư 6 rơi vào hai chỗ khác nhau. Hình minh hoạ.

Một đôi cùng năm cưới, hai kết quả Kim Lâu

Năm 2027, chú rể sinh năm âm 1995 Ất Hợi có tuổi mụ 33, dư 6, là Kim Lâu Tử. Cô dâu sinh năm âm 1998 Mậu Dần có tuổi mụ 30, dư 3, là Kim Lâu Phu. Vì vậy nên tra riêng từng người. Năm cưới còn xét thêm Tam Tai và tuổi âm lịch: xem bài xem tuổi kết hôn; tuổi theo luật có ở bài tuổi đăng ký kết hôn.

04Kim Lâu Thê và Kim Lâu Thân ảnh hưởng ai?

Theo các trang phổ thông, Kim Lâu Thân kỵ chính người đứng tuổi; Kim Lâu Thê kỵ vợ, Kim Lâu Phu kỵ chồng của người ấy. Việc nên tránh thì lấy theo công cụ Đại cương vận mệnh của Viện.

Bảng 5. Bốn loại Kim Lâu: kỵ ai, nên tránh việc gì
LoạiKỵ ai (theo trang phổ thông)Nên tránh (theo công cụ Viện)
ThânChính người đứng tuổiKhởi công, động thổ, cưới hỏi
Thê, PhuVợ hoặc chồng của người đứng tuổiCưới hỏi, nhập trạch
TửCon cáiTrang không ghi
Lục SúcVật nuôiTrang không ghi

Cột giữa theo ba trang phổ thông[11][12][13]; cột phải theo Đại cương vận mệnh[7]. Bài không nêu hậu quả cụ thể vì chưa có nguồn đã kiểm.

Gặp năm hạn có nên nhờ thầy xem thêm? Viện trả lời: nên, nhất là khi năm ấy bạn định cưới hỏi, làm nhà, động thổ[7]. Gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.

Nhờ Viện xem thêm

05Ngày cưới xem tuổi nam hay nữ?

Tuỳ lễ: Rước Dâu xét tháng theo tuổi cô dâu, Nạp Rể xét theo tuổi chú rể. Kim Lâu thì xét năm cưới. Đây là cách công cụ của Viện chia[6]. Hai họ bàn với nhau thế nào có ở bài ngày cưới nhà trai hay nhà gái xem.

Bảng 6. Rước Dâu và Nạp Rể trong công cụ Viện
ChọnXét thángTra ngày
Rước DâuTháng Đại Lợi, tháng Cô Hư Sát theo tuổi cô dâuBảng Giá Thú Châu Đường
Nạp RểTheo tuổi chú rểBảng Nạp Tế Châu Đường

Tháng Đại Lợi khác Kim Lâu chỗ nào?

Kim Lâu xét năm, tháng Đại Lợi xét tháng trong năm. Công cụ Viện có dùng tháng Đại Lợi. Hiệp Kỷ Biện Phương Thư chép phép này để bác: «Phép ấy lấy mệnh nữ làm chủ. … Tháng thứ nhất là Đại Lợi, thứ hai hại mai mối và con đầu, thứ ba hại cha mẹ chồng, thứ tư hại cha mẹ cô dâu, thứ năm hại chồng, thứ sáu hại bản thân.»[3]

其法以女命為主。子寅辰午申戌六陽年自本命前一月向前順數,丑夘己未酉亥六隂年自本命後一月向後逆數。第一月為大利,第二月妨媒氏首子,第三月妨翁姑,第四月妨女父母,第五月妨夫,第六月妨本身。

Bảng 7. Tháng âm lịch theo tuổi cô dâu, tính từ phép sách chép để bác
Tuổi cô dâuĐại LợiHại mai mối, con đầuHại cha mẹ chồngHại cha mẹ cô dâuHại chồngHại chính mình
Tý, Ngọ6, 121, 72, 83, 94, 105, 11
Sửu, Mùi5, 114, 103, 92, 81, 76, 12
Dần, Thân2, 83, 94, 105, 116, 121, 7
Mão, Dậu1, 76, 125, 114, 103, 92, 8
Thìn, Tuất4, 105, 116, 121, 72, 83, 9
Tỵ, Hợi3, 92, 81, 76, 125, 114, 10

Sách bác tháng Đại Lợi, ngày Chu Đường ra sao?

Lời soạn giả viết: «cái gọi là Đại Lợi vốn do thuật sĩ đặt ra, vô lý hết mức», «lỡ một tháng là lỡ mấy năm», và «Nay đã tâu được chuẩn xoá bỏ.»[3]

而不知其所謂大利者固術士之揑造而無理之甚者也。……一月偶愆輒逾數歳。……今已奏准刪除。

Lời tâu đầu sách nói phép ngày Chu Đường (周堂) «không xét bản mệnh và can chi ngày», và «mười hai tháng thì kiêng mất mười»[4]. Phép ngày vẫn được chép ở quyển Phụ lục, kèm lời xét: «chỉ đừng câu nệ kiêng kỵ là được»[2].

並不論本命與日干支尤屬無理。……查月有十二而忌者居其十。

而要謂遇翁姑夫婦則凶殊為非理,因載在時憲書故存其舊,第勿拘忌可耳。

Công cụ Viện còn dùng, sách thì bác: Viện nêu cả hai, không hoà giải. Những câu này nói về tháng và ngày cưới, không nhắc Kim Lâu.

Muốn chọn ngày giờ tốt cho lễ dạm ngõ, ăn hỏi, lễ cưới và đón dâu đúng đôi bạn: Viện xem riêng, báo chi phí trước khi làm. Gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.

Nhờ Viện chọn ngày cưới

Muốn tự học: khoá Trạch Nhựt (PT-103), cần học PT-101 trước; xem thêm công cụ xem ngày.

06Xây nhà tính Kim Lâu theo ai?

Tục xem tuổi người đàn ông trụ cột; nhà không có nam trụ cột thì Chợ Giá ghi xem theo người đứng chủ.[13] Bài năm 2021 của Viện về tuổi xây nhà cũng dựa vào tuổi chồng, nhưng coi tuổi là yếu tố nhỏ: đất trong năm vượng mới khởi công, rồi mới xét tuổi chủ nhà để biết có nên động thổ không[9]. Phần chọn ngày có ở bài động thổ theo tuổi gia chủ.

Năm nay định làm nhà, động thổ mà gặp năm hạn, hoặc chưa rõ nên xem tuổi ai trong nhà: nên nhờ thầy xem thêm. Gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.

Liên hệ Viện

Sách cổ không chép Kim Lâu thì nói gì về tuổi gia chủ?

Sách Hiệp Kỷ Biện Phương Thư có ba chỗ nói về tuổi người làm nhà. Không chỗ nào nhắc Kim Lâu, nên không thể viết là sách bác Kim Lâu.

Thứ nhất, sách lấy «trạch trưởng», người đứng đầu nhà, làm chủ: «Tu tạo lấy mệnh của một người trạch trưởng làm chủ»[1]. Sách không nói người ấy nam hay nữ. Quyển 2 cũng ghi có thuyết phối hành niên của trạch trưởng với việc tu tạo[5].

修造以宅長一人之命為主。

Thứ hai, sách coi việc lấy số tuổi chia cát hung khi tu tạo là sai: «Hành niên là như mấy chục mấy tuổi; tính âm tức Ngũ tính tu trạch. Thế tục lấy hai thứ này chia cát hung là rất sai, nên không dùng.»[1]

行年如幾十幾嵗之類,姓音即五姓修宅也。世俗以此二者分吉凶,謬甚,故不用也。

Thứ ba, quyển Phụ lục chép lời Thông Thư: «Nếu hành niên của gia chủ không lợi thì lấy con em có hành niên được lợi làm tu tạo chủ, cáo với thần linh»[2]. Câu này khác câu thứ hai. Viện giữ cả hai, không tự hoà giải.

若家主行年不利,即以子弟行年得利者作修造主,昭告神祗。

07Hỏi – đáp

Cổ thư có chép Kim Lâu không?

Các bản số Viện đã dò không có chữ 金樓, gồm Hiệp Kỷ Biện Phương Thư và Trạch Kinh. Vì vậy bài chỉ viết Kim Lâu là phép dân gian mà công cụ Viện dùng, và không nói sách bác Kim Lâu.

Có ai phản đối việc kiêng tuổi Kim Lâu không?

Có. Một bài báo năm 2023 dẫn ý nhà nghiên cứu Phạm Đình Hải: kiêng tuổi Kim Lâu khi làm nhà là kiêng kỵ không đáng có[14]. Đó là ý của người được báo phỏng vấn; bài ghi lại để bạn biết có ý kiến ấy.

Mượn tuổi làm nhà là gì?

Một bài báo năm 2023 kể tục này là «nhờ người khác vờ đứng tên gia chủ»; ca trong bài báo là phạm hoang ốc, không phải Kim Lâu[14]. Bài chỉ kể tục, không khuyên làm. Nhà bạn nên xem tuổi ai thì để Viện xem riêng.

Dịch vụ và khoá học khi gặp Kim Lâu

Phạm Kim Lâu có hoá giải được không?

Nguồn đã kiểm của bài không nói về chuyện này, nên bài không ghi cách nào. Bạn gửi năm sinh hai người và việc định làm qua điện thoại, Zalo hoặc mẫu liên hệ: Viện xem riêng.

Viện xem hôn nhân, cưới hỏi gồm những gì?

Tư vấn cho việc kết hôn: xem tuổi hợp của đôi bên, chọn ngày giờ tốt cho lễ dạm ngõ, ăn hỏi, lễ cưới và đón dâu, hướng dẫn nghi thức theo phong tục. Viện báo chi phí trước khi làm.

Muốn tự học xem tuổi cưới thì học khoá nào?

Khoá Phong Thủy Hôn Nhân (PT-205), cần học PT-102 trước; khai giảng liên hệ tư vấn viên. Trang khoá không nêu riêng Kim Lâu, nên bạn hỏi tư vấn viên về nội dung khi đăng ký.

Nguồn tham khảo

  1. Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư 欽定協紀辨方書 (đời Thanh; danh mục Kanripo ghi 清-允祿), quyển 33 «利用», bản Văn Uyên Các: mục «論相主» tờ 32b, 33a; mục «楊筠松造命歌» tờ 8a–8b; thuộc 12 thiên sách chọn chép từ 選擇宗鏡 (lời «按» tờ 7b–8a). Bản Kanripo KR3g0051.
  2. Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư, quyển 35 «附錄» (Phụ lục, phần sách chép lại): mục «嫁娶周堂» tờ 18a–18b; mục «事類總集», lời Thông Thư, tờ 21b–22a. Bản Kanripo KR3g0051.
  3. Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư, quyển 36 «辨譌» (Biện ngoa), mục «男女合婚大利月» tờ 7b–8b. Bản Kanripo KR3g0051.
  4. Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư, quyển đầu, «奏議» (lời tâu), tờ 15b–17a. Bản Kanripo KR3g0051.
  5. Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư, quyển 2 «本原», mục «大遊年變卦» tờ 43a. Bản Kanripo KR3g0051.
  6. Viện INAFESA, công cụ Xem tuổi vợ chồng; cần đăng nhập tài khoản Thành Viên.
  7. Viện INAFESA, công cụ Đại cương vận mệnh; cần đăng nhập tài khoản Thành Viên.
  8. Ban Truyền Thông INAFESA, Kim Lâu tính thế nào? Công thức chia 9 và bảng tra tuổi.
  9. Ban Truyền Thông INAFESA, Tuổi Nào Có Thể Xây Nhà Trong Năm 2021 Tân Sửu?, 06/01/2021.
  10. Thành Nguyễn, Tìm hiểu về Kim Lâu, Báo Đầu tư, 11/01/2020.
  11. Điện Máy Xanh, Kim Lâu là gì (trang phổ thông).
  12. Wiki Batdongsan, Kim Lâu là gì (trang phổ thông, tự ghi chỉ để tham khảo).
  13. Chợ Giá, Xem tuổi làm nhà (trang tra cứu phổ thông).
  14. Hải Hiền, Bi hài xem tuổi làm nhà, VnExpress, 10/01/2023.
  15. Tuổi mụ, Wikipedia tiếng Việt (bài sơ khai).

Bảng số tính lại bằng code theo công thức trên; mốc Tết lấy từ bộ lịch của Viện. Bản Kanripo không chấm câu; chấm câu chữ Hán trong bài do Viện thêm. «金樓» không thấy ở các bản số đã dò: KR3g0051, KR3g0050, KR3g0042, KR3g0035, KR3g0019. Việc cụ thể cho từng đôi, từng nhà nên để Viện xem riêng.

Bước tiếp theo

Chia Sẻ
Chia sẻ Facebook Zalo
INAFESA
Tác giả
Ban Truyền Thông INAFESA

Viện Nghiên Cứu & Ứng Dụng Kiến Trúc Phong Thủy Vào Đời Sống — biên soạn và cập nhật kiến thức phong thủy chính thống, dựa trên truyền thừa và thực hành ứng dụng.

Tìm hiểu về Viện →
Học bài bản cùng Viện

Hiểu phong thủy từ gốc, không chỉ từ mẹo

Viện INAFESA đào tạo phong thủy chính thống — chương trình từ Khai Duyên đến nâng cao, do giảng viên có truyền thừa trực tiếp hướng dẫn.

Xem chương trình đào tạo →