Ngày cưới do nhà trai hay nhà gái xem? Tra ngay theo sách cổ và tục Việt: ai chọn, ai nhận, xem tuổi ai, hai họ lệch ý thì sách nói gì. Cần chọn ngày cho đúng đôi bạn, Viện xem riêng.
Điểm chính
- Cổ lễ: nhà trai bói ngày, nhà gái nhường rồi nghe mệnh, sứ nhà trai báo ngày.
- Tục Việt theo Phan Kế Bính: nhà trai liệu lo được mới chọn ngày, đính ước với nhà gái.
- Thiên Sĩ hôn lễ không có chữ bản mệnh, năm sinh, can chi; Phan Kế Bính chỉ nói «đôi tuổi».
- Hiệp Kỷ Biện Phương Thư bác phép Đại lợi nguyệt, Hợp hôn; dân gian vẫn dùng.
- Cổ thư không chép lối giải quyết khi hai họ lệch ý: nhà bạn cụ thể, Viện xem riêng.
01Ngày cưới do nhà trai hay nhà gái xem?
Sách cổ và tục Việt đều ghi nhà trai xem ngày cưới. Thiên Sĩ hôn lễ gọi bước này là Thỉnh kỳ (請期, xin ngày): «Lễ Thỉnh kỳ dùng nhạn; chủ nhân từ chối, khách nhận lời, báo ngày, nghi thức như Nạp trưng.»[1]
請期用鴈,主人辭,賓許,告期,如納徴禮。
Trịnh Huyền chú rõ vì sao nhà gái từ chối: «Chủ nhân từ chối vì lẽ dương xướng âm hoà, ngày nên từ nhà chồng đưa sang. Nhà chồng phải bói trước, được ngày lành mới sai sứ.»[1]
主人辭者,陽倡隂和,期日宜由夫家來也。夫家必先卜之,得吉日乃使使者徃,辭即告之。
Sang tục Việt, sách Việt Nam phong tục của Phan Kế Bính (1875–1921) chép: «Nhà trai liệu thể lo được thì mới chọn ngày lành tháng tốt, đính ước ngày cưới với nhà gái.»[13]
Bảng tra: ai xem ngày cưới?
| Việc | Cổ lễ (Sĩ hôn lễ) | Tục Việt (Phan Kế Bính) |
|---|---|---|
| Ai xem, chọn ngày | Nhà trai bói | Nhà trai chọn |
| Căn cứ | Bói được ngày lành | Nhà trai liệu thể lo được |
| Ai sang báo | Sứ nhà trai | Sách không chép |
| Nhà gái làm gì | Nhường, nghe mệnh, kính chờ | Được nhà trai đính ước ngày cưới |
Đôi bạn đã biết ai xem, giờ cần chọn đúng ngày: Viện xem tuổi hợp, chọn ngày giờ cho dạm ngõ, ăn hỏi, lễ cưới, đón dâu. Gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.
Nhờ Viện chọn ngày cưới02Ngày cưới do nhà trai hay nhà gái quyết định?
Theo sách, ngày cưới do nhà trai đưa ra; nhà gái nhường rồi nghe mệnh, sứ mới báo ngày. Khổng Dĩnh Đạt viết: «Thỉnh kỳ là nhà trai sai người xin nhà gái về ngày cưới, ngày do nhà trai báo cho nhà gái. Sao phải xin? Vì nhà trai không dám tự chuyên, dùng lời khiêm kính nên gọi là xin. Nhà gái rốt cuộc nghe mệnh nhà trai, sứ mới báo ngày.»[3]
請期者,謂男家使人請女家以昏時之期,由男家告于女家。何必請者?男家不敢自專,執謙敬之辭,故云請也。女氏終聽男家之命,乃告之。
Vì sao nhà trai phải xin ngày cưới?
Sách có hai cách giải, Viện nêu cả hai, không hoà giải.
Lý do khiêm. Giả Công Ngạn viết: «Cha chú rể sai sứ nộp trưng xong thì bói ngày cưới, được ngày lành lại sai sứ sang nhà gái báo ngày; vậy ngày từ nhà trai ra. Vì nhà trai giữ khiêm nên sai sứ xin nhà gái, như thể ngày do nhà gái định, nên gọi là xin ngày. Nhà gái biết lẽ dương xướng âm hoà, ngày phải từ nhà trai ra, nên chủ nhân từ chối.»[1]
壻之父使使納徴訖,乃卜婚日,得吉日,又使使徃女家告日,是期由男家來。今以男家執謙,故遣使者請女家,若云期由女氏,故云請期。女氏知陽倡隂和,當由男家出,故主人辭之。
Lý do tôn nhà gái. Ngao Kế Công đời Nguyên viết: «Nhà rể được ngày lành mà không dám báo thẳng cho nhà gái, phải xin, là tỏ ý nghe mệnh nhà gái, tôn nhà gái.»[5]
壻家既得吉日,乃不敢直以告女家而必請之者,示聽命於女家之意,尊之也。
Lời đối đáp khi xin ngày
Phần Ký của Sĩ hôn lễ chép đủ lời hai bên[2]:
- 1Sứ nhà trai xinVì e tam tộc bất trắc, sứ xin ngày lành.
- 2Nhà gái nhườngĐáp xin nghe mệnh.
- 3Sứ xin lần nữaNhà gái lại đáp xin nghe mệnh.
- 4Sứ báo ngàyNói rõ ngày cưới.
- 5Nhà gái đápKính chờ.
Hình: năm lượt lời khi xin ngày
請期,曰:「吾子有賜命,某既申受命矣。惟是三族之不虞,使某也請吉日。」對曰:「某既前受命矣,唯命是聽。」曰:「某命某聽命于吾子。」對曰:「某固唯命是聽。」使者曰:「某使某受命,吾子不許,某敢不告期?」曰某日。對曰:「某敢不敬須?」
Trịnh chú giải tam tộc là anh em của cha, anh em của mình, anh em của con; điều e là chết chóc bất ngờ phải để tang. Sớ nói việc này tính theo cha chú rể[1].
03Xem ngày cưới gồm những bước nào?
Cổ lễ có sáu lễ; tục Việt theo Phan Kế Bính có dạm, hỏi, sêu, xin cưới, cưới, lại mặt. Tra hai bảng dưới. Ô nào sách không nói thì ghi «Sách không chép». Phan Kế Bính cho rằng sáu lễ của Tàu gần với lễ dạm, hỏi, sêu, cưới của ta[13].
Sáu lễ theo sách cổ
| Lễ | Nhà trai | Nhà gái |
|---|---|---|
| Nạp thái | Trước đó sai mối sang nói; nhà gái bằng lòng mới sai sứ | Bày chiếu kỷ, nghe mệnh ở miếu |
| Vấn danh | Sứ hỏi, về để bói | Nhận sứ |
| Nạp cát | Bói ở miếu, được kết quả tốt lại sai sứ báo; hôn nhân từ đó định | Đáp «子有吉,我與在» |
| Nạp trưng | Sứ sang nộp sính; lễ này không dùng nhạn vì đã có lụa | Nộp xong hôn lễ đã thành, nhà gái không được đổi |
| Thỉnh kỳ | Bói ngày ở nhà trai, sứ sang xin rồi báo ngày | Nhường, nghe mệnh, kính chờ |
| Thân nghênh | Nhà trai khởi; cưới lúc hoàng hôn | Nhà gái nhận |
Về Vấn danh, Giả Công Ngạn giải là hỏi họ của cô gái, không hỏi tên đặt lúc ba tháng tuổi[1]. Khổng Dĩnh Đạt giải là hỏi họ tên người mẹ sinh ra cô gái[3]. Sách có hai cách giải, Viện để nguyên.
問名者,問女之姓氏,不問三月之名。
問名者,問其女之所生母之姓名,故昏禮云謂誰氏,言女之母何姓氏也。
Sách Cốc Lương kể bốn việc đủ rồi mới cưới, trong đó có «cáo kỳ» (báo ngày)[6].
禮有納采,有問名,有納徵,有告期,四者備而後娶,禮也。
Các việc theo tục Việt
| Việc | Phan Kế Bính chép | Ai chọn ngày |
|---|---|---|
| Trước khi mượn mối | Xem đôi tuổi không xung khắc | Sách không chép |
| Dạm, hỏi | Nêu như lễ gần với sáu lễ | Sách không chép |
| Sêu | Không sêu mà xin cưới là thiếu lễ, nhà gái ít người nghe | Sách không chép |
| Xin cưới | Nhà trai hỏi đồ thách, xem sức mình rồi mới chọn ngày | Nhà trai |
| Cưới | Ở quê thường đi ban đêm, chọn giờ hoàng đạo | Sách không nói ai chọn giờ |
| Lại mặt | Cưới ba ngày, hôm thứ tư vợ chồng mang chè xôi về nhà vợ lạy gia tiên | Sách không chép |
Lại mặt là tục Việt: Sĩ hôn lễ chỉ chép rể ra mắt sau ba tháng khi không thân nghênh, không có mục ngày thứ tư[2].
若不親迎,則婦入三月,然後壻見。
Có được bỏ bước xin ngày cưới không?
Sách đời sau nói khác nhau. Mục Nạp tệ của Gia lễ (Chu Hy, Tống) viết: «Cổ lễ có Vấn danh, Nạp cát, nay chỉ dùng Nạp thái, Nạp tệ cho giản tiện», và quyển 3 không lập mục Thỉnh kỳ[7]. Chú trong Tính lý đại toàn thư dẫn Dương Phục: có thể lược Vấn danh, Nạp cát, nhưng Thỉnh kỳ thì không thể lược[8]. Lời chua trong Gia lễ quyển 6 ghi không chép theo Dương vì Văn Công chủ trương bỏ phù văn[7].
古禮有問名納吉,今不能盡用,止用納采納幣,以從簡便。
但親迎以前,更有請期一節,有不可得而略者。
Nhà bạn đang ở bước nào, ngày ăn hỏi, rước dâu, lại mặt nên định ra sao: Viện xem riêng. Gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.
Nhờ Viện xem riêng04Xem ngày cưới lấy tuổi cô dâu hay chú rể?
Các sách đã kiểm không dạy lấy riêng tuổi cô dâu hay chú rể; Phan Kế Bính chỉ nói «đôi tuổi». Tra Bảng 4 để biết từng sách nói gì. Phép lấy mệnh nữ làm chủ có trong sách, nhưng sách chép ra để bác.
| Sách | Nội dung | Lập trường |
|---|---|---|
| Sĩ hôn lễ (kinh văn) | Không có chữ bản mệnh, năm sinh, can chi; căn cứ nêu là bói | Không bàn tuổi |
| Hôn nghĩa | Không có chữ bản mệnh | Không bàn bản mệnh |
| Việt Nam phong tục | Xem đôi tuổi không xung khắc trước khi mượn mối | Sách chép tục |
| Hiệp Kỷ, quyển 36 | Phép Đại lợi nguyệt lấy mệnh nữ làm chủ | Sách bác |
| Hiệp Kỷ, quyển đầu | Phép chọn ngày không có lệ chuyên lấy một chữ chi năm sinh | Nêu trong lời bác Đại lợi |
Sách bác phép lấy mệnh nữ làm chủ
Quyển Biện ngoa của Hiệp Kỷ Biện Phương Thư viết: tháng hành giá đại lợi cả đời đều dùng mà không biết sai, không biết cái gọi là đại lợi vốn do thuật sĩ bịa đặt, rất vô lý[12]. Sách trình bày phép này để bác, không phải để dạy. Lời tấu đầu sách cũng xin bỏ, và nói rõ phép chọn ngày không có lệ ấy[9].
行嫁大利月則舉世用之,而不辨其非,而不知其所謂大利者,固術士之揑造,而無理之甚者也。其法以女命為主。
然選擇亦無專取本命年支一字之例。
Muốn tra một cặp tuổi cụ thể, đọc bài tuổi vợ chồng phạm Lục Sát.
Sách đã kiểm không nói cách lấy tuổi cho đôi bạn cụ thể. Gửi Viện năm sinh của hai người, Viện xem riêng. Gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.
Nhờ Viện xem tuổi hai bạn05Ngày cưới nên chọn ngày nào, tránh ngày nào?
Tra Bảng 5: mục Giá thú của Hiệp Kỷ Biện Phương Thư ghi riêng những thần nên có và những ngày, thần sát phải kỵ. Sách gồm 36 quyển; năm Càn Long thứ 4 vua chuẩn lời xin, sai Trang Thân vương tu sửa, ba năm sau xong[9].
| Việc | Nên | Kỵ |
|---|---|---|
| Giá thú (cưới) | Thiên đức, Nguyệt đức, Thiên đức hợp, Nguyệt đức hợp, Thiên xá, Thiên nguyện, Tam hợp, Thiên hỷ, Lục hợp, Bất tương | Nguyệt phá, ngày Bình, ngày Thu, ngày Bế, Kiếp sát, Tai sát, Nguyệt sát, Nguyệt hình, Nguyệt hại, Nguyệt yếm, Yếm đối, Đại thời, Thiên lại, Tứ phế, Tứ kỵ, Tứ cùng, Ngũ mộ, Vãng vong, Bát chuyên, ngày Hợi |
| Nạp thái, Vấn danh; Kết hôn nhân | Viện tra riêng theo việc | Nguyệt kiến, Nguyệt phá, ngày Bình, ngày Thu, ngày Mãn, ngày Bế, Kiếp sát, Tai sát, Nguyệt sát, Nguyệt hình, Nguyệt hại, Nguyệt yếm, Đại thời, Thiên lại, Tứ phế, Tứ kỵ, Tứ cùng, Ngũ mộ, Ngũ ly, Bát chuyên |
宜天徳、月徳、天徳合、月徳合、天赦、天願、三合、天喜、六合、不將。忌月破、平日、收日、閉日、劫煞、災煞、月煞、月刑、月害、月厭、厭對、大時、天吏、四廢、四忌、四窮、五墓、往亡、八專、亥日。[10]
Sách nói gì về ngày rộng và Bất tương?
Lời án quyển 10 viết ngày cưới vốn rất rộng, không cần quyền biến đến mức bỏ qua đại hung; các tục kỵ khác là tục thuyết[10].
則嫁娶吉日本自甚寛。……章光無翹等皆俗説。
Về Bất tương, lời án ghi phép này rất cổ, dùng được mọi việc, không riêng việc cưới[10].
Bảng chỉ có tên thần, chưa phải ngày cụ thể. Muốn xem ngày đã lọc, đọc bài ngày tốt cưới hỏi tháng 12 và cách xem ngày tốt xấu trong tháng. Việc chọn ngày nói chung có bài Trạch Nhật (chọn ngày).
Muốn tự học cách định ngày cưới: khoá Phong Thủy Hôn Nhân (PT-205) giúp «biết năm, tháng nào thuận để cưới, và những ngày nên tránh khi định ngày cưới». Khoá chọn ngày nói chung là Trạch Nhựt (Xem Ngày).
Xem lịch khai giảng06Hai họ lệch ý về ngày cưới thì xử lý thế nào?
Cổ thư không chép lối giải quyết khi hai họ lệch ý về ngày cưới. Lời đối đáp trong Sĩ hôn lễ kết thúc ở chỗ nhà gái kính chờ, không chép trường hợp nhà gái đổi ngày[2]. Thiên Hôn nghĩa nói hôn lễ là việc hợp mối hoà hảo hai họ[4].
昏禮者,將合二姓之好。
Chỗ sách nói được là khi một bên dẫn thầy theo Đại lợi nguyệt, Chu đường. Khi đó, tra Bảng 6 để biết đúng lập trường của sách. Phép đó bị Hiệp Kỷ Biện Phương Thư bác, nhưng dân gian vẫn dùng; Viện nêu cả hai, không hoà giải.
Sách nói gì khi hai bên dẫn Đại lợi, Chu đường?
| Lời hay nghe | Sách ghi |
|---|---|
| Tháng Đại lợi | Thuật sĩ bịa đặt, vô lý. Quyển 36 ghi đã tấu chuẩn xoá khỏi lịch. |
| Hợp hôn | Kinh Thi, Thư chưa từng có thuyết này. Chỉ tục phương bắc dùng; sĩ đại phu và phương nam không tin hẳn. |
| Ngày Chu đường | Phụ lục quyển 35 chép phép này, lời án: chỉ là vị trí đứng trong lễ, nói gặp Ông, Cô, Phu, Phụ là hung thì rất vô lý; vì có trong lịch nên giữ, đừng kiêng là được. Đình nghị bác việc xoá khỏi lịch vì dân đã quen. |
| Chu đường gặp Ông, Cô | Tục sách chép lại ở Phụ lục quyển 35: tạm ra ngoài, đợi cô dâu ngồi giường rồi Ông, Cô về; không có Ông, Cô thì dùng được. Cùng quyển có lời án «đừng kiêng». |
則未有如合婚大利月之尤甚者。……未嘗有合婚之説也。……合婚之説,北方世俗用之,士大夫及南方皆不深信。……今已奏准刪除。[12]
豈得有吉凶生於其間耶。……而要謂遇翁姑夫婦則凶,殊為非理。因載在時憲書,故存其舊,第勿拘忌可耳。[11]
凡嫁娶周堂值翁姑,新人入門時,俗有從權出外少避,候新人坐牀,翁姑方可回家。……如遇翁姑而無翁姑者亦可用。[11]
Vì sao sách phản đối câu nệ?
Lời tấu đầu sách, xin bỏ Đại lợi và Chu đường, tính rằng mười hai tháng thì mười tháng phải kỵ, hai tháng còn lại sáu mươi ngày lại kỵ một nửa, khiến ngày cưới còn rất ít, bất tiện cho dân[9]. Quyển 36 cũng than vì câu nệ mà lỡ việc cưới[12].
至其嫁娶大利月及周堂日,亦屬不經,皆術士之妄說也。……查月有十二,而忌者居其十,而兩月六十日中,忌者又居其半,是使民間可以婚嫁之日至少也,不便於民。……載在時憲書,民俗便安,遵行已久,應將莊親王等奏請刪去之處,無庸議。
悉合,多至逾時不得婚嫁。……一月偶愆,輒逾數歳。
Hai bên đang lệch ý về ngày cưới, nên nhường thế nào, chọn lại ra sao: sách không nói. Viện xem riêng cho hai họ. Gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.
Nhờ Viện xem ngày cho hai họ07Hỏi – đáp
Theo cổ lễ, nhà gái có đổi được ngày đã báo không?
Sĩ hôn lễ không chép trường hợp này. Lời đối đáp kết thúc ở chỗ nhà gái đáp kính chờ. Nhà bạn cần bàn lại ngày: sách không có lối chép sẵn, nên để Viện xem riêng cho hai họ.
Có nhất thiết phải kiêng tháng Đại lợi không?
Hiệp Kỷ Biện Phương Thư gọi đó là thuật sĩ bịa đặt và ghi đã tấu chuẩn xoá khỏi lịch, nhưng dân gian vẫn dùng. Nhà bạn cần xét thế nào, Viện xem riêng.
Viện xem ngày cưới gồm những gì?
Viện có dịch vụ xem hôn nhân, cưới hỏi: xem tuổi hợp, chọn ngày giờ cho dạm ngõ, ăn hỏi, lễ cưới, đón dâu. Liên hệ qua trang liên hệ, gọi hoặc nhắn Zalo 07.6264.1331.
Muốn tự học chọn ngày cưới thì học khoá nào?
Khoá Phong Thủy Hôn Nhân (PT-205) giúp biết năm, tháng nào thuận để cưới và những ngày nên tránh khi định ngày cưới. Xem lịch khai giảng của Viện để đăng ký.
Nguồn tham khảo
- Nghi lễ chú sớ 儀禮注疏 (Hán, Trịnh thị chú; Đường, Lục Đức Minh âm nghĩa, Giả Công Ngạn sớ), quyển 2, thiên «Sĩ hôn lễ» 士昏禮, tờ 1a–1b, 5b, 10a, 11a–11b, 50b–52a. Bản Kanripo KR1d0028.
- Nghi lễ 儀禮, thiên «Sĩ hôn lễ» 士昬禮. Bản Wikisource.
- Lễ ký chú sớ 禮記注疏 (Hán, Trịnh Huyền; Đường, Khổng Dĩnh Đạt), quyển 61, thiên «Hôn nghĩa» 昏義, tờ 4b–5b. Bản Kanripo KR1d0053.
- Lễ ký 禮記, thiên «Hôn nghĩa» 昏義. Bản Wikisource.
- Nghi lễ tập thuyết 儀禮集說 (Ngao Kế Công, Nguyên), quyển 2, tờ 9a. Bản Kanripo KR1d0035.
- Cốc Lương truyện 穀梁傳, tờ 133a. Bản Kanripo KR1e0008.
- Gia lễ 家禮 (Chu Hy, Tống), quyển 3, tờ 3a, và lời chua quyển 6, tờ 5a. Bản Kanripo KR1d0089, quyển 3; quyển 6.
- Tính lý đại toàn thư 性理大全書, quyển 19, mục «Gia lễ», tờ 31a. Bản Kanripo KR3a0078.
- Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư 欽定協紀辨方書 (đời Thanh), quyển đầu: tấu nghị tờ 15b–17a, 31b–32a; đề yếu tờ 44b–45a. Bản Kanripo KR3g0051.
- Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư, quyển 11 «Dụng sự» tờ 13b–14a; quyển 10 «Nghi kỵ» tờ 30b; quyển 4 «Nghĩa lệ» tờ 54a. Quyển 11; quyển 10; quyển 4.
- Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư, quyển 35 «Phụ lục» 附錄 (phần sách chép lại), tờ 18a–18b, 27b. Bản Kanripo KR3g0051.
- Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư, quyển 36 «Biện ngoa» 辨譌 (quyển gom thuyết sai để bác), tờ 4a, 7b–8b. Bản Kanripo KR3g0051.
- Phan Kế Bính (1875–1921), Việt Nam phong tục (1915), mục I.13. Bản Wikisource tiếng Việt; tiểu sử tác giả.
Bài chỉ ghi những gì tra được trong các sách trên, và nói rõ chỗ sách chép lại để bác. Bản Kanripo không chấm câu; chấm câu chữ Hán trong bài do Viện thêm. Chọn ngày cho từng đôi cụ thể cần xem riêng.
