Động thổ cuối năm Bính Ngọ còn những ngày nào dùng được, giờ nào hợp tuổi gia chủ? Bài lọc sẵn ngày, giờ theo sách Hiệp Kỷ Biện Phương Thư, kèm bảng tra theo 12 con giáp. Cần chọn ngày cho đúng căn nhà, Viện xem riêng.
Điểm chính
- Từ 10 đến 27 tháng Chạp (17/01–03/02/2027) mọi ngày đều vướng kỵ Thổ vượng dụng sự.
- Lọc theo danh sách kỵ của mục «hưng tạo, động thổ», từ tháng 11 âm lịch (09/12/2026) đến hết năm còn 9 ngày; tháng Chạp chỉ còn 14/01/2027, vì 15/01/2027 (Giáp Ngọ) trùng Đại Thời của tháng 12.
- Tuổi gia chủ: bỏ ngày và giờ có chi xung tuổi. Sách nói xung mệnh chủ thì nhất quyết không được.
- Giờ động thổ: chọn giờ hoàng đạo của ngày, tính theo giờ mặt trời, rồi đổi ra giờ đồng hồ.
- Bảng là bản lọc thô, chưa xét thần năm, hướng nhà và tứ trụ gia chủ: phần ấy Viện xem riêng.
01Có động thổ cuối năm âm lịch được không?
Được, nhưng chỉ trong tháng 11 âm lịch và mấy ngày đầu tháng Chạp. Từ 10 đến 27 tháng Chạp năm Bính Ngọ, sách kỵ động thổ mọi ngày.
Lý do là Thổ vượng dụng sự (土王用事, thời Thổ nắm quyền). Sách Hiệp Kỷ Biện Phương Thư dẫn Thần Xu Kinh: Thổ «vượng 18 ngày trước mỗi tiết Lập»[3]. Bảng tháng 12 của sách ghi: «sau Thổ vượng dụng sự, kỵ tu tạo, động thổ»[5]. Phần nghi kỵ còn nói rõ điều kỵ này «nghĩa giống Thổ Phủ»[2].
乃於四立之前各旺一十八日 …… 土王用事後忌修造動土
Cuối năm còn ba loại ngày kỵ nữa. Ngày Hối là ngày cuối tháng. Tứ Tuyệt là một ngày trước Lập Xuân. Tứ Ly là một ngày trước Đông Chí[4]. Sách viết: ba loại ngày này chỉ không kỵ cúng tế, tắm gội, quét nhà, vá tường và vài việc nhỏ; «các việc khác đều kỵ, gặp Đức, Hợp, Thiên Xá, Thiên Nguyện vẫn kỵ»[2]. Động thổ không nằm trong các việc được trừ.
上朔四離四絶晦日止不忌祭祀 …… 餘事皆忌與徳合赦願併猶忌
Một điểm hay nhầm: tháng trong sách là tháng tiết, không phải tháng âm. Bảng tháng 12 mở đầu bằng «Tiểu Hàn là tiết tháng 12» (小寒十二月節)[5]. Vì thế Viện đổi sẵn các mốc ra dương lịch và âm lịch trong Bảng 1.
| Mốc | Ngày | Với việc động thổ |
|---|---|---|
| Đại Tuyết (bắt đầu tháng tiết Tý) | 07/12/2026, khoảng 09:52 | Dùng thần sát tháng 11 |
| Tháng 11 âm lịch | 09/12/2026 – 07/01/2027 | Phần lớn ngày còn dùng được nằm ở đây |
| Tứ Ly | 21/12/2026 | Kỵ |
| Đông Chí | 22/12/2026, khoảng 03:48 | Đổi nhóm giờ đại cát |
| Tiểu Hàn (bắt đầu tháng tiết Sửu) | 05/01/2027, khoảng 21:10 | Dùng thần sát tháng 12 |
| Ngày Hối tháng 11 | 07/01/2027 | Kỵ |
| Tháng Chạp âm lịch | 08/01/2027 – 05/02/2027 | Chỉ còn 14/01/2027 qua bộ lọc |
| Thổ vượng dụng sự | 17/01 – 03/02/2027 (10 – 27 tháng Chạp) | Kỵ cả 18 ngày |
| Tứ Tuyệt | 03/02/2027 | Kỵ |
| Lập Xuân | 04/02/2027, khoảng 08:46 | Sang tháng tiết Dần |
| Ngày Hối tháng Chạp (30 Tết) | 05/02/2027 | Kỵ |
| Mùng 1 Tết Đinh Mùi | 06/02/2027 | Hết năm Bính Ngọ |
Công trình phải khởi công sát Tết, hoặc đã lỡ động thổ trong thời Thổ vượng: sách đã kiểm không nói cách xử lý cho từng nhà. Viện xem riêng. Gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.
Nhờ Viện chọn ngày động thổ02Những ngày nào kiêng động thổ?
Kiêng ngày Nguyệt Kiến, Nguyệt Phá, ngày trực Bình, Thu, Bế, các ngày Kiếp Sát, Tai Sát, Nguyệt Sát, Nguyệt Hình, Nguyệt Yếm, Thổ Phù, Địa Nang và vài sát khác. Đó là danh sách kỵ của mục «hưng tạo, động thổ» trong sách[1].
Trích Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư
«Hưng tạo, động thổ (tu tạo cũng vậy). Nên: Thiên Đức, Nguyệt Đức, Thiên Đức hợp, Nguyệt Đức hợp, Thiên Xá, Thiên Nguyện, Nguyệt Ân, Tứ Tướng, Thời Đức, Tam Hợp, ngày Khai. Kỵ: Nguyệt Kiến, Thổ Phủ, Nguyệt Phá, ngày Bình, ngày Thu, ngày Bế, Kiếp Sát, Tai Sát, Nguyệt Sát, Nguyệt Hình, Nguyệt Yếm, Đại Thời, Thiên Lại, Tứ Phế, Ngũ Mộ, Thổ Phù, Địa Nang, và sau khi Thổ vượng dụng sự.»
興造動土(修造同)宜天徳月徳天徳合月徳合天赦天願月恩四相時徳三合開日忌月建土府月破平日收日閉日劫煞災煞月煞月刑月厭大時天吏四廢五墓土符地囊土王用事後
Có ba loại kỵ mà gặp sao tốt cũng không gỡ được:
- Nguyệt Kiến (ngày cùng chi với tháng), sách gọi là Thổ Phủ. Gặp Thiên Đức, Nguyệt Đức, Thiên Xá, Nguyệt Ân, Tứ Tướng thì các việc khác hết kỵ, nhưng vẫn kỵ động thổ. Lời án của soạn giả viết: «ngoài động thổ, chặt cây ra thì mọi việc không kỵ»[2].
- Thổ Phù, Địa Nang: «gặp cùng Đức, Hợp, Thiên Xá, Thiên Nguyện vẫn kỵ»[2].
- Ngày Hối, Tứ Ly, Tứ Tuyệt: như phần 01.
故動土伐木之外一切皆不忌
Bảng 2 ghi chi, can chi của các sát chính trong hai tháng cuối năm. Ngày nào mang đúng chi ấy thì loại.
| Sát kỵ | Tháng 11 (Đại Tuyết → Tiểu Hàn) | Tháng 12 (Tiểu Hàn → Lập Xuân) |
|---|---|---|
| Nguyệt Kiến (Thổ Phủ) | ngày Tý | ngày Sửu |
| Nguyệt Phá | ngày Ngọ | ngày Mùi |
| Nguyệt Yếm | ngày Tý | ngày Hợi |
| Nguyệt Hình | ngày Mão | ngày Tuất |
| Kiếp Sát | ngày Tỵ | ngày Dần |
| Tai Sát | ngày Ngọ | ngày Mão |
| Nguyệt Sát | ngày Mùi | ngày Thìn |
| Thổ Phù | ngày Thân | ngày Tý |
| Địa Nang | Tân Mùi, Tân Dậu | Ất Dậu, Ất Mùi |
| Sao tốt (vẫn không gỡ ba loại kỵ trên) | Thiên Đức ở Tốn, Nguyệt Đức ở Nhâm, Nguyệt Đức hợp ở Đinh | Thiên Đức, Nguyệt Đức ở Canh; hai hợp ở Ất |
Nguồn: bảng tháng quyển 30, 31[5]; Thổ Phù, Địa Nang theo quyển 6[4]. Các kỵ khác (trực Bình, Thu, Bế; Đại Thời, Thiên Lại, Tứ Phế, Ngũ Mộ) Viện đã lọc bằng code trong Bảng 3.
03Chọn ngày động thổ theo tuổi gia chủ thế nào?
Lấy các ngày đã qua bộ lọc kỵ, rồi bỏ ngày có chi xung với chi năm sinh của gia chủ. Sách nói thẳng: «nếu xung mệnh chủ thì nhất quyết không được»[6].
若衝主命則㫁㫁不可
Quyển «Lợi dụng» chép phép tạo mệnh của sách Tuyển Trạch Tông Kính. Soạn giả khen sách ấy riêng tinh tế về long, sơn, năm, mệnh nên chép cả vào[6]. Phép ấy xét ba điều, điều thứ ba là «xem bản mệnh chủ nhà nên làm sao để phù trợ». Với việc xây sửa, sách viết: «lấy sơn hướng và mệnh chủ làm trọng, bổ long là thứ»[6].
三看主人本命宜何如以扶之 …… 造以山向主命為重而補龍次之
Bảng 3 là 9 ngày từ tháng 11 âm lịch đến hết năm không vướng kỵ nào trong danh sách ở phần 02. Đây là bảng lọc thô: chưa xét thần năm, hướng nhà, luật bù trừ cát hung và tứ trụ gia chủ.
| Dương lịch | Âm lịch | Can chi | Trực | Tuổi không dùng (xung) |
|---|---|---|---|---|
| 14/12/2026 | 6/11 | Nhâm Tuất | Khai, có Nguyệt Đức | Thìn |
| 17/12/2026 | 9/11 | Ất Sửu | Trừ | Mùi |
| 18/12/2026 | 10/11 | Bính Dần | Mãn | Thân |
| 20/12/2026 | 12/11 | Mậu Thìn | Định | Tuất |
| 26/12/2026 | 18/11 | Giáp Tuất | Khai | Thìn |
| 29/12/2026 | 21/11 | Đinh Sửu | Trừ, có Nguyệt Đức hợp | Mùi |
| 30/12/2026 | 22/11 | Mậu Dần | Mãn | Thân |
| 01/01/2027 | 24/11 | Canh Thìn | Định | Tuất |
| 14/01/2027 | 7/12 | Quý Tỵ | Định | Hợi |
| Tuổi | Xung ngày, giờ | Bỏ trong Bảng 3 | Còn lại |
|---|---|---|---|
| Tý | Ngọ | không ngày nào | 9 ngày |
| Sửu | Mùi | không ngày nào | 9 ngày |
| Dần | Thân | không ngày nào | 9 ngày |
| Mão | Dậu | không ngày nào | 9 ngày |
| Thìn | Tuất | 14/12, 26/12 | 7 ngày |
| Tỵ | Hợi | không ngày nào | 9 ngày |
| Ngọ | Tý | không ngày nào | 9 ngày |
| Mùi | Sửu | 17/12, 29/12 | 7 ngày |
| Thân | Dần | 18/12, 30/12 | 7 ngày |
| Dậu | Mão | không ngày nào | 9 ngày |
| Tuất | Thìn | 20/12, 01/01 | 7 ngày |
| Hợi | Tỵ | 14/01 | 8 ngày |
Bảng chỉ lọc chi xung. Sách còn dặn tránh khắc, hình mệnh chủ, và xét cả sơn hướng[6]: phần này cần tứ trụ gia chủ và hướng căn nhà cụ thể.
Muốn chọn một ngày cho đúng tuổi, đúng hướng căn nhà: Viện khảo sát nhà đất và chọn ngày khởi công. Liên hệ để được báo giá: gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo. Xem các dịch vụ của Viện.
Nhờ Viện chọn ngày theo tuổi04Giờ động thổ chọn ra sao?
Chọn giờ hoàng đạo của ngày, bỏ giờ xung ngày và giờ xung tuổi gia chủ; nếu được, ưu tiên bốn giờ đại cát của mùa ấy.
Giờ hoàng đạo lấy từ bảng 60 ngày của sách, quyển «Nhật biểu»[8]. Bốn giờ đại cát (四大吉時) theo Lịch Lệ: nguyệt tướng ở bốn chi Mạnh thì dùng giờ Giáp, Bính, Canh, Nhâm; ở bốn chi Trọng dùng Quý, Ất, Đinh, Tân; ở bốn chi Quý dùng Cấn, Tốn, Khôn, Càn[7]. Soạn giả gọi đúng tên giờ này là «tứ sát một» và bác cái tên dân gian «thần tàng sát một».
歴例曰四大吉時月將在四孟用甲丙庚壬時月將在四仲用癸乙丁辛時月將在四季用艮巽坤乾時
Giờ Giáp, Cấn… là giờ can, giờ duy. Sách theo Tông Kính: giờ can là bốn khắc đầu của giờ chi cùng cung, như giờ Nhâm là bốn khắc đầu giờ Tý[7]. Sách bác lối chia 24 giờ đều, đặt giờ can lọt giữa hai giờ chi: «thuật gia không rõ thiên văn, lấy 24 phương vị làm 24 giờ»[9]. Vì thế giờ trong bảng dưới khác một số lịch đang lưu hành.
宗鏡以壬時為子時上四刻
| Ngày | Giờ hoàng đạo (đã bỏ giờ xung ngày) | Bốn giờ đại cát |
|---|---|---|
| 14/12 Nhâm Tuất · 26/12 Giáp Tuất | Dần 03–05, Tỵ 09–11, Thân 15–17, Dậu 17–19, Hợi 21–23 | 14/12: Giáp 05–06, Bính 11–12, Canh 17–18, Nhâm 23–24 · 26/12: Cấn 03–04, Tốn 09–10, Khôn 15–16, Càn 21–22 |
| 17/12 Ất Sửu · 29/12 Đinh Sửu | Dần 03–05, Mão 05–07, Tỵ 09–11, Thân 15–17, Tuất 19–21, Hợi 21–23 | 17/12: nhóm Giáp, Bính, Canh, Nhâm · 29/12: nhóm Cấn, Tốn, Khôn, Càn |
| 18/12 Bính Dần · 30/12 Mậu Dần | Tý 23–01, Sửu 01–03, Thìn 07–09, Tỵ 09–11, Mùi 13–15, Tuất 19–21 | 18/12: nhóm Giáp, Bính, Canh, Nhâm · 30/12: nhóm Cấn, Tốn, Khôn, Càn |
| 20/12 Mậu Thìn · 01/01 Canh Thìn | Dần 03–05, Thìn 07–09, Tỵ 09–11, Thân 15–17, Dậu 17–19, Hợi 21–23 | 20/12: nhóm Giáp, Bính, Canh, Nhâm · 01/01: nhóm Cấn, Tốn, Khôn, Càn |
| 14/01 Quý Tỵ | Sửu 01–03, Thìn 07–09, Ngọ 11–13, Mùi 13–15, Tuất 19–21 | Nhóm Cấn, Tốn, Khôn, Càn |
Nhóm Giáp, Bính, Canh, Nhâm dùng tới 21/12/2026: Giáp 05–06, Bính 11–12, Canh 17–18, Nhâm 23–24. Từ Đông Chí (22/12) tới trước Đại Hàn (20/01/2027) dùng nhóm Cấn 03–04, Tốn 09–10, Khôn 15–16, Càn 21–22. Sau cùng, gạch giờ có chi xung tuổi gia chủ (cột 2 của Bảng 4).
Đổi ra giờ đồng hồ. Giờ trong bảng là giờ mặt trời tại chỗ, chính Ngọ là lúc trưa thật. Ở Hà Nội, quanh 25/12 trừ 3 phút, quanh 15/01 cộng 6 phút. Ở TP.HCM, quanh 25/12 trừ 6 phút, quanh 15/01 cộng 3 phút.
05Tự tra ngày giờ động thổ cho nhà mình thế nào?
Làm năm bước dưới đây, mất chừng năm phút, ra được vài ngày và giờ để cân nhắc.
- Xác định chi năm sinh âm lịch của gia chủ (Tý, Sửu, Dần…).
- Tìm tuổi ấy trong Bảng 4, gạch các ngày bị bỏ khỏi Bảng 3.
- Với mỗi ngày còn lại, lấy giờ ở Bảng 5; gạch giờ có chi xung tuổi gia chủ.
- Đổi giờ mặt trời ra giờ đồng hồ theo nơi ở (Hà Nội, TP.HCM như phần 04).
- Đối chiếu thêm bằng công cụ xem ngày tốt xấu theo tuổi của Viện: nhập năm sinh, chọn việc «động thổ» ở ô Dụng sự, có thể nhập độ hướng nhà.

Bảng của bài chưa xét thần năm, hướng kỵ của khu đất và tứ trụ gia chủ. Muốn hiểu vì sao việc lớn phải chọn ngày, đọc bài Trạch Nhật (chọn ngày) quan trọng thế nào. Sau động thổ còn việc về nhà mới: xem bài chọn ngày nhập trạch về nhà mới.
Muốn tự chọn ngày giờ cho cả động thổ, nhập trạch: khoá Trạch Nhựt (Xem Ngày) PT-103, 8 buổi, học trực tiếp tại TP.HCM, dự kiến khai giảng quý 2 năm 2027. Cần chọn ngay cho công trình năm nay: gọi 07.6264.1331.
Đăng ký quan tâm khoá PT-10306Hỏi – đáp
Ngày hắc đạo có phải kiêng động thổ không?
Sách Hiệp Kỷ Biện Phương Thư có dẫn Thần Xu Kinh nói ngày hắc đạo không được làm việc đất. Nhưng lời án của soạn giả viết: sáu hắc đạo không có việc kỵ riêng, phải lấy lệ giờ mà định. Vì vậy bài không loại ngày theo hắc đạo; chỉ dùng hoàng đạo, hắc đạo để chọn giờ[2].
Mùng 5, 14, 23 âm lịch có động thổ được không?
Ba ngày ấy là Nguyệt Kỵ. Sách ghi ngày Nguyệt Kỵ chỉ nên cúng tế, yến hội, tắm gội, chữa bệnh, vá tường, quét nhà, sửa đường; việc khác không ghi là nên, trong đó có động thổ[2]. Soạn giả cũng nói nhà nước không dùng các ngày này[4]. Không ngày nào ở Bảng 3 rơi vào Nguyệt Kỵ.
Có lấy số tuổi của gia chủ để tính tốt xấu không?
Trong phép tạo mệnh thì không. Sách chú: hành niên là kiểu «mấy chục mấy tuổi»; đời lấy nó chia cát hung là sai lắm, nên không dùng[6]. Câu này chỉ nói về phép tạo mệnh; sách xét chi năm sinh, bản mệnh của gia chủ, không xét số tuổi.
Kim Lâu, Hoang Ốc, Tam Tai, mượn tuổi động thổ thì sao?
Các sách Viện đã đối chiếu cho bài này không bàn những phép ấy, nên bài không ghi và không tự suy. Gia chủ đang băn khoăn về năm tuổi hay có ý mượn tuổi người khác đứng động thổ: nhờ Viện xem riêng qua trang liên hệ hoặc Zalo 07.6264.1331.
Lễ động thổ cần chuẩn bị những gì?
Viện chưa đối chiếu được nguồn đáng tin về mâm lễ, văn khấn và nghi thức, nên bài không ghi phần này. Gia chủ cần hướng dẫn lễ cho đúng ngày giờ đã chọn, gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo để Viện hướng dẫn riêng.
Muốn tự học chọn ngày động thổ thì học khoá nào?
Khoá Trạch Nhựt (Xem Ngày) PT-103 thuộc Cấp I · Đại Cương, 8 buổi, mỗi buổi 3 giờ, học trực tiếp tại 29 Cộng Hòa, TP.HCM. Khoá áp dụng cho cả động thổ, dự kiến khai giảng quý 2 năm 2027 và cần học xong PT-101 trước.
Nguồn tham khảo
- Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư 欽定協紀辨方書 (đời Thanh, soạn theo lệnh vua Càn Long; Tứ khố toàn thư, bản Văn Uyên Các), quyển 11 «用事» (Dụng sự), mục «興造動土», tờ 18a–18b. Bản Kanripo KR3g0051.
- Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư, quyển 10 «宜忌» (Nghi kỵ): Nguyệt Kiến – Thổ Phủ tờ 26b–28a; Thổ Phù, Địa Nang tờ 62a–62b; Thượng Sóc, Tứ Ly, Tứ Tuyệt, ngày Hối tờ 69b; Thổ vượng dụng sự tờ 70a–70b; Nguyệt Kỵ tờ 71a; lời án về hoàng đạo, hắc đạo tờ 25b–26a. Bản Kanripo KR3g0051.
- Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư, quyển 1 «本原» (Bản nguyên), Thổ vượng dụng sự dẫn Thần Xu Kinh 神樞經 và Lịch Lệ 歴例, tờ 31b. Bản Kanripo KR3g0051.
- Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư, quyển 6 «義例» (Nghĩa lệ): Địa Nang tờ 55a; Thổ Phù tờ 59b; Tứ Ly, Tứ Tuyệt, Nguyệt Kỵ tờ 74a–76a. Bản Kanripo KR3g0051.
- Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư, quyển 30 và 31 «月表» (Nguyệt biểu), tháng 11 và tháng 12, tờ 2a–2b. Bản Kanripo quyển 30 · quyển 31.
- Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư, quyển 33 «利用» (Lợi dụng), phép tạo mệnh chép từ Tuyển Trạch Tông Kính 選擇宗鏡: tờ 7a–8b, 12a–12b, 17b. Bản Kanripo KR3g0051.
- Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư, quyển 7 «義例» (Nghĩa lệ), bốn giờ đại cát tờ 25b–26a, nguyệt tướng tờ 34b, giờ can duy tờ 35a–36a. Bản Kanripo KR3g0051.
- Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư, quyển 32 «日表» (Nhật biểu), «Lục thập nhật thời thần định cục», tờ 2a–3a. Bản Kanripo KR3g0051.
- Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư, quyển 34 «利用» (Lợi dụng), tờ 46a–46b. Bản Kanripo KR3g0051.
Tiết khí, tháng âm lịch, can chi ngày, trực và giờ hoàng đạo do Viện tính bằng code theo giờ Việt Nam (UTC+7), có đối chiếu với bảng tháng, bảng ngày của sách. Bản Kanripo không chấm câu; lời dịch và chấm câu là của Viện. Bảng là bản lọc thô, chưa phải ngày đã chọn cho một căn nhà cụ thể.
