Viện Nghiên Cứu Phong Thủy - gần 30 năm - 4 quyết định Nhà Nước công nhận
Chia Sẻ Kiến Thức

Động thổ cuối năm: chọn ngày giờ theo tuổi gia chủ và những ngày kiêng

29 tháng 10, 2026 14 phút đọc Ban Truyền Thông INAFESA

Động thổ cuối năm Bính Ngọ còn những ngày nào dùng được, giờ nào hợp tuổi gia chủ? Bài lọc sẵn ngày, giờ theo sách Hiệp Kỷ Biện Phương Thư, kèm bảng tra theo 12 con giáp. Cần chọn ngày cho đúng căn nhà, Viện xem riêng.

Điểm chính

  • Từ 10 đến 27 tháng Chạp (17/01–03/02/2027) mọi ngày đều vướng kỵ Thổ vượng dụng sự.
  • Lọc theo danh sách kỵ của mục «hưng tạo, động thổ», từ tháng 11 âm lịch (09/12/2026) đến hết năm còn 9 ngày; tháng Chạp chỉ còn 14/01/2027, vì 15/01/2027 (Giáp Ngọ) trùng Đại Thời của tháng 12.
  • Tuổi gia chủ: bỏ ngày và giờ có chi xung tuổi. Sách nói xung mệnh chủ thì nhất quyết không được.
  • Giờ động thổ: chọn giờ hoàng đạo của ngày, tính theo giờ mặt trời, rồi đổi ra giờ đồng hồ.
  • Bảng là bản lọc thô, chưa xét thần năm, hướng nhà và tứ trụ gia chủ: phần ấy Viện xem riêng.

01Có động thổ cuối năm âm lịch được không?

Được, nhưng chỉ trong tháng 11 âm lịch và mấy ngày đầu tháng Chạp. Từ 10 đến 27 tháng Chạp năm Bính Ngọ, sách kỵ động thổ mọi ngày.

Lý do là Thổ vượng dụng sự (土王用事, thời Thổ nắm quyền). Sách Hiệp Kỷ Biện Phương Thư dẫn Thần Xu Kinh: Thổ «vượng 18 ngày trước mỗi tiết Lập»[3]. Bảng tháng 12 của sách ghi: «sau Thổ vượng dụng sự, kỵ tu tạo, động thổ»[5]. Phần nghi kỵ còn nói rõ điều kỵ này «nghĩa giống Thổ Phủ»[2].

乃於四立之前各旺一十八日 …… 土王用事後忌修造動土

Cuối năm còn ba loại ngày kỵ nữa. Ngày Hối là ngày cuối tháng. Tứ Tuyệt là một ngày trước Lập Xuân. Tứ Ly là một ngày trước Đông Chí[4]. Sách viết: ba loại ngày này chỉ không kỵ cúng tế, tắm gội, quét nhà, vá tường và vài việc nhỏ; «các việc khác đều kỵ, gặp Đức, Hợp, Thiên Xá, Thiên Nguyện vẫn kỵ»[2]. Động thổ không nằm trong các việc được trừ.

上朔四離四絶晦日止不忌祭祀 …… 餘事皆忌與徳合赦願併猶忌

Một điểm hay nhầm: tháng trong sách là tháng tiết, không phải tháng âm. Bảng tháng 12 mở đầu bằng «Tiểu Hàn là tiết tháng 12» (小寒十二月節)[5]. Vì thế Viện đổi sẵn các mốc ra dương lịch và âm lịch trong Bảng 1.

Bảng 1. Mốc cuối năm Bính Ngọ (giờ Việt Nam, tính bằng code)
MốcNgàyVới việc động thổ
Đại Tuyết (bắt đầu tháng tiết Tý)07/12/2026, khoảng 09:52Dùng thần sát tháng 11
Tháng 11 âm lịch09/12/2026 – 07/01/2027Phần lớn ngày còn dùng được nằm ở đây
Tứ Ly21/12/2026Kỵ
Đông Chí22/12/2026, khoảng 03:48Đổi nhóm giờ đại cát
Tiểu Hàn (bắt đầu tháng tiết Sửu)05/01/2027, khoảng 21:10Dùng thần sát tháng 12
Ngày Hối tháng 1107/01/2027Kỵ
Tháng Chạp âm lịch08/01/2027 – 05/02/2027Chỉ còn 14/01/2027 qua bộ lọc
Thổ vượng dụng sự17/01 – 03/02/2027 (10 – 27 tháng Chạp)Kỵ cả 18 ngày
Tứ Tuyệt03/02/2027Kỵ
Lập Xuân04/02/2027, khoảng 08:46Sang tháng tiết Dần
Ngày Hối tháng Chạp (30 Tết)05/02/2027Kỵ
Mùng 1 Tết Đinh Mùi06/02/2027Hết năm Bính Ngọ

Công trình phải khởi công sát Tết, hoặc đã lỡ động thổ trong thời Thổ vượng: sách đã kiểm không nói cách xử lý cho từng nhà. Viện xem riêng. Gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.

Nhờ Viện chọn ngày động thổ

02Những ngày nào kiêng động thổ?

Kiêng ngày Nguyệt Kiến, Nguyệt Phá, ngày trực Bình, Thu, Bế, các ngày Kiếp Sát, Tai Sát, Nguyệt Sát, Nguyệt Hình, Nguyệt Yếm, Thổ Phù, Địa Nang và vài sát khác. Đó là danh sách kỵ của mục «hưng tạo, động thổ» trong sách[1].

Trích Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư

«Hưng tạo, động thổ (tu tạo cũng vậy). Nên: Thiên Đức, Nguyệt Đức, Thiên Đức hợp, Nguyệt Đức hợp, Thiên Xá, Thiên Nguyện, Nguyệt Ân, Tứ Tướng, Thời Đức, Tam Hợp, ngày Khai. Kỵ: Nguyệt Kiến, Thổ Phủ, Nguyệt Phá, ngày Bình, ngày Thu, ngày Bế, Kiếp Sát, Tai Sát, Nguyệt Sát, Nguyệt Hình, Nguyệt Yếm, Đại Thời, Thiên Lại, Tứ Phế, Ngũ Mộ, Thổ Phù, Địa Nang, và sau khi Thổ vượng dụng sự.»

興造動土(修造同)宜天徳月徳天徳合月徳合天赦天願月恩四相時徳三合開日忌月建土府月破平日收日閉日劫煞災煞月煞月刑月厭大時天吏四廢五墓土符地囊土王用事後

Hiệp Kỷ Biện Phương Thư, quyển 11 «Dụng sự», tờ 18a–18b[1] · xem bản gốc

Có ba loại kỵ mà gặp sao tốt cũng không gỡ được:

  • Nguyệt Kiến (ngày cùng chi với tháng), sách gọi là Thổ Phủ. Gặp Thiên Đức, Nguyệt Đức, Thiên Xá, Nguyệt Ân, Tứ Tướng thì các việc khác hết kỵ, nhưng vẫn kỵ động thổ. Lời án của soạn giả viết: «ngoài động thổ, chặt cây ra thì mọi việc không kỵ»[2].
  • Thổ Phù, Địa Nang: «gặp cùng Đức, Hợp, Thiên Xá, Thiên Nguyện vẫn kỵ»[2].
  • Ngày Hối, Tứ Ly, Tứ Tuyệt: như phần 01.

故動土伐木之外一切皆不忌

Bảng 2 ghi chi, can chi của các sát chính trong hai tháng cuối năm. Ngày nào mang đúng chi ấy thì loại.

Bảng 2. Ngày kỵ động thổ trong tháng tiết 11 và 12
Sát kỵTháng 11 (Đại Tuyết → Tiểu Hàn)Tháng 12 (Tiểu Hàn → Lập Xuân)
Nguyệt Kiến (Thổ Phủ)ngày Týngày Sửu
Nguyệt Phángày Ngọngày Mùi
Nguyệt Yếmngày Týngày Hợi
Nguyệt Hìnhngày Mãongày Tuất
Kiếp Sátngày Tỵngày Dần
Tai Sátngày Ngọngày Mão
Nguyệt Sátngày Mùingày Thìn
Thổ Phùngày Thânngày Tý
Địa NangTân Mùi, Tân DậuẤt Dậu, Ất Mùi
Sao tốt (vẫn không gỡ ba loại kỵ trên)Thiên Đức ở Tốn, Nguyệt Đức ở Nhâm, Nguyệt Đức hợp ở ĐinhThiên Đức, Nguyệt Đức ở Canh; hai hợp ở Ất

Nguồn: bảng tháng quyển 30, 31[5]; Thổ Phù, Địa Nang theo quyển 6[4]. Các kỵ khác (trực Bình, Thu, Bế; Đại Thời, Thiên Lại, Tứ Phế, Ngũ Mộ) Viện đã lọc bằng code trong Bảng 3.

03Chọn ngày động thổ theo tuổi gia chủ thế nào?

Lấy các ngày đã qua bộ lọc kỵ, rồi bỏ ngày có chi xung với chi năm sinh của gia chủ. Sách nói thẳng: «nếu xung mệnh chủ thì nhất quyết không được»[6].

若衝主命則㫁㫁不可

Quyển «Lợi dụng» chép phép tạo mệnh của sách Tuyển Trạch Tông Kính. Soạn giả khen sách ấy riêng tinh tế về long, sơn, năm, mệnh nên chép cả vào[6]. Phép ấy xét ba điều, điều thứ ba là «xem bản mệnh chủ nhà nên làm sao để phù trợ». Với việc xây sửa, sách viết: «lấy sơn hướng và mệnh chủ làm trọng, bổ long là thứ»[6].

三看主人本命宜何如以扶之 …… 造以山向主命為重而補龍次之

Bảng 3 là 9 ngày từ tháng 11 âm lịch đến hết năm không vướng kỵ nào trong danh sách ở phần 02. Đây là bảng lọc thô: chưa xét thần năm, hướng nhà, luật bù trừ cát hung và tứ trụ gia chủ.

Bảng 3. Ngày không vướng kỵ động thổ, cuối năm Bính Ngọ (lọc thô)
Dương lịchÂm lịchCan chiTrựcTuổi không dùng (xung)
14/12/20266/11Nhâm TuấtKhai, có Nguyệt ĐứcThìn
17/12/20269/11Ất SửuTrừMùi
18/12/202610/11Bính DầnMãnThân
20/12/202612/11Mậu ThìnĐịnhTuất
26/12/202618/11Giáp TuấtKhaiThìn
29/12/202621/11Đinh SửuTrừ, có Nguyệt Đức hợpMùi
30/12/202622/11Mậu DầnMãnThân
01/01/202724/11Canh ThìnĐịnhTuất
14/01/20277/12Quý TỵĐịnhHợi
Bảng 4. Tra theo tuổi gia chủ: chi xung và ngày còn dùng được
TuổiXung ngày, giờBỏ trong Bảng 3Còn lại
TýNgọkhông ngày nào9 ngày
SửuMùikhông ngày nào9 ngày
DầnThânkhông ngày nào9 ngày
MãoDậukhông ngày nào9 ngày
ThìnTuất14/12, 26/127 ngày
TỵHợikhông ngày nào9 ngày
NgọTýkhông ngày nào9 ngày
MùiSửu17/12, 29/127 ngày
ThânDần18/12, 30/127 ngày
DậuMãokhông ngày nào9 ngày
TuấtThìn20/12, 01/017 ngày
HợiTỵ14/018 ngày

Bảng chỉ lọc chi xung. Sách còn dặn tránh khắc, hình mệnh chủ, và xét cả sơn hướng[6]: phần này cần tứ trụ gia chủ và hướng căn nhà cụ thể.

Muốn chọn một ngày cho đúng tuổi, đúng hướng căn nhà: Viện khảo sát nhà đất và chọn ngày khởi công. Liên hệ để được báo giá: gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo. Xem các dịch vụ của Viện.

Nhờ Viện chọn ngày theo tuổi

04Giờ động thổ chọn ra sao?

Chọn giờ hoàng đạo của ngày, bỏ giờ xung ngày và giờ xung tuổi gia chủ; nếu được, ưu tiên bốn giờ đại cát của mùa ấy.

Giờ hoàng đạo lấy từ bảng 60 ngày của sách, quyển «Nhật biểu»[8]. Bốn giờ đại cát (四大吉時) theo Lịch Lệ: nguyệt tướng ở bốn chi Mạnh thì dùng giờ Giáp, Bính, Canh, Nhâm; ở bốn chi Trọng dùng Quý, Ất, Đinh, Tân; ở bốn chi Quý dùng Cấn, Tốn, Khôn, Càn[7]. Soạn giả gọi đúng tên giờ này là «tứ sát một» và bác cái tên dân gian «thần tàng sát một».

歴例曰四大吉時月將在四孟用甲丙庚壬時月將在四仲用癸乙丁辛時月將在四季用艮巽坤乾時

Giờ Giáp, Cấn… là giờ can, giờ duy. Sách theo Tông Kính: giờ can là bốn khắc đầu của giờ chi cùng cung, như giờ Nhâm là bốn khắc đầu giờ Tý[7]. Sách bác lối chia 24 giờ đều, đặt giờ can lọt giữa hai giờ chi: «thuật gia không rõ thiên văn, lấy 24 phương vị làm 24 giờ»[9]. Vì thế giờ trong bảng dưới khác một số lịch đang lưu hành.

宗鏡以壬時為子時上四刻

Bảng 5. Giờ động thổ cho 9 ngày ở Bảng 3 (giờ mặt trời)
NgàyGiờ hoàng đạo (đã bỏ giờ xung ngày)Bốn giờ đại cát
14/12 Nhâm Tuất · 26/12 Giáp TuấtDần 03–05, Tỵ 09–11, Thân 15–17, Dậu 17–19, Hợi 21–2314/12: Giáp 05–06, Bính 11–12, Canh 17–18, Nhâm 23–24 · 26/12: Cấn 03–04, Tốn 09–10, Khôn 15–16, Càn 21–22
17/12 Ất Sửu · 29/12 Đinh SửuDần 03–05, Mão 05–07, Tỵ 09–11, Thân 15–17, Tuất 19–21, Hợi 21–2317/12: nhóm Giáp, Bính, Canh, Nhâm · 29/12: nhóm Cấn, Tốn, Khôn, Càn
18/12 Bính Dần · 30/12 Mậu DầnTý 23–01, Sửu 01–03, Thìn 07–09, Tỵ 09–11, Mùi 13–15, Tuất 19–2118/12: nhóm Giáp, Bính, Canh, Nhâm · 30/12: nhóm Cấn, Tốn, Khôn, Càn
20/12 Mậu Thìn · 01/01 Canh ThìnDần 03–05, Thìn 07–09, Tỵ 09–11, Thân 15–17, Dậu 17–19, Hợi 21–2320/12: nhóm Giáp, Bính, Canh, Nhâm · 01/01: nhóm Cấn, Tốn, Khôn, Càn
14/01 Quý TỵSửu 01–03, Thìn 07–09, Ngọ 11–13, Mùi 13–15, Tuất 19–21Nhóm Cấn, Tốn, Khôn, Càn

Nhóm Giáp, Bính, Canh, Nhâm dùng tới 21/12/2026: Giáp 05–06, Bính 11–12, Canh 17–18, Nhâm 23–24. Từ Đông Chí (22/12) tới trước Đại Hàn (20/01/2027) dùng nhóm Cấn 03–04, Tốn 09–10, Khôn 15–16, Càn 21–22. Sau cùng, gạch giờ có chi xung tuổi gia chủ (cột 2 của Bảng 4).

Đổi ra giờ đồng hồ. Giờ trong bảng là giờ mặt trời tại chỗ, chính Ngọ là lúc trưa thật. Ở Hà Nội, quanh 25/12 trừ 3 phút, quanh 15/01 cộng 6 phút. Ở TP.HCM, quanh 25/12 trừ 6 phút, quanh 15/01 cộng 3 phút.

05Tự tra ngày giờ động thổ cho nhà mình thế nào?

Làm năm bước dưới đây, mất chừng năm phút, ra được vài ngày và giờ để cân nhắc.

  1. Xác định chi năm sinh âm lịch của gia chủ (Tý, Sửu, Dần…).
  2. Tìm tuổi ấy trong Bảng 4, gạch các ngày bị bỏ khỏi Bảng 3.
  3. Với mỗi ngày còn lại, lấy giờ ở Bảng 5; gạch giờ có chi xung tuổi gia chủ.
  4. Đổi giờ mặt trời ra giờ đồng hồ theo nơi ở (Hà Nội, TP.HCM như phần 04).
  5. Đối chiếu thêm bằng công cụ xem ngày tốt xấu theo tuổi của Viện: nhập năm sinh, chọn việc «động thổ» ở ô Dụng sự, có thể nhập độ hướng nhà.
Hình minh hoạ dựng theo hình Thầy Thuận Thiên: ngồi bên bàn gỗ trong phòng khách, dùng bút gạch ngang vài hàng trên tờ bảng in để lọc ngày.
Hình 1. Lọc ngày theo bảng: gạch những hàng ngày xung tuổi gia chủ, giữ lại các ngày còn dùng được. Hình minh hoạ.

Bảng của bài chưa xét thần năm, hướng kỵ của khu đất và tứ trụ gia chủ. Muốn hiểu vì sao việc lớn phải chọn ngày, đọc bài Trạch Nhật (chọn ngày) quan trọng thế nào. Sau động thổ còn việc về nhà mới: xem bài chọn ngày nhập trạch về nhà mới.

Muốn tự chọn ngày giờ cho cả động thổ, nhập trạch: khoá Trạch Nhựt (Xem Ngày) PT-103, 8 buổi, học trực tiếp tại TP.HCM, dự kiến khai giảng quý 2 năm 2027. Cần chọn ngay cho công trình năm nay: gọi 07.6264.1331.

Đăng ký quan tâm khoá PT-103

06Hỏi – đáp

Ngày hắc đạo có phải kiêng động thổ không?

Sách Hiệp Kỷ Biện Phương Thư có dẫn Thần Xu Kinh nói ngày hắc đạo không được làm việc đất. Nhưng lời án của soạn giả viết: sáu hắc đạo không có việc kỵ riêng, phải lấy lệ giờ mà định. Vì vậy bài không loại ngày theo hắc đạo; chỉ dùng hoàng đạo, hắc đạo để chọn giờ[2].

Mùng 5, 14, 23 âm lịch có động thổ được không?

Ba ngày ấy là Nguyệt Kỵ. Sách ghi ngày Nguyệt Kỵ chỉ nên cúng tế, yến hội, tắm gội, chữa bệnh, vá tường, quét nhà, sửa đường; việc khác không ghi là nên, trong đó có động thổ[2]. Soạn giả cũng nói nhà nước không dùng các ngày này[4]. Không ngày nào ở Bảng 3 rơi vào Nguyệt Kỵ.

Có lấy số tuổi của gia chủ để tính tốt xấu không?

Trong phép tạo mệnh thì không. Sách chú: hành niên là kiểu «mấy chục mấy tuổi»; đời lấy nó chia cát hung là sai lắm, nên không dùng[6]. Câu này chỉ nói về phép tạo mệnh; sách xét chi năm sinh, bản mệnh của gia chủ, không xét số tuổi.

Kim Lâu, Hoang Ốc, Tam Tai, mượn tuổi động thổ thì sao?

Các sách Viện đã đối chiếu cho bài này không bàn những phép ấy, nên bài không ghi và không tự suy. Gia chủ đang băn khoăn về năm tuổi hay có ý mượn tuổi người khác đứng động thổ: nhờ Viện xem riêng qua trang liên hệ hoặc Zalo 07.6264.1331.

Lễ động thổ cần chuẩn bị những gì?

Viện chưa đối chiếu được nguồn đáng tin về mâm lễ, văn khấn và nghi thức, nên bài không ghi phần này. Gia chủ cần hướng dẫn lễ cho đúng ngày giờ đã chọn, gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo để Viện hướng dẫn riêng.

Muốn tự học chọn ngày động thổ thì học khoá nào?

Khoá Trạch Nhựt (Xem Ngày) PT-103 thuộc Cấp I · Đại Cương, 8 buổi, mỗi buổi 3 giờ, học trực tiếp tại 29 Cộng Hòa, TP.HCM. Khoá áp dụng cho cả động thổ, dự kiến khai giảng quý 2 năm 2027 và cần học xong PT-101 trước.

Nguồn tham khảo

  1. Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư 欽定協紀辨方書 (đời Thanh, soạn theo lệnh vua Càn Long; Tứ khố toàn thư, bản Văn Uyên Các), quyển 11 «用事» (Dụng sự), mục «興造動土», tờ 18a–18b. Bản Kanripo KR3g0051.
  2. Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư, quyển 10 «宜忌» (Nghi kỵ): Nguyệt Kiến – Thổ Phủ tờ 26b–28a; Thổ Phù, Địa Nang tờ 62a–62b; Thượng Sóc, Tứ Ly, Tứ Tuyệt, ngày Hối tờ 69b; Thổ vượng dụng sự tờ 70a–70b; Nguyệt Kỵ tờ 71a; lời án về hoàng đạo, hắc đạo tờ 25b–26a. Bản Kanripo KR3g0051.
  3. Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư, quyển 1 «本原» (Bản nguyên), Thổ vượng dụng sự dẫn Thần Xu Kinh 神樞經 và Lịch Lệ 歴例, tờ 31b. Bản Kanripo KR3g0051.
  4. Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư, quyển 6 «義例» (Nghĩa lệ): Địa Nang tờ 55a; Thổ Phù tờ 59b; Tứ Ly, Tứ Tuyệt, Nguyệt Kỵ tờ 74a–76a. Bản Kanripo KR3g0051.
  5. Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư, quyển 30 và 31 «月表» (Nguyệt biểu), tháng 11 và tháng 12, tờ 2a–2b. Bản Kanripo quyển 30 · quyển 31.
  6. Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư, quyển 33 «利用» (Lợi dụng), phép tạo mệnh chép từ Tuyển Trạch Tông Kính 選擇宗鏡: tờ 7a–8b, 12a–12b, 17b. Bản Kanripo KR3g0051.
  7. Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư, quyển 7 «義例» (Nghĩa lệ), bốn giờ đại cát tờ 25b–26a, nguyệt tướng tờ 34b, giờ can duy tờ 35a–36a. Bản Kanripo KR3g0051.
  8. Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư, quyển 32 «日表» (Nhật biểu), «Lục thập nhật thời thần định cục», tờ 2a–3a. Bản Kanripo KR3g0051.
  9. Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư, quyển 34 «利用» (Lợi dụng), tờ 46a–46b. Bản Kanripo KR3g0051.

Tiết khí, tháng âm lịch, can chi ngày, trực và giờ hoàng đạo do Viện tính bằng code theo giờ Việt Nam (UTC+7), có đối chiếu với bảng tháng, bảng ngày của sách. Bản Kanripo không chấm câu; lời dịch và chấm câu là của Viện. Bảng là bản lọc thô, chưa phải ngày đã chọn cho một căn nhà cụ thể.

Bước tiếp theo

Chia Sẻ
Chia sẻ Facebook Zalo
INAFESA
Tác giả
Ban Truyền Thông INAFESA

Viện Nghiên Cứu & Ứng Dụng Kiến Trúc Phong Thủy Vào Đời Sống — biên soạn và cập nhật kiến thức phong thủy chính thống, dựa trên truyền thừa và thực hành ứng dụng.

Tìm hiểu về Viện →
Học bài bản cùng Viện

Hiểu phong thủy từ gốc, không chỉ từ mẹo

Viện INAFESA đào tạo phong thủy chính thống — chương trình từ Khai Duyên đến nâng cao, do giảng viên có truyền thừa trực tiếp hướng dẫn.

Xem chương trình đào tạo →