Ngũ hành phương Đông là hành Mộc. Bài có bảng tra tám hướng theo Bát Quái và ô tra Cung Phi, để bạn biết ngay mình gặp sao gì ở từng hướng. Nhà cụ thể thì Viện khảo sát riêng.
Điểm chính
- Hướng Đông hành Mộc: Bạch Hổ Thông, Hoài Nam Tử và Hiệp Kỷ Biện Phương Thư đều ghi vậy.
- Đồ Tiên Thiên xếp quẻ Ly ở phương Đông, nên bảng tám hướng phải nói rõ là Hậu Thiên.
- Đông Nam thuộc Mộc, Đông Bắc thuộc Thổ theo chính ngũ hành; hệ Hồng Phạm ghi khác.
- Hành của hướng không nói hết tốt xấu: 10 trong 64 ô đi ngược, nên phải tra sao theo Cung Phi.
01Phương Đông thuộc hành gì trong ngũ hành?
Phương Đông thuộc hành Mộc. Sách Bạch Hổ Thông viết: «Mộc ở phương Đông; phương Đông là nơi khí âm dương bắt đầu động.»[1] Hoài Nam Tử, ở đoạn nói về năm sao, ghi: «Phương Đông là Mộc.»[2]
木在東方,東方者隂陽氣始動。
何謂五星,東方木也。
Hiệp Kỷ Biện Phương Thư chép Hà Đồ theo năm phương: «1, 6 là Thủy ở Bắc; 2, 7 là Hỏa ở Nam; 3, 8 là Mộc ở Đông; 4, 9 là Kim ở Tây; 5, 10 là Thổ ở giữa.»[5]
河圖一六為水居北,二七為火居南,三八為木居東,四九為金居西,五十為土居中。
Sách cũng ghi theo can chi: Giáp, Ất thuộc Mộc; Dần, Mão, Thìn thuộc Mộc, phối phương Đông[5].
天干則甲乙屬木……地支則寅卯辰屬木,配東方也。
Biết phương Đông là Mộc rồi, hướng Đông có hợp với bạn không thì phải tra theo Cung Phi: xem phần 04. Muốn Viện xem luôn: gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.
Nhờ Viện xem nhà02Ngũ hành phương Đông và bảy hướng còn lại ứng với quẻ nào?
Theo Hậu Thiên, phương Đông là quẻ Chấn, hành Mộc; bảy hướng còn lại tra ở Bảng 1. Cột «Nhóm» là nhóm Đông tứ, Tây tứ dùng khi xem nhà.
| Hướng | Quẻ | Hành | Nhóm |
|---|---|---|---|
| Đông | Chấn | Mộc | Đông tứ |
| Đông Nam | Tốn | Mộc | Đông tứ |
| Nam | Ly | Hỏa | Đông tứ |
| Bắc | Khảm | Thủy | Đông tứ |
| Tây | Đoài | Kim | Tây tứ |
| Tây Bắc | Càn | Kim | Tây tứ |
| Đông Bắc | Cấn | Thổ | Tây tứ |
| Tây Nam | Khôn | Thổ | Tây tứ |
- Sáu hướng ghi thẳng trong Thuyết Quái: Chấn Đông, Tốn Đông Nam, Ly Nam, Càn Tây Bắc, Khảm Bắc, Cấn Đông Bắc[3].
- Đoài: Thuyết Quái chỉ ghi «chính thu»; chữ phương Tây nằm ở lời sớ trong Chu Dịch chú sớ[4].
- Khôn: Thuyết Quái không nêu hướng; Tây Nam là theo đồ Hậu Thiên chép trong Hiệp Kỷ Biện Phương Thư[4][5].
- Hành của quẻ: Thuyết Quái ghi trực tiếp Càn là kim, Tốn là mộc, Khảm là nước, Ly là lửa; còn Chấn ghi là sấm, Khôn là đất[3]. Đủ tám quẻ theo lời bàn trong Hiệp Kỷ Biện Phương Thư[6].
萬物出乎震,震東方也。
又位是西方之卦。
鄭云坤不言方所。
後天圖坤居西南。
坎水離火兌金震木乾金坤土。
Ngũ hành phương Đông trên vòng tám hướng Hậu Thiên
Đọc thêm về tám quẻ
Muốn đọc thêm về tám quẻ, xem bàiBát Quái phong thủy là gì.
Vì sao có nơi xếp phương Đông là quẻ Ly?
Vì nơi ấy dùng đồ Tiên Thiên, không phải Hậu Thiên. Hiệp Kỷ Biện Phương Thư dẫn lời Thiệu Tử: «Càn Nam, Khôn Bắc, Ly Đông, Khảm Tây…», đó là cái học Tiên Thiên[5]. Bảng 1 và phép Bát Trạch của Viện tra theo Hậu Thiên. Gặp bảng ghi khác, hãy xem bảng ấy dùng đồ nào.
邵子曰乾南坤北離東坎西。
03Hướng Đông Nam, Đông Bắc thuộc hành gì?
Đông Nam thuộc Mộc, Đông Bắc thuộc Thổ. Hiệp Kỷ Biện Phương Thư viết: «Phương Cấn vốn là Thổ, phương Tốn vốn là Mộc.»[6]
然艮方本土也,巽方本木也。
Ngũ hành phương Đông Nam, Đông Bắc theo Hồng Phạm có gì khác?
Hồng Phạm (đại ngũ hành) là một hệ khác, xếp hành theo 24 sơn (24 phương vị). Sách chép bảng này; soạn giả đặt lời bàn về hệ này trong việc táng[6]. Viện nêu cả hai hệ, không gộp làm một. Khi đọc một bảng, hãy xem bảng ấy dùng hệ nào.
| Hướng, can | Chính ngũ hành | Hồng Phạm |
|---|---|---|
| Đông Bắc (Cấn) | Thổ | Mộc |
| Đông Nam (Tốn) | Mộc | Thủy |
| Can Giáp | Mộc | Thủy |
| Can Ất | Mộc | Hỏa |
甲寅辰巽戌坎辛申八山屬水,離壬丙乙四山屬火,震艮已三山屬木。
今按葬藏于土。
Bạn đang thấy hai sách ghi hai hành cho cùng một hướng và không biết dùng hệ nào cho việc của mình: gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.
Nhờ Viện xem riêng04Năm sinh của bạn thuộc Cung Phi nào?
Nhập năm sinh và giới tính vào ô dưới, kết quả hiện ngay: Cung Phi của bạn và tám hướng. Sinh trước Lập Xuân (khoảng 4/2) thì nhập năm trước.
Năm sinh của bạn thuộc cung nào?
Không cần đăng nhập.
Có kết quả rồi, nhà bạn cụ thể nên đặt cửa, giường, bếp thế nào: yêu cầu Viện xem nhà hoặc gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.
| Năm sinh | Can chi | Nam | Nữ |
|---|---|---|---|
| 1985 | Ất Sửu | Càn | Ly |
| 1986 | Bính Dần | Trung cung (5) | Khảm |
| 1987 | Đinh Mão | Tốn | Khôn |
| 1988 | Mậu Thìn | Chấn | Chấn |
| 1989 | Kỷ Tỵ | Khôn | Tốn |
| 1990 | Canh Ngọ | Khảm | Trung cung (5) |
Năm khác thì nhập vào ô trên, hoặc dùng công cụ La bàn Bát Trạch của Viện, nhận năm 1900–2100.
Ô ghi «Trung cung (5)»: bộ máy của Viện chỉ ghi vậy, Viện không tự gán sang cung khác. Năm này Viện xem riêng. Gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.
Nhờ Viện xem riêng05Cung Phi của bạn gặp sao gì ở các hướng phía Đông?
Tìm Cung Phi trong bảng, đọc sang cột hướng: bốn Cung Phi Chấn, Tốn, Ly, Khảm gặp sao tốt ở hướng Đông, bốn cung còn lại gặp sao xấu. «Tốt», «xấu» ở đây chỉ là nhóm sao theo bảng của Viện, không phải lời hứa kết quả.
Ngũ hành phương Đông gặp từng Cung Phi ra sao?
Bảng 4 ghi sao ở hướng Đông và quan hệ giữa hành của cung với Mộc.
| Cung Phi (hành) | Sao ở hướng Đông | Nhóm sao | Với Mộc |
|---|---|---|---|
| Chấn (Mộc) | Phục Vị | tốt | cùng hành |
| Tốn (Mộc) | Diên Niên | tốt | cùng hành |
| Ly (Hỏa) | Sinh Khí | tốt | tương sinh |
| Khảm (Thủy) | Thiên Y | tốt | tương sinh |
| Càn (Kim) | Ngũ Quỷ | xấu | tương khắc |
| Đoài (Kim) | Tuyệt Mệnh | xấu | tương khắc |
| Cấn (Thổ) | Lục Sát | xấu | tương khắc |
| Khôn (Thổ) | Họa Hại | xấu | tương khắc |
Ngũ hành phương Đông, Đông Nam, Đông Bắc gặp sao gì theo Cung Phi?
Ba hướng có chữ «Đông» không cùng một kết quả với mỗi cung.
| Cung Phi | Đông | Đông Nam | Đông Bắc |
|---|---|---|---|
| Càn | Ngũ Quỷ | Họa Hại | Thiên Y |
| Đoài | Tuyệt Mệnh | Lục Sát | Diên Niên |
| Ly | Sinh Khí | Thiên Y | Họa Hại |
| Chấn | Phục Vị | Diên Niên | Lục Sát |
| Tốn | Diên Niên | Phục Vị | Tuyệt Mệnh |
| Khảm | Thiên Y | Sinh Khí | Ngũ Quỷ |
| Cấn | Lục Sát | Tuyệt Mệnh | Phục Vị |
| Khôn | Họa Hại | Ngũ Quỷ | Sinh Khí |
Tám hướng của bốn cung nhóm Đông tứ
Bốn hướng trong mỗi ô xếp đúng theo thứ tự sao ở đầu cột.
| Cung | Hướng tốt (Sinh Khí, Thiên Y, Diên Niên, Phục Vị) | Hướng xấu (Họa Hại, Lục Sát, Ngũ Quỷ, Tuyệt Mệnh) |
|---|---|---|
| Khảm | Đông Nam, Đông, Nam, Bắc | Tây, Tây Bắc, Đông Bắc, Tây Nam |
| Ly | Đông, Đông Nam, Bắc, Nam | Đông Bắc, Tây Nam, Tây, Tây Bắc |
| Chấn | Nam, Bắc, Đông Nam, Đông | Tây Nam, Đông Bắc, Tây Bắc, Tây |
| Tốn | Bắc, Nam, Đông, Đông Nam | Tây Bắc, Tây, Tây Nam, Đông Bắc |
Tám hướng của bốn cung nhóm Tây tứ
Đọc cùng cách như Bảng 6.
| Cung | Hướng tốt (Sinh Khí, Thiên Y, Diên Niên, Phục Vị) | Hướng xấu (Họa Hại, Lục Sát, Ngũ Quỷ, Tuyệt Mệnh) |
|---|---|---|
| Càn | Tây, Đông Bắc, Tây Nam, Tây Bắc | Đông Nam, Bắc, Đông, Nam |
| Đoài | Tây Bắc, Tây Nam, Đông Bắc, Tây | Bắc, Đông Nam, Nam, Đông |
| Cấn | Tây Nam, Tây Bắc, Tây, Đông Bắc | Nam, Đông, Bắc, Đông Nam |
| Khôn | Đông Bắc, Tây, Tây Bắc, Tây Nam | Đông, Nam, Đông Nam, Bắc |
Bảng của Viện khớp phép lật hào trong Hiệp Kỷ Biện Phương Thư ở cả 64 ô, Viện đã đối chiếu bằng code[6]. Muốn xem ví dụ dùng hướng xấu theo Bát Trạch cho một việc cụ thể, đọc bài hướng bàn làm việc xấu theo Bát Trạch.
Hướng nhà bạn rơi vào sao xấu: nguồn đã kiểm không nói cách xử lý cho từng căn nhà, nên Viện không viết chung ở đây. Viện khảo sát tận nơi. Gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.
Yêu cầu Viện xem nhà06Dùng ngũ hành phương Đông khi xem nhà thế nào?
Dùng Bảng 1 để biết hướng thuộc hành gì, còn tốt xấu với bạn thì tra sao theo Cung Phi ở phần 05. Sách ghi phép biến quẻ Đại du niên là phép nhà xem nhà dùng; Đông, Tây tự phối là tốt, giao lẫn là xấu[6].
大遊年變卦,相宅家用之。
東西各自相配為吉,交錯相配為凶。
- 1Lấy hướng nhàNhập độ tọa hoặc độ hướng vào La bàn Bát Trạch; la bàn xoay cho hướng nhà nằm trên, tọa nằm dưới.
- 2Tra Cung PhiNhập năm sinh và giới tính ở phần 04.
- 3Đọc sao của hướngTìm cung của bạn ở Bảng 6 hoặc Bảng 7.
- 4Nhà cụ thể thì gửi ViệnĐặt cửa, bếp, giường, bàn thờ thế nào cần khảo sát tại chỗ.
Vì sao không suy tốt xấu của ngũ hành phương Đông chỉ từ sinh khắc?
Vì trong 64 ô, 8 ô tương sinh lại là sao xấu và 2 ô tương khắc lại là sao tốt. Sách chép thứ tự: Thủy phương Bắc sinh Mộc phương Đông, Mộc phương Đông sinh Hỏa phương Nam[5]; Kim khắc Mộc, Mộc khắc Thổ[5]. Đó là để đọc quan hệ hành, chưa đủ để kết luận về hướng. Đọc thêm về ngũ hành tương sinh.
北方水生東方木,東方木生南方火。
四九金尅三八木,三八木尅五中土。
| Quan hệ | Sao tốt | Sao xấu |
|---|---|---|
| Cùng hành | 14 | 0 |
| Tương sinh | 16 | 8 |
| Tương khắc | 2 | 24 |
- Tương sinh mà xấu (8 ô): Khảm nhìn Tây là Họa Hại; Khảm nhìn Tây Bắc là Lục Sát; Ly nhìn Đông Bắc là Họa Hại; Ly nhìn Tây Nam là Lục Sát; Càn nhìn Bắc là Lục Sát; Đoài nhìn Bắc là Họa Hại; Cấn nhìn Nam là Họa Hại; Khôn nhìn Nam là Lục Sát.
- Tương khắc mà tốt (2 ô): Khảm nhìn Nam và Ly nhìn Bắc, đều là Diên Niên.
Sách nói Đại du niên cho là xấu vì già trẻ không phối nhau, và «mỗi phép lấy nghĩa một khác»[6].
大遊年則以其老少不相配為凶,又以相尅為鬼,故為五鬼,義各有取也。
Câu «họa phúc tám trạch» nói trong việc gì?
Sách có câu «họa phúc của tám trạch đều luận theo sơn tọa» (sơn tọa: phương nhà ngồi tựa)[7]. Câu này nằm trong mục chọn ngày xây sửa, không phải cách tra hướng theo Cung Phi, nên đừng đem nó thay cho các bảng trên.
況八宅禍福皆論坐山乎。
Có hướng nhà và năm sinh rồi, gửi Viện: Viện khảo sát và tư vấn bố trí không gian cho nhà ở, văn phòng, mặt bằng kinh doanh, đất đai. Gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.
Yêu cầu Viện xem nhà07Hỏi – đáp về ngũ hành phương Đông
Cung Càn, Đoài thuộc Kim, Kim khắc Mộc thì hướng Đông là xấu?
Với hai cung này, bảng cho hướng Đông là sao xấu: Càn gặp Ngũ Quỷ, Đoài gặp Tuyệt Mệnh. Nhưng đừng lấy sinh khắc làm quy tắc chung, vì Khảm nhìn Nam và Ly nhìn Bắc tương khắc mà vẫn là Diên Niên. Luôn tra bảng sao.
Mệnh Kim, mệnh Mộc theo nạp âm hợp hướng nào?
Nguồn đã kiểm chưa nói điều này, nên Viện không suy ra bảng. Bảng trong bài tra theo Cung Phi, không theo mệnh nạp âm. Muốn biết mệnh của mình, xem bảng 30 Nạp Âm; muốn xét hướng cho mình, Viện xem riêng.
Năm sinh rơi vào Trung cung (5) thì tra hướng thế nào?
Bộ máy của Viện chỉ ghi «Trung cung (5)», không ghi gửi sang cung nào, nên bảng tám hướng chưa dùng được cho năm này. Viện không tự gán. Bạn gọi hoặc nhắn Zalo 07.6264.1331 để Viện xem riêng.
Số độ, vật phẩm và khoá học về hướng
Số độ la bàn của từng hướng là bao nhiêu?
Bài không ghi số độ vì nguồn đã kiểm không có. Bạn nhập độ tọa hoặc độ hướng nhà vào La bàn Bát Trạch để xoay la bàn và xem trực tiếp. Muốn tự đo theo 24 sơn, xem khoá PT-K04.
Hướng Đông hợp màu, vật phẩm, cây cảnh gì?
Nguồn đã kiểm không nói, nên Viện không ghi ở đây. Việc chọn và bố trí cho căn nhà cụ thể thuộc phần khảo sát: gửi yêu cầu cho Viện, Viện báo chi phí trước khi thực hiện.
Muốn tự học ngũ hành và la bàn thì học khoá nào?
Khoá Phong Thủy Đại Cương (PT-102) học Âm Dương Ngũ Hành và dùng La bàn, cần học xong PT-101 trước. Khoá PT-K04 có đo hướng theo 24 sơn và Bát Trạch. Xem lịch khai giảng.
Nguồn tham khảo
- Bạch Hổ Thông Đức Luận 白虎通德論, Ban Cố soạn tập, đời Hán, quyển 3, mục Ngũ hành 五行, tờ 9b. Bản Kanripo KR3j0023.
- Hoài Nam Hồng Liệt Giải 淮南鴻烈解, Lưu An, đời Hán, quyển 3 Thiên văn huấn 天文訓, tờ 3b, bản Văn Uyên Các. Bản Kanripo KR3j0010.
- Chu Dịch 周易, thiên Thuyết Quái 說卦, tờ 4a và tờ 10a–15a. Bản Kanripo KR1a0001.
- Chu Dịch chú sớ 周易註疏, Hàn Bá chú, Khổng Dĩnh Đạt sớ, quyển 13, tờ 7b, bản Văn Uyên Các. Bản Kanripo KR1a0007.
- Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư 欽定協紀辨方書, đời Thanh, lời tựa đề năm Càn Long thứ 6, quyển 1 «本原»: Hà Đồ tờ 4b, Lạc Thư tờ 5b, Tiên Thiên tờ 7b, can chi tờ 36b, Hậu Thiên tờ 53b và 71a, bản Văn Uyên Các. Bản Kanripo KR3g0051.
- Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư, quyển 2 «本原»: bảng 24 sơn tờ 8b, hành của Cấn, Tốn tờ 12a–b và 17a–b, Đại du niên tờ 43a–44a, 45b–46a và 47b, bản Văn Uyên Các. Bản Kanripo KR3g0051.
- Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư, quyển 33 «利用», tờ 17b, bản Văn Uyên Các. Bản Kanripo KR3g0051.
Bài chỉ ghi những gì tra được trong các sách trên hoặc tính bằng code từ bảng Bát Trạch của Viện. Lời dịch do Viện; chấm câu chữ Hán trong các đoạn không chấm câu do Viện thêm. Bố trí cụ thể cho từng căn nhà cần khảo sát tại chỗ.
