Viện Nghiên Cứu Phong Thủy - gần 30 năm - 4 quyết định Nhà Nước công nhận
Chia Sẻ Kiến Thức

Ngũ hành phương Đông là hành gì? Cách tra 8 hướng theo Bát Quái

5 tháng 11, 2026 14 phút đọc Ban Truyền Thông INAFESA

Ngũ hành phương Đông là hành Mộc. Bài có bảng tra tám hướng theo Bát Quái và ô tra Cung Phi, để bạn biết ngay mình gặp sao gì ở từng hướng. Nhà cụ thể thì Viện khảo sát riêng.

Điểm chính

  • Hướng Đông hành Mộc: Bạch Hổ Thông, Hoài Nam Tử và Hiệp Kỷ Biện Phương Thư đều ghi vậy.
  • Đồ Tiên Thiên xếp quẻ Ly ở phương Đông, nên bảng tám hướng phải nói rõ là Hậu Thiên.
  • Đông Nam thuộc Mộc, Đông Bắc thuộc Thổ theo chính ngũ hành; hệ Hồng Phạm ghi khác.
  • Hành của hướng không nói hết tốt xấu: 10 trong 64 ô đi ngược, nên phải tra sao theo Cung Phi.

01Phương Đông thuộc hành gì trong ngũ hành?

Phương Đông thuộc hành Mộc. Sách Bạch Hổ Thông viết: «Mộc ở phương Đông; phương Đông là nơi khí âm dương bắt đầu động.»[1] Hoài Nam Tử, ở đoạn nói về năm sao, ghi: «Phương Đông là Mộc.»[2]

木在東方,東方者隂陽氣始動。

何謂五星,東方木也。

Hiệp Kỷ Biện Phương Thư chép Hà Đồ theo năm phương: «1, 6 là Thủy ở Bắc; 2, 7 là Hỏa ở Nam; 3, 8 là Mộc ở Đông; 4, 9 là Kim ở Tây; 5, 10 là Thổ ở giữa.»[5]

河圖一六為水居北,二七為火居南,三八為木居東,四九為金居西,五十為土居中。

Sách cũng ghi theo can chi: Giáp, Ất thuộc Mộc; Dần, Mão, Thìn thuộc Mộc, phối phương Đông[5].

天干則甲乙屬木……地支則寅卯辰屬木,配東方也。

Biết phương Đông là Mộc rồi, hướng Đông có hợp với bạn không thì phải tra theo Cung Phi: xem phần 04. Muốn Viện xem luôn: gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.

Nhờ Viện xem nhà

02Ngũ hành phương Đông và bảy hướng còn lại ứng với quẻ nào?

Theo Hậu Thiên, phương Đông là quẻ Chấn, hành Mộc; bảy hướng còn lại tra ở Bảng 1. Cột «Nhóm» là nhóm Đông tứ, Tây tứ dùng khi xem nhà.

Bảng 1. Ngũ hành phương hướng: tám hướng, quẻ, hành (Hậu Thiên)
HướngQuẻHànhNhóm
ĐôngChấnMộcĐông tứ
Đông NamTốnMộcĐông tứ
NamLyHỏaĐông tứ
BắcKhảmThủyĐông tứ
TâyĐoàiKimTây tứ
Tây BắcCànKimTây tứ
Đông BắcCấnThổTây tứ
Tây NamKhônThổTây tứ
  • Sáu hướng ghi thẳng trong Thuyết Quái: Chấn Đông, Tốn Đông Nam, Ly Nam, Càn Tây Bắc, Khảm Bắc, Cấn Đông Bắc[3].
  • Đoài: Thuyết Quái chỉ ghi «chính thu»; chữ phương Tây nằm ở lời sớ trong Chu Dịch chú sớ[4].
  • Khôn: Thuyết Quái không nêu hướng; Tây Nam là theo đồ Hậu Thiên chép trong Hiệp Kỷ Biện Phương Thư[4][5].
  • Hành của quẻ: Thuyết Quái ghi trực tiếp Càn là kim, Tốn là mộc, Khảm là nước, Ly là lửa; còn Chấn ghi là sấm, Khôn là đất[3]. Đủ tám quẻ theo lời bàn trong Hiệp Kỷ Biện Phương Thư[6].

萬物出乎震,震東方也。

又位是西方之卦。

鄭云坤不言方所。

後天圖坤居西南。

坎水離火兌金震木乾金坤土。

Ngũ hành phương Đông trên vòng tám hướng Hậu Thiên

Tám hướng Hậu Thiên: quẻ, hành và sao của cung Tốn Vòng tám hướng, Bắc ở trên, theo đồ Hậu Thiên. Đông là quẻ Chấn, hành Mộc; Đông Nam là Tốn, Mộc; Đông Bắc là Cấn, Thổ; Bắc là Khảm, Thủy; Nam là Ly, Hỏa; Tây là Đoài, Kim; Tây Bắc là Càn, Kim; Tây Nam là Khôn, Thổ. Ví dụ nam sinh 1987, cung Tốn: hướng tốt là Bắc (Sinh Khí), Nam (Thiên Y), Đông (Diên Niên), Đông Nam (Phục Vị); hướng xấu là Đông Bắc (Tuyệt Mệnh), Tây Nam (Ngũ Quỷ), Tây (Lục Sát), Tây Bắc (Họa Hại). Hình cho thấy ba hướng phía Đông nằm cạnh nhau trên vòng nhưng hành và sao khác nhau. Tám hướng quanh nhà (Hậu Thiên) Bắc ở trên · ví dụ nam sinh 1987, cung Tốn Bắc Khảm · Thủy Sinh Khí Đông Bắc Cấn · Thổ Tuyệt Mệnh Đông Chấn · Mộc Diên Niên Đông Nam Tốn · Mộc Phục Vị Nam Ly · Hỏa Thiên Y Tây Nam Khôn · Thổ Ngũ Quỷ Tây Đoài · Kim Lục Sát Tây Bắc Càn · Kim Họa Hại Cung Tốn Hướng Đông · quẻ Chấn, hành MộcBảng 1, theo Hậu Thiên Đông Nam và Đông Bắc, hai hướng bên cạnhĐông Nam: Tốn, Mộc · Đông Bắc: Cấn, Thổ Cung Tốn · bốn hướng tốt (nền vàng)Bắc, Nam, Đông, Đông Nam Cung Tốn · bốn hướng xấu (nền nâu)Tây Bắc, Tây, Tây Nam, Đông Bắc
Hình 1. Tám hướng đặt quanh vòng theo Hậu Thiên, Bắc ở trên: ba hướng phía Đông nằm cạnh nhau nhưng khác hành, và ví dụ cung Tốn có bốn hướng tốt, bốn hướng xấu. Hình minh hoạ.

Đọc thêm về tám quẻ

Muốn đọc thêm về tám quẻ, xem bàiBát Quái phong thủy là gì.

Vì sao có nơi xếp phương Đông là quẻ Ly?

Vì nơi ấy dùng đồ Tiên Thiên, không phải Hậu Thiên. Hiệp Kỷ Biện Phương Thư dẫn lời Thiệu Tử: «Càn Nam, Khôn Bắc, Ly Đông, Khảm Tây…», đó là cái học Tiên Thiên[5]. Bảng 1 và phép Bát Trạch của Viện tra theo Hậu Thiên. Gặp bảng ghi khác, hãy xem bảng ấy dùng đồ nào.

邵子曰乾南坤北離東坎西。

03Hướng Đông Nam, Đông Bắc thuộc hành gì?

Đông Nam thuộc Mộc, Đông Bắc thuộc Thổ. Hiệp Kỷ Biện Phương Thư viết: «Phương Cấn vốn là Thổ, phương Tốn vốn là Mộc.»[6]

然艮方本土也,巽方本木也。

Ngũ hành phương Đông Nam, Đông Bắc theo Hồng Phạm có gì khác?

Hồng Phạm (đại ngũ hành) là một hệ khác, xếp hành theo 24 sơn (24 phương vị). Sách chép bảng này; soạn giả đặt lời bàn về hệ này trong việc táng[6]. Viện nêu cả hai hệ, không gộp làm một. Khi đọc một bảng, hãy xem bảng ấy dùng hệ nào.

Bảng 2. Chỗ hai hệ ghi hành khác nhau
Hướng, canChính ngũ hànhHồng Phạm
Đông Bắc (Cấn)ThổMộc
Đông Nam (Tốn)MộcThủy
Can GiápMộcThủy
Can ẤtMộcHỏa

甲寅辰巽戌坎辛申八山屬水,離壬丙乙四山屬火,震艮已三山屬木。

今按葬藏于土。

Bạn đang thấy hai sách ghi hai hành cho cùng một hướng và không biết dùng hệ nào cho việc của mình: gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.

Nhờ Viện xem riêng

04Năm sinh của bạn thuộc Cung Phi nào?

Nhập năm sinh và giới tính vào ô dưới, kết quả hiện ngay: Cung Phi của bạn và tám hướng. Sinh trước Lập Xuân (khoảng 4/2) thì nhập năm trước.

Năm sinh của bạn thuộc cung nào?

Không cần đăng nhập.

Nam 1987 (Đinh Mão): cung Tốn. Bốn hướng tốt: Bắc (Sinh Khí), Nam (Thiên Y), Đông (Diên Niên), Đông Nam (Phục Vị). Bốn hướng xấu: Đông Bắc (Tuyệt Mệnh), Tây Nam (Ngũ Quỷ), Tây (Lục Sát), Tây Bắc (Họa Hại).

Có kết quả rồi, nhà bạn cụ thể nên đặt cửa, giường, bếp thế nào: yêu cầu Viện xem nhà hoặc gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.

Bảng 3. Ví dụ Cung Phi năm sinh 1985–1990
Năm sinhCan chiNamNữ
1985Ất SửuCànLy
1986Bính DầnTrung cung (5)Khảm
1987Đinh MãoTốnKhôn
1988Mậu ThìnChấnChấn
1989Kỷ TỵKhônTốn
1990Canh NgọKhảmTrung cung (5)

Năm khác thì nhập vào ô trên, hoặc dùng công cụ La bàn Bát Trạch của Viện, nhận năm 1900–2100.

Ô ghi «Trung cung (5)»: bộ máy của Viện chỉ ghi vậy, Viện không tự gán sang cung khác. Năm này Viện xem riêng. Gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.

Nhờ Viện xem riêng

05Cung Phi của bạn gặp sao gì ở các hướng phía Đông?

Tìm Cung Phi trong bảng, đọc sang cột hướng: bốn Cung Phi Chấn, Tốn, Ly, Khảm gặp sao tốt ở hướng Đông, bốn cung còn lại gặp sao xấu. «Tốt», «xấu» ở đây chỉ là nhóm sao theo bảng của Viện, không phải lời hứa kết quả.

Ngũ hành phương Đông gặp từng Cung Phi ra sao?

Bảng 4 ghi sao ở hướng Đông và quan hệ giữa hành của cung với Mộc.

Bảng 4. Hướng Đông với 8 Cung Phi
Cung Phi (hành)Sao ở hướng ĐôngNhóm saoVới Mộc
Chấn (Mộc)Phục Vịtốtcùng hành
Tốn (Mộc)Diên Niêntốtcùng hành
Ly (Hỏa)Sinh Khítốttương sinh
Khảm (Thủy)Thiên Ytốttương sinh
Càn (Kim)Ngũ Quỷxấutương khắc
Đoài (Kim)Tuyệt Mệnhxấutương khắc
Cấn (Thổ)Lục Sátxấutương khắc
Khôn (Thổ)Họa Hạixấutương khắc

Ngũ hành phương Đông, Đông Nam, Đông Bắc gặp sao gì theo Cung Phi?

Ba hướng có chữ «Đông» không cùng một kết quả với mỗi cung.

Bảng 5. Ba hướng phía Đông theo Cung Phi
Cung PhiĐôngĐông NamĐông Bắc
CànNgũ QuỷHọa HạiThiên Y
ĐoàiTuyệt MệnhLục SátDiên Niên
LySinh KhíThiên YHọa Hại
ChấnPhục VịDiên NiênLục Sát
TốnDiên NiênPhục VịTuyệt Mệnh
KhảmThiên YSinh KhíNgũ Quỷ
CấnLục SátTuyệt MệnhPhục Vị
KhônHọa HạiNgũ QuỷSinh Khí

Tám hướng của bốn cung nhóm Đông tứ

Bốn hướng trong mỗi ô xếp đúng theo thứ tự sao ở đầu cột.

Bảng 6. Cung Khảm, Ly, Chấn, Tốn
CungHướng tốt (Sinh Khí, Thiên Y, Diên Niên, Phục Vị)Hướng xấu (Họa Hại, Lục Sát, Ngũ Quỷ, Tuyệt Mệnh)
KhảmĐông Nam, Đông, Nam, BắcTây, Tây Bắc, Đông Bắc, Tây Nam
LyĐông, Đông Nam, Bắc, NamĐông Bắc, Tây Nam, Tây, Tây Bắc
ChấnNam, Bắc, Đông Nam, ĐôngTây Nam, Đông Bắc, Tây Bắc, Tây
TốnBắc, Nam, Đông, Đông NamTây Bắc, Tây, Tây Nam, Đông Bắc

Tám hướng của bốn cung nhóm Tây tứ

Đọc cùng cách như Bảng 6.

Bảng 7. Cung Càn, Đoài, Cấn, Khôn
CungHướng tốt (Sinh Khí, Thiên Y, Diên Niên, Phục Vị)Hướng xấu (Họa Hại, Lục Sát, Ngũ Quỷ, Tuyệt Mệnh)
CànTây, Đông Bắc, Tây Nam, Tây BắcĐông Nam, Bắc, Đông, Nam
ĐoàiTây Bắc, Tây Nam, Đông Bắc, TâyBắc, Đông Nam, Nam, Đông
CấnTây Nam, Tây Bắc, Tây, Đông BắcNam, Đông, Bắc, Đông Nam
KhônĐông Bắc, Tây, Tây Bắc, Tây NamĐông, Nam, Đông Nam, Bắc

Bảng của Viện khớp phép lật hào trong Hiệp Kỷ Biện Phương Thư ở cả 64 ô, Viện đã đối chiếu bằng code[6]. Muốn xem ví dụ dùng hướng xấu theo Bát Trạch cho một việc cụ thể, đọc bài hướng bàn làm việc xấu theo Bát Trạch.

Hướng nhà bạn rơi vào sao xấu: nguồn đã kiểm không nói cách xử lý cho từng căn nhà, nên Viện không viết chung ở đây. Viện khảo sát tận nơi. Gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.

Yêu cầu Viện xem nhà

06Dùng ngũ hành phương Đông khi xem nhà thế nào?

Dùng Bảng 1 để biết hướng thuộc hành gì, còn tốt xấu với bạn thì tra sao theo Cung Phi ở phần 05. Sách ghi phép biến quẻ Đại du niên là phép nhà xem nhà dùng; Đông, Tây tự phối là tốt, giao lẫn là xấu[6].

大遊年變卦,相宅家用之。

東西各自相配為吉,交錯相配為凶。

  1. 1Lấy hướng nhàNhập độ tọa hoặc độ hướng vào La bàn Bát Trạch; la bàn xoay cho hướng nhà nằm trên, tọa nằm dưới.
  2. 2Tra Cung PhiNhập năm sinh và giới tính ở phần 04.
  3. 3Đọc sao của hướngTìm cung của bạn ở Bảng 6 hoặc Bảng 7.
  4. 4Nhà cụ thể thì gửi ViệnĐặt cửa, bếp, giường, bàn thờ thế nào cần khảo sát tại chỗ.

Vì sao không suy tốt xấu của ngũ hành phương Đông chỉ từ sinh khắc?

Vì trong 64 ô, 8 ô tương sinh lại là sao xấu và 2 ô tương khắc lại là sao tốt. Sách chép thứ tự: Thủy phương Bắc sinh Mộc phương Đông, Mộc phương Đông sinh Hỏa phương Nam[5]; Kim khắc Mộc, Mộc khắc Thổ[5]. Đó là để đọc quan hệ hành, chưa đủ để kết luận về hướng. Đọc thêm về ngũ hành tương sinh.

北方水生東方木,東方木生南方火。

四九金尅三八木,三八木尅五中土。

Bảng 8. Hành của cung so với hành của hướng, đếm 64 ô
Quan hệSao tốtSao xấu
Cùng hành140
Tương sinh168
Tương khắc224
  • Tương sinh mà xấu (8 ô): Khảm nhìn Tây là Họa Hại; Khảm nhìn Tây Bắc là Lục Sát; Ly nhìn Đông Bắc là Họa Hại; Ly nhìn Tây Nam là Lục Sát; Càn nhìn Bắc là Lục Sát; Đoài nhìn Bắc là Họa Hại; Cấn nhìn Nam là Họa Hại; Khôn nhìn Nam là Lục Sát.
  • Tương khắc mà tốt (2 ô): Khảm nhìn Nam và Ly nhìn Bắc, đều là Diên Niên.

Sách nói Đại du niên cho là xấu vì già trẻ không phối nhau, và «mỗi phép lấy nghĩa một khác»[6].

大遊年則以其老少不相配為凶,又以相尅為鬼,故為五鬼,義各有取也。

Câu «họa phúc tám trạch» nói trong việc gì?

Sách có câu «họa phúc của tám trạch đều luận theo sơn tọa» (sơn tọa: phương nhà ngồi tựa)[7]. Câu này nằm trong mục chọn ngày xây sửa, không phải cách tra hướng theo Cung Phi, nên đừng đem nó thay cho các bảng trên.

況八宅禍福皆論坐山乎。

Có hướng nhà và năm sinh rồi, gửi Viện: Viện khảo sát và tư vấn bố trí không gian cho nhà ở, văn phòng, mặt bằng kinh doanh, đất đai. Gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.

Yêu cầu Viện xem nhà

07Hỏi – đáp về ngũ hành phương Đông

Cung Càn, Đoài thuộc Kim, Kim khắc Mộc thì hướng Đông là xấu?

Với hai cung này, bảng cho hướng Đông là sao xấu: Càn gặp Ngũ Quỷ, Đoài gặp Tuyệt Mệnh. Nhưng đừng lấy sinh khắc làm quy tắc chung, vì Khảm nhìn Nam và Ly nhìn Bắc tương khắc mà vẫn là Diên Niên. Luôn tra bảng sao.

Mệnh Kim, mệnh Mộc theo nạp âm hợp hướng nào?

Nguồn đã kiểm chưa nói điều này, nên Viện không suy ra bảng. Bảng trong bài tra theo Cung Phi, không theo mệnh nạp âm. Muốn biết mệnh của mình, xem bảng 30 Nạp Âm; muốn xét hướng cho mình, Viện xem riêng.

Năm sinh rơi vào Trung cung (5) thì tra hướng thế nào?

Bộ máy của Viện chỉ ghi «Trung cung (5)», không ghi gửi sang cung nào, nên bảng tám hướng chưa dùng được cho năm này. Viện không tự gán. Bạn gọi hoặc nhắn Zalo 07.6264.1331 để Viện xem riêng.

Số độ, vật phẩm và khoá học về hướng

Số độ la bàn của từng hướng là bao nhiêu?

Bài không ghi số độ vì nguồn đã kiểm không có. Bạn nhập độ tọa hoặc độ hướng nhà vào La bàn Bát Trạch để xoay la bàn và xem trực tiếp. Muốn tự đo theo 24 sơn, xem khoá PT-K04.

Hướng Đông hợp màu, vật phẩm, cây cảnh gì?

Nguồn đã kiểm không nói, nên Viện không ghi ở đây. Việc chọn và bố trí cho căn nhà cụ thể thuộc phần khảo sát: gửi yêu cầu cho Viện, Viện báo chi phí trước khi thực hiện.

Muốn tự học ngũ hành và la bàn thì học khoá nào?

Khoá Phong Thủy Đại Cương (PT-102) học Âm Dương Ngũ Hành và dùng La bàn, cần học xong PT-101 trước. Khoá PT-K04 có đo hướng theo 24 sơn và Bát Trạch. Xem lịch khai giảng.

Nguồn tham khảo

  1. Bạch Hổ Thông Đức Luận 白虎通德論, Ban Cố soạn tập, đời Hán, quyển 3, mục Ngũ hành 五行, tờ 9b. Bản Kanripo KR3j0023.
  2. Hoài Nam Hồng Liệt Giải 淮南鴻烈解, Lưu An, đời Hán, quyển 3 Thiên văn huấn 天文訓, tờ 3b, bản Văn Uyên Các. Bản Kanripo KR3j0010.
  3. Chu Dịch 周易, thiên Thuyết Quái 說卦, tờ 4a và tờ 10a–15a. Bản Kanripo KR1a0001.
  4. Chu Dịch chú sớ 周易註疏, Hàn Bá chú, Khổng Dĩnh Đạt sớ, quyển 13, tờ 7b, bản Văn Uyên Các. Bản Kanripo KR1a0007.
  5. Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư 欽定協紀辨方書, đời Thanh, lời tựa đề năm Càn Long thứ 6, quyển 1 «本原»: Hà Đồ tờ 4b, Lạc Thư tờ 5b, Tiên Thiên tờ 7b, can chi tờ 36b, Hậu Thiên tờ 53b và 71a, bản Văn Uyên Các. Bản Kanripo KR3g0051.
  6. Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư, quyển 2 «本原»: bảng 24 sơn tờ 8b, hành của Cấn, Tốn tờ 12a–b và 17a–b, Đại du niên tờ 43a–44a, 45b–46a và 47b, bản Văn Uyên Các. Bản Kanripo KR3g0051.
  7. Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư, quyển 33 «利用», tờ 17b, bản Văn Uyên Các. Bản Kanripo KR3g0051.

Bài chỉ ghi những gì tra được trong các sách trên hoặc tính bằng code từ bảng Bát Trạch của Viện. Lời dịch do Viện; chấm câu chữ Hán trong các đoạn không chấm câu do Viện thêm. Bố trí cụ thể cho từng căn nhà cần khảo sát tại chỗ.

Bước tiếp theo

Chia Sẻ
Chia sẻ Facebook Zalo
INAFESA
Tác giả
Ban Truyền Thông INAFESA

Viện Nghiên Cứu & Ứng Dụng Kiến Trúc Phong Thủy Vào Đời Sống — biên soạn và cập nhật kiến thức phong thủy chính thống, dựa trên truyền thừa và thực hành ứng dụng.

Tìm hiểu về Viện →
Học bài bản cùng Viện

Hiểu phong thủy từ gốc, không chỉ từ mẹo

Viện INAFESA đào tạo phong thủy chính thống — chương trình từ Khai Duyên đến nâng cao, do giảng viên có truyền thừa trực tiếp hướng dẫn.

Xem chương trình đào tạo →