Hướng đặt giường ngủ tính theo Cung Phi: nhập năm sinh và giới tính, biết ngay bốn hướng tốt để kê giường. Bài kèm bảng tra cung, bảng tám hướng, và hai điều sách cổ nói thẳng về việc kê giường. Phòng cụ thể nên kê thế nào, Viện xem tận nơi.
Điểm chính
- Tra ngay ở ô dưới hoặc bảng năm sinh: ra Cung Phi và tám hướng.
- Bốn hướng tốt là Sinh Khí, Thiên Y, Diên Niên, Phục Vị; bốn hướng xấu là Họa Hại, Lục Sát, Ngũ Quỷ, Tuyệt Mệnh.
- Đặt giường theo Cung Phi là cách Viện dùng; các sách cổ Viện đã dò không ghi phép này cho giường.
- Sách cổ chỉ nói thẳng hai điều: ngày Nguy hợp kê giường, và kiêng chống giường vào phương Nhật du thần.
- Năm rơi vào số 5, hay phòng cụ thể khó kê: Viện xem riêng.
01Cách tính hướng giường ngủ như thế nào?
Tra Cung Phi theo năm sinh và giới tính, tìm bốn hướng tốt của cung, rồi kê giường về một trong bốn hướng ấy.
- 1Tra Cung PhiNhập năm sinh, giới tính vào ô dưới, hoặc tìm trong Bảng 1 ở phần 02.
- 2Tìm bốn hướng tốtXem hàng cung của bạn trong Bảng 2 ở phần 03: Sinh Khí, Thiên Y, Diên Niên, Phục Vị.
- 3Kê giường về hướng tốtChọn một trong bốn hướng ấy. Giường của ai thì theo Cung Phi người đó.
Trang La bàn Bát Trạch của Viện viết: «chọn hướng cửa, hướng bếp, hướng giường và bàn làm việc về hướng tốt», và «Phòng ngủ, bàn làm việc của ai thì xem theo Cung Phi của người đó»[7].

Năm sinh của bạn hợp hướng nào?
Không cần đăng nhập.
Có bốn hướng tốt rồi, phòng của bạn cụ thể nên kê giường thế nào: gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo để Viện xem.
Muốn xem đủ tám hướng trên la bàn, dùng công cụ La bàn Bát Trạch của Viện: nhập năm sinh và giới tính, công cụ ra Cung Phi cùng bốn hướng tốt, bốn hướng xấu[7].
Cần nói rõ: kê giường theo Cung Phi là cách Viện dùng. Trong các sách cổ Viện đã dò (Hiệp Kỷ Biện Phương Thư, Trạch Kinh), không có câu nào áp tám sao theo năm sinh vào hướng giường. Hai điều sách nói thẳng về giường nằm ở phần 04.
Bài trí chung trong phòng ngủ, xem thêm bài phong thủy phòng ngủ.
02Năm sinh của bạn thuộc Cung Phi nào?
Tìm năm sinh trong Bảng 1: nam xem cột Nam, nữ xem cột Nữ; ô ấy là Cung Phi dùng để tra hướng giường. Bảng tính theo mục «Nam nữ cửu cung» (男女九宮, chín cung của nam và nữ) trong quyển Phụ lục của sách Hiệp Kỷ Biện Phương Thư, nơi sách chép lại phép dân gian; theo bản sửa năm Khang Hy thứ 56 (1717)[1].
| Năm sinh | Can chi | Nam | Nữ |
|---|---|---|---|
| 1984 | Giáp Tý | Đoài | Cấn |
| 1985 | Ất Sửu | Càn | Ly |
| 1986 | Bính Dần | Trung cung (5) | Khảm |
| 1987 | Đinh Mão | Tốn | Khôn |
| 1988 | Mậu Thìn | Chấn | Chấn |
| 1989 | Kỷ Tỵ | Khôn | Tốn |
| 1990 | Canh Ngọ | Khảm | Trung cung (5) |
| 1991 | Tân Mùi | Ly | Càn |
| 1992 | Nhâm Thân | Cấn | Đoài |
Xem đủ các năm sinh 1950–2010
| Năm sinh | Can chi | Nam | Nữ |
|---|---|---|---|
| 1950 | Canh Dần | Trung cung (5) | Khảm |
| 1951 | Tân Mão | Tốn | Khôn |
| 1952 | Nhâm Thìn | Chấn | Chấn |
| 1953 | Quý Tỵ | Khôn | Tốn |
| 1954 | Giáp Ngọ | Khảm | Trung cung (5) |
| 1955 | Ất Mùi | Ly | Càn |
| 1956 | Bính Thân | Cấn | Đoài |
| 1957 | Đinh Dậu | Đoài | Cấn |
| 1958 | Mậu Tuất | Càn | Ly |
| 1959 | Kỷ Hợi | Trung cung (5) | Khảm |
| 1960 | Canh Tý | Tốn | Khôn |
| 1961 | Tân Sửu | Chấn | Chấn |
| 1962 | Nhâm Dần | Khôn | Tốn |
| 1963 | Quý Mão | Khảm | Trung cung (5) |
| 1964 | Giáp Thìn | Ly | Càn |
| 1965 | Ất Tỵ | Cấn | Đoài |
| 1966 | Bính Ngọ | Đoài | Cấn |
| 1967 | Đinh Mùi | Càn | Ly |
| 1968 | Mậu Thân | Trung cung (5) | Khảm |
| 1969 | Kỷ Dậu | Tốn | Khôn |
| 1970 | Canh Tuất | Chấn | Chấn |
| 1971 | Tân Hợi | Khôn | Tốn |
| 1972 | Nhâm Tý | Khảm | Trung cung (5) |
| 1973 | Quý Sửu | Ly | Càn |
| 1974 | Giáp Dần | Cấn | Đoài |
| 1975 | Ất Mão | Đoài | Cấn |
| 1976 | Bính Thìn | Càn | Ly |
| 1977 | Đinh Tỵ | Trung cung (5) | Khảm |
| 1978 | Mậu Ngọ | Tốn | Khôn |
| 1979 | Kỷ Mùi | Chấn | Chấn |
| 1980 | Canh Thân | Khôn | Tốn |
| 1981 | Tân Dậu | Khảm | Trung cung (5) |
| 1982 | Nhâm Tuất | Ly | Càn |
| 1983 | Quý Hợi | Cấn | Đoài |
| 1984 | Giáp Tý | Đoài | Cấn |
| 1985 | Ất Sửu | Càn | Ly |
| 1986 | Bính Dần | Trung cung (5) | Khảm |
| 1987 | Đinh Mão | Tốn | Khôn |
| 1988 | Mậu Thìn | Chấn | Chấn |
| 1989 | Kỷ Tỵ | Khôn | Tốn |
| 1990 | Canh Ngọ | Khảm | Trung cung (5) |
| 1991 | Tân Mùi | Ly | Càn |
| 1992 | Nhâm Thân | Cấn | Đoài |
| 1993 | Quý Dậu | Đoài | Cấn |
| 1994 | Giáp Tuất | Càn | Ly |
| 1995 | Ất Hợi | Trung cung (5) | Khảm |
| 1996 | Bính Tý | Tốn | Khôn |
| 1997 | Đinh Sửu | Chấn | Chấn |
| 1998 | Mậu Dần | Khôn | Tốn |
| 1999 | Kỷ Mão | Khảm | Trung cung (5) |
| 2000 | Canh Thìn | Ly | Càn |
| 2001 | Tân Tỵ | Cấn | Đoài |
| 2002 | Nhâm Ngọ | Đoài | Cấn |
| 2003 | Quý Mùi | Càn | Ly |
| 2004 | Giáp Thân | Trung cung (5) | Khảm |
| 2005 | Ất Dậu | Tốn | Khôn |
| 2006 | Bính Tuất | Chấn | Chấn |
| 2007 | Đinh Hợi | Khôn | Tốn |
| 2008 | Mậu Tý | Khảm | Trung cung (5) |
| 2009 | Kỷ Sửu | Ly | Càn |
| 2010 | Canh Dần | Cấn | Đoài |
Ô ghi «Trung cung (5)»: sách chỉ ghi mệnh nữ thượng nguyên khởi ở trung cung số 5, không ghi số 5 gửi sang cung nào[1]. Năm này Viện xem riêng, không tự gán.
Sinh tháng 1, tháng 2 dương lịch: công cụ của Viện tính người sinh trước Lập Xuân (khoảng 4/2 dương lịch) theo năm trước[7].
Sách cổ ghi phép tính cung thế nào?
Ở quyển Phụ lục, sách chép lại lời Tam Nguyên Kinh, không phải lời của chính soạn giả: «Chín cung để dựng nhà. Mệnh nam năm Giáp Tý thượng nguyên khởi ở Khảm 1, trung nguyên khởi ở Tốn 4, hạ nguyên khởi ở Đoài 7, đi nghịch chín cung. Mệnh nữ năm Giáp Tý thượng nguyên khởi ở Trung 5, trung nguyên khởi ở Khôn 2, hạ nguyên khởi ở Cấn 8, đi thuận chín cung.»[1] Viện tính lại bằng code, khớp điểm khởi các năm Giáp Tý 1864, 1924, 1984.
三元經曰九宫建宅男命上元甲子起坎一中元甲子起巽四下元甲子起兑七逆行九宫女命上元甲子起中五中元甲子起坤二下元甲子起艮八順行九宫
Ngay dưới, soạn giả ghi lời xét: phép khởi Khảm 1, Tốn 4, Đoài 7 rồi đi nghịch «chính là một sao trong chín sao của năm vào trung cung, vốn không chia mệnh nam, mệnh nữ». Người đời từng lầm thượng nguyên với trung nguyên; năm Khang Hy thứ 56 vâng chỉ sửa lại và lập bảng[1]. Bảng 1 theo bản đã sửa ấy.
按上元甲子起坎一中元甲子起巽四下元甲子起兑七而逆行九宫者即三元年九星入中宫之一星不分男女命也……康熙五十六年奉㫖改正列表於左
Ở quyển Biện ngoa (辨譌, quyển gom thuyết sai để bác), khi bàn phép hợp hôn, sách bác việc coi cung của năm sinh là cung mệnh của người: «Cửu cung tam nguyên chỉ là một sao trong chín sao của năm vào trung cung, không phải nói người sinh năm ấy có mệnh ở cung ấy.»[2] Đây là lời sách bác, nói trong bối cảnh xem tuổi cưới hỏi.
三元九宫者乃年九星入中宫之一星非謂其年之生命即在是宫也
Năm sinh rơi vào trung cung, hoặc chưa chắc tính năm nào: gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo, Viện xem riêng.
Nhờ Viện xem riêng03Hướng giường ngủ như thế nào là đúng với cung của bạn?
Theo cách Viện dùng, hướng đúng là một trong bốn hướng tốt của Cung Phi: Sinh Khí, Thiên Y, Diên Niên, Phục Vị. Tìm hàng cung của bạn trong Bảng 2.
| Cung | Nhóm | Sinh Khí | Thiên Y | Diên Niên | Phục Vị | Họa Hại | Lục Sát | Ngũ Quỷ | Tuyệt Mệnh |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Khảm | Đông tứ | Đông Nam | Đông | Nam | Bắc | Tây | Tây Bắc | Đông Bắc | Tây Nam |
| Ly | Đông tứ | Đông | Đông Nam | Bắc | Nam | Đông Bắc | Tây Nam | Tây | Tây Bắc |
| Chấn | Đông tứ | Nam | Bắc | Đông Nam | Đông | Tây Nam | Đông Bắc | Tây Bắc | Tây |
| Tốn | Đông tứ | Bắc | Nam | Đông | Đông Nam | Tây Bắc | Tây | Tây Nam | Đông Bắc |
| Càn | Tây tứ | Tây | Đông Bắc | Tây Nam | Tây Bắc | Đông Nam | Bắc | Đông | Nam |
| Khôn | Tây tứ | Đông Bắc | Tây | Tây Bắc | Tây Nam | Đông | Nam | Đông Nam | Bắc |
| Cấn | Tây tứ | Tây Nam | Tây Bắc | Tây | Đông Bắc | Nam | Đông | Bắc | Đông Nam |
| Đoài | Tây tứ | Tây Bắc | Tây Nam | Đông Bắc | Tây | Bắc | Đông Nam | Nam | Đông |
Ví dụ nam sinh năm 1987, cung Tốn: kê giường về Bắc, Nam, Đông hoặc Đông Nam; tránh Đông Bắc, Tây Nam, Tây, Tây Bắc.
Tra bốn hướng tốt, bốn hướng xấu theo năm sinh cho cả cửa và bếp, xem thêm bài hướng hợp tuổi.
Bảng tám hướng lấy từ đâu?
Tám sao lấy theo phép «Đại du niên biến quái» (大遊年變卦, đổi hào quẻ ra tám sao) của sách Hiệp Kỷ Biện Phương Thư. Sách ghi đây là phép «nhà xem tướng nhà dùng»[3].
大遊年變卦相宅家用之
Quy tắc đổi hào sách ghi: «đổi một hào trên là Sinh Khí; đổi hai hào dưới là Thiên Y; đổi cả ba hào là Diên Niên; không đổi hào nào là Phục Vị». Sách cũng ghi: «Đông, Tây tự phối với nhau là cát, giao lẫn là hung»[3]. Vì vậy bốn hướng tốt của một cung luôn cùng nhóm Đông tứ hoặc Tây tứ với cung ấy.
二老相配為西四宅二少相配為東四宅東西各自相配為吉交錯相配為凶……翻卦之法皆以上一爻變為生氣貪狼下二爻變為天醫巨門三爻俱變為延年武曲三爻俱不變為伏位輔弼
Phương của sáu quẻ Chấn, Tốn, Ly, Càn, Khảm, Cấn lấy theo thiên Thuyết quái của Kinh Dịch[6]. Thuyết quái không ghi phương của Khôn, và với Đoài chỉ ghi «chính thu»; hai phương Tây Nam (Khôn), Tây (Đoài) do Viện ghép hai đoạn của Hiệp Kỷ Biện Phương Thư, quyển 2 và quyển 3[3][4].
Biết bốn hướng tốt rồi, phòng của bạn kê được về hướng nào, cửa và bếp có hợp không: Viện khảo sát và tư vấn bố trí. Gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.
Yêu cầu Viện xem nhàCác mẹo xem nhà khác, đọc thêm bài xem phong thủy nhà ở đúng cách.
04Kê giường ngày nào, tránh phương nào trong phòng?
Sách ghi ngày Nguy hợp kê giường; và ngày kê giường thì không chống hướng giường vào phương Nhật du thần đang ở trong phòng. Đây là hai điều sách cổ Viện đã kiểm nói thẳng về giường. Cả hai là chọn ngày, không phải hướng cố định theo tuổi.
Ngày Nguy hợp kê giường
Lời xét của soạn giả: «Ngày Nguy lấy nghĩa “yên”, nên hợp kê giường.»[5] Quyển 11 của sách, mục kê giường, cũng ghi «nên ngày Nguy».
按危日取安為義故宜安牀
Tránh phương Nhật du thần
Sách dẫn Lịch lệ: Nhật du thần (thần đi trong ngày) đổi chỗ theo can chi ngày; phương thần đang ở thì «không nên đặt phòng sinh, quét nhà, giăng giường màn. Nghĩa của nó chưa rõ.»[4] Lời xét của soạn giả viết: «Đặt phòng sinh, kê giường thì không nên chống hướng vào Nhật du thần … Tóm lại vì đó là khí âm sát nên kiêng.»[4]
遊神所在之方不宜安産室掃舍宇設牀帳其義未明
安産室安牀則不宜抵向日遊神……總以其為隂煞之氣故忌之也
Cũng ở lời xét ấy, soạn giả bác chuyện có vị thần thật đi lên trời: «Há thật có kẻ lên trời ư?»[4] Sách chỉ giải lệ kiêng là tránh khí âm sát, không nói có thần du phương.
夫豈真有上天者哉
| Can chi ngày | Số ngày | Thần ở |
|---|---|---|
| Quý Tỵ → Đinh Dậu | 5 | trong phòng, phía Bắc |
| Mậu Tuất, Kỷ Hợi | 2 | giữa phòng |
| Canh Tý, Tân Sửu, Nhâm Dần | 3 | trong phòng, phía Nam |
| Quý Mão | 1 | trong phòng, phía Tây |
| Giáp Thìn → Đinh Mùi | 4 | trong phòng, phía Đông |
| Mậu Thân | 1 | giữa phòng |
| Kỷ Dậu trở đi | 44 | ra ngoài |
- 1Tra can chi ngàyDùng công cụ tra cứu ngày tốt của Viện để biết can chi ngày định kê giường.
- 2Đối Bảng 3Xem ngày ấy thần ở phía nào trong phòng. Công cụ không tự báo Nhật du thần, nên phải đối tay.
- 3Không chống giường vào phía ấyNgày thần ra ngoài thì bảng không có phương trong phòng.
Chọn ngày cho các việc khác trong nhà, đọc thêm bài trạch nhật (chọn ngày) trong phong thủy.
Muốn Viện chọn ngày kê giường, dọn về phòng mới: gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.
Nhờ Viện xem riêng05Hỏi – đáp
Sách cổ có dạy kê giường theo Cung Phi không?
Trong các sách Viện đã dò là Hiệp Kỷ Biện Phương Thư và Trạch Kinh, không có câu nào áp tám sao theo năm sinh vào hướng giường. Hai sách Bát Trạch Minh Kính, Dương Trạch Thập Thư chưa có bản số để kiểm. Kê giường theo Cung Phi là cách Viện dùng trên công cụ La bàn Bát Trạch.
Năm sinh rơi vào trung cung (số 5) thì kê giường theo cung nào?
Sách chỉ ghi mệnh nữ thượng nguyên khởi ở trung cung số 5, không ghi số 5 gửi về cung nào. Viện không tự gán cung cho năm này. Bạn gửi năm sinh và giới tính, Viện xem riêng rồi mới nói hướng giường.
Sinh trước Lập Xuân thì tra năm nào?
Công cụ La bàn Bát Trạch của Viện tính người sinh trước Lập Xuân, khoảng ngày 4/2 dương lịch, theo năm trước. Ví dụ sinh ngày 20/1/1990 thì tra hàng 1989. Các sách cổ Viện đã kiểm không ghi điều này; đây là cách công cụ Viện tính.
Viện xem phong thủy nhà gồm những gì?
Dịch vụ xem phong thủy nhà đất gồm khảo sát, tư vấn bố trí và phương án hoá giải, theo bốn bộ môn Huyền Không Phi Tinh, Huyền Không Đại Quái, Dương Công Bát Trạch và Loan đầu. Liên hệ báo giá qua số 07.6264.1331 hoặc Zalo 0762641331.
Muốn tự học xem hướng nhà thì bắt đầu từ khoá nào?
Khoá Phong Thủy Nhập Môn (PT-101) gồm 8 buổi, mỗi buổi 3 giờ, không cần học khoá nào trước. Khoá có phần phân biệt các trường phái Bát Trạch, Huyền Không, Dương Công. Đăng ký ở trang khoá học của Viện.
Nguồn tham khảo
- Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư 欽定協紀辨方書 (đời Thanh, soạn theo lệnh vua Càn Long; Tứ khố toàn thư), quyển 35 «附錄» (Phụ lục), mục «Nam nữ cửu cung» 男女九宮, tờ 9b–10a, bản Văn Uyên Các. Bản Kanripo KR3g0051.
- Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư, quyển 36 «辨譌» (Biện ngoa), mục «Nam nữ hợp hôn đại lợi nguyệt» 男女合婚大利月, tờ 4b, bản Văn Uyên Các. Bản Kanripo KR3g0051.
- Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư, quyển 2 «本原» (Bản nguyên), mục «Đại du niên biến quái» 大遊年變卦, tờ 43a–44a; phương của các sơn, tờ 3a; bản Văn Uyên Các. Bản Kanripo KR3g0051.
- Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư, quyển 3 «義例» (Nghĩa lệ), mục «Nhật du thần» 日遊神, tờ 67b–70a; mục hạc thần, tờ 68a–68b; bản Văn Uyên Các. Bản Kanripo KR3g0051.
- Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư, quyển 10 «宜忌» (Nghi kỵ), tờ 20a, bản Kanripo KR3g0051_010; quyển 11 «用事» (Dụng sự), mục «安牀», tờ 15a, bản Kanripo KR3g0051_011.
- Chu Dịch 周易, thiên «說卦» (Thuyết quái), tờ 4a. Bản Kanripo KR1a0001.
- Viện INAFESA, công cụ La bàn Bát Trạch, battrach.hocphongthuy.vn, đọc ngày 29/10/2026.
Bài chỉ ghi những gì tra được trong các sách trên, trên trang công cụ của Viện, hoặc tính bằng chính cách tính của sách. Bản Kanripo không chấm câu; chấm câu trong lời dịch do Viện thêm. Kê giường cụ thể cho từng phòng cần khảo sát tại chỗ.
