Viện Nghiên Cứu Phong Thủy - gần 30 năm - 4 quyết định Nhà Nước công nhận
Chia Sẻ Kiến Thức

Cách tính hướng đặt giường ngủ theo Bát Trạch: tra theo Cung Phi

29 tháng 10, 2026 12 phút đọc Ban Truyền Thông INAFESA

Hướng đặt giường ngủ tính theo Cung Phi: nhập năm sinh và giới tính, biết ngay bốn hướng tốt để kê giường. Bài kèm bảng tra cung, bảng tám hướng, và hai điều sách cổ nói thẳng về việc kê giường. Phòng cụ thể nên kê thế nào, Viện xem tận nơi.

Điểm chính

  • Tra ngay ở ô dưới hoặc bảng năm sinh: ra Cung Phi và tám hướng.
  • Bốn hướng tốt là Sinh Khí, Thiên Y, Diên Niên, Phục Vị; bốn hướng xấu là Họa Hại, Lục Sát, Ngũ Quỷ, Tuyệt Mệnh.
  • Đặt giường theo Cung Phi là cách Viện dùng; các sách cổ Viện đã dò không ghi phép này cho giường.
  • Sách cổ chỉ nói thẳng hai điều: ngày Nguy hợp kê giường, và kiêng chống giường vào phương Nhật du thần.
  • Năm rơi vào số 5, hay phòng cụ thể khó kê: Viện xem riêng.

01Cách tính hướng giường ngủ như thế nào?

Tra Cung Phi theo năm sinh và giới tính, tìm bốn hướng tốt của cung, rồi kê giường về một trong bốn hướng ấy.

  1. 1Tra Cung PhiNhập năm sinh, giới tính vào ô dưới, hoặc tìm trong Bảng 1 ở phần 02.
  2. 2Tìm bốn hướng tốtXem hàng cung của bạn trong Bảng 2 ở phần 03: Sinh Khí, Thiên Y, Diên Niên, Phục Vị.
  3. 3Kê giường về hướng tốtChọn một trong bốn hướng ấy. Giường của ai thì theo Cung Phi người đó.

Trang La bàn Bát Trạch của Viện viết: «chọn hướng cửa, hướng bếp, hướng giường và bàn làm việc về hướng tốt», và «Phòng ngủ, bàn làm việc của ai thì xem theo Cung Phi của người đó»[7].

Hình minh hoạ dựng theo hình Thầy Thuận Thiên: người đàn ông đứng cạnh giường trong phòng ngủ, cầm điện thoại xem hướng giường.
Hình 1. Đứng trong phòng ngủ, cầm điện thoại xem hướng của chiếc giường, rồi đối với bốn hướng tốt đã tra theo Cung Phi của người nằm. Hình minh hoạ.

Năm sinh của bạn hợp hướng nào?

Không cần đăng nhập.

Nam 1987 (Đinh Mão): cung Tốn. Bốn hướng tốt: Bắc (Sinh Khí), Nam (Thiên Y), Đông (Diên Niên), Đông Nam (Phục Vị). Bốn hướng xấu: Đông Bắc (Tuyệt Mệnh), Tây Nam (Ngũ Quỷ), Tây (Lục Sát), Tây Bắc (Họa Hại).

Có bốn hướng tốt rồi, phòng của bạn cụ thể nên kê giường thế nào: gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo để Viện xem.

Muốn xem đủ tám hướng trên la bàn, dùng công cụ La bàn Bát Trạch của Viện: nhập năm sinh và giới tính, công cụ ra Cung Phi cùng bốn hướng tốt, bốn hướng xấu[7].

Cần nói rõ: kê giường theo Cung Phi là cách Viện dùng. Trong các sách cổ Viện đã dò (Hiệp Kỷ Biện Phương Thư, Trạch Kinh), không có câu nào áp tám sao theo năm sinh vào hướng giường. Hai điều sách nói thẳng về giường nằm ở phần 04.

Bài trí chung trong phòng ngủ, xem thêm bài phong thủy phòng ngủ.

02Năm sinh của bạn thuộc Cung Phi nào?

Tìm năm sinh trong Bảng 1: nam xem cột Nam, nữ xem cột Nữ; ô ấy là Cung Phi dùng để tra hướng giường. Bảng tính theo mục «Nam nữ cửu cung» (男女九宮, chín cung của nam và nữ) trong quyển Phụ lục của sách Hiệp Kỷ Biện Phương Thư, nơi sách chép lại phép dân gian; theo bản sửa năm Khang Hy thứ 56 (1717)[1].

Bảng 1. Cung Phi theo năm sinh 1984–1992
Năm sinhCan chiNamNữ
1984Giáp TýĐoàiCấn
1985Ất SửuCànLy
1986Bính DầnTrung cung (5)Khảm
1987Đinh MãoTốnKhôn
1988Mậu ThìnChấnChấn
1989Kỷ TỵKhônTốn
1990Canh NgọKhảmTrung cung (5)
1991Tân MùiLyCàn
1992Nhâm ThânCấnĐoài
Xem đủ các năm sinh 1950–2010
Cung Phi theo năm sinh 1950–2010
Năm sinhCan chiNamNữ
1950Canh DầnTrung cung (5)Khảm
1951Tân MãoTốnKhôn
1952Nhâm ThìnChấnChấn
1953Quý TỵKhônTốn
1954Giáp NgọKhảmTrung cung (5)
1955Ất MùiLyCàn
1956Bính ThânCấnĐoài
1957Đinh DậuĐoàiCấn
1958Mậu TuấtCànLy
1959Kỷ HợiTrung cung (5)Khảm
1960Canh TýTốnKhôn
1961Tân SửuChấnChấn
1962Nhâm DầnKhônTốn
1963Quý MãoKhảmTrung cung (5)
1964Giáp ThìnLyCàn
1965Ất TỵCấnĐoài
1966Bính NgọĐoàiCấn
1967Đinh MùiCànLy
1968Mậu ThânTrung cung (5)Khảm
1969Kỷ DậuTốnKhôn
1970Canh TuấtChấnChấn
1971Tân HợiKhônTốn
1972Nhâm TýKhảmTrung cung (5)
1973Quý SửuLyCàn
1974Giáp DầnCấnĐoài
1975Ất MãoĐoàiCấn
1976Bính ThìnCànLy
1977Đinh TỵTrung cung (5)Khảm
1978Mậu NgọTốnKhôn
1979Kỷ MùiChấnChấn
1980Canh ThânKhônTốn
1981Tân DậuKhảmTrung cung (5)
1982Nhâm TuấtLyCàn
1983Quý HợiCấnĐoài
1984Giáp TýĐoàiCấn
1985Ất SửuCànLy
1986Bính DầnTrung cung (5)Khảm
1987Đinh MãoTốnKhôn
1988Mậu ThìnChấnChấn
1989Kỷ TỵKhônTốn
1990Canh NgọKhảmTrung cung (5)
1991Tân MùiLyCàn
1992Nhâm ThânCấnĐoài
1993Quý DậuĐoàiCấn
1994Giáp TuấtCànLy
1995Ất HợiTrung cung (5)Khảm
1996Bính TýTốnKhôn
1997Đinh SửuChấnChấn
1998Mậu DầnKhônTốn
1999Kỷ MãoKhảmTrung cung (5)
2000Canh ThìnLyCàn
2001Tân TỵCấnĐoài
2002Nhâm NgọĐoàiCấn
2003Quý MùiCànLy
2004Giáp ThânTrung cung (5)Khảm
2005Ất DậuTốnKhôn
2006Bính TuấtChấnChấn
2007Đinh HợiKhônTốn
2008Mậu TýKhảmTrung cung (5)
2009Kỷ SửuLyCàn
2010Canh DầnCấnĐoài

Ô ghi «Trung cung (5)»: sách chỉ ghi mệnh nữ thượng nguyên khởi ở trung cung số 5, không ghi số 5 gửi sang cung nào[1]. Năm này Viện xem riêng, không tự gán.

Sinh tháng 1, tháng 2 dương lịch: công cụ của Viện tính người sinh trước Lập Xuân (khoảng 4/2 dương lịch) theo năm trước[7].

Sách cổ ghi phép tính cung thế nào?

Ở quyển Phụ lục, sách chép lại lời Tam Nguyên Kinh, không phải lời của chính soạn giả: «Chín cung để dựng nhà. Mệnh nam năm Giáp Tý thượng nguyên khởi ở Khảm 1, trung nguyên khởi ở Tốn 4, hạ nguyên khởi ở Đoài 7, đi nghịch chín cung. Mệnh nữ năm Giáp Tý thượng nguyên khởi ở Trung 5, trung nguyên khởi ở Khôn 2, hạ nguyên khởi ở Cấn 8, đi thuận chín cung.»[1] Viện tính lại bằng code, khớp điểm khởi các năm Giáp Tý 1864, 1924, 1984.

三元經曰九宫建宅男命上元甲子起坎一中元甲子起巽四下元甲子起兑七逆行九宫女命上元甲子起中五中元甲子起坤二下元甲子起艮八順行九宫

Ngay dưới, soạn giả ghi lời xét: phép khởi Khảm 1, Tốn 4, Đoài 7 rồi đi nghịch «chính là một sao trong chín sao của năm vào trung cung, vốn không chia mệnh nam, mệnh nữ». Người đời từng lầm thượng nguyên với trung nguyên; năm Khang Hy thứ 56 vâng chỉ sửa lại và lập bảng[1]. Bảng 1 theo bản đã sửa ấy.

按上元甲子起坎一中元甲子起巽四下元甲子起兑七而逆行九宫者即三元年九星入中宫之一星不分男女命也……康熙五十六年奉㫖改正列表於左

Ở quyển Biện ngoa (辨譌, quyển gom thuyết sai để bác), khi bàn phép hợp hôn, sách bác việc coi cung của năm sinh là cung mệnh của người: «Cửu cung tam nguyên chỉ là một sao trong chín sao của năm vào trung cung, không phải nói người sinh năm ấy có mệnh ở cung ấy.»[2] Đây là lời sách bác, nói trong bối cảnh xem tuổi cưới hỏi.

三元九宫者乃年九星入中宫之一星非謂其年之生命即在是宫也

Năm sinh rơi vào trung cung, hoặc chưa chắc tính năm nào: gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo, Viện xem riêng.

Nhờ Viện xem riêng

03Hướng giường ngủ như thế nào là đúng với cung của bạn?

Theo cách Viện dùng, hướng đúng là một trong bốn hướng tốt của Cung Phi: Sinh Khí, Thiên Y, Diên Niên, Phục Vị. Tìm hàng cung của bạn trong Bảng 2.

Bảng 2. Tám hướng theo Cung Phi: bốn cột đầu là hướng tốt, bốn cột sau là hướng xấu
CungNhómSinh KhíThiên YDiên NiênPhục VịHọa HạiLục SátNgũ QuỷTuyệt Mệnh
KhảmĐông tứĐông NamĐôngNamBắcTâyTây BắcĐông BắcTây Nam
LyĐông tứĐôngĐông NamBắcNamĐông BắcTây NamTâyTây Bắc
ChấnĐông tứNamBắcĐông NamĐôngTây NamĐông BắcTây BắcTây
TốnĐông tứBắcNamĐôngĐông NamTây BắcTâyTây NamĐông Bắc
CànTây tứTâyĐông BắcTây NamTây BắcĐông NamBắcĐôngNam
KhônTây tứĐông BắcTâyTây BắcTây NamĐôngNamĐông NamBắc
CấnTây tứTây NamTây BắcTâyĐông BắcNamĐôngBắcĐông Nam
ĐoàiTây tứTây BắcTây NamĐông BắcTâyBắcĐông NamNamĐông

Ví dụ nam sinh năm 1987, cung Tốn: kê giường về Bắc, Nam, Đông hoặc Đông Nam; tránh Đông Bắc, Tây Nam, Tây, Tây Bắc.

Tra bốn hướng tốt, bốn hướng xấu theo năm sinh cho cả cửa và bếp, xem thêm bài hướng hợp tuổi.

Bảng tám hướng lấy từ đâu?

Tám sao lấy theo phép «Đại du niên biến quái» (大遊年變卦, đổi hào quẻ ra tám sao) của sách Hiệp Kỷ Biện Phương Thư. Sách ghi đây là phép «nhà xem tướng nhà dùng»[3].

大遊年變卦相宅家用之

Quy tắc đổi hào sách ghi: «đổi một hào trên là Sinh Khí; đổi hai hào dưới là Thiên Y; đổi cả ba hào là Diên Niên; không đổi hào nào là Phục Vị». Sách cũng ghi: «Đông, Tây tự phối với nhau là cát, giao lẫn là hung»[3]. Vì vậy bốn hướng tốt của một cung luôn cùng nhóm Đông tứ hoặc Tây tứ với cung ấy.

二老相配為西四宅二少相配為東四宅東西各自相配為吉交錯相配為凶……翻卦之法皆以上一爻變為生氣貪狼下二爻變為天醫巨門三爻俱變為延年武曲三爻俱不變為伏位輔弼

Phương của sáu quẻ Chấn, Tốn, Ly, Càn, Khảm, Cấn lấy theo thiên Thuyết quái của Kinh Dịch[6]. Thuyết quái không ghi phương của Khôn, và với Đoài chỉ ghi «chính thu»; hai phương Tây Nam (Khôn), Tây (Đoài) do Viện ghép hai đoạn của Hiệp Kỷ Biện Phương Thư, quyển 2 và quyển 3[3][4].

Biết bốn hướng tốt rồi, phòng của bạn kê được về hướng nào, cửa và bếp có hợp không: Viện khảo sát và tư vấn bố trí. Gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.

Yêu cầu Viện xem nhà

Các mẹo xem nhà khác, đọc thêm bài xem phong thủy nhà ở đúng cách.

04Kê giường ngày nào, tránh phương nào trong phòng?

Sách ghi ngày Nguy hợp kê giường; và ngày kê giường thì không chống hướng giường vào phương Nhật du thần đang ở trong phòng. Đây là hai điều sách cổ Viện đã kiểm nói thẳng về giường. Cả hai là chọn ngày, không phải hướng cố định theo tuổi.

Ngày Nguy hợp kê giường

Lời xét của soạn giả: «Ngày Nguy lấy nghĩa “yên”, nên hợp kê giường.»[5] Quyển 11 của sách, mục kê giường, cũng ghi «nên ngày Nguy».

按危日取安為義故宜安牀

Tránh phương Nhật du thần

Sách dẫn Lịch lệ: Nhật du thần (thần đi trong ngày) đổi chỗ theo can chi ngày; phương thần đang ở thì «không nên đặt phòng sinh, quét nhà, giăng giường màn. Nghĩa của nó chưa rõ.»[4] Lời xét của soạn giả viết: «Đặt phòng sinh, kê giường thì không nên chống hướng vào Nhật du thần … Tóm lại vì đó là khí âm sát nên kiêng.»[4]

遊神所在之方不宜安産室掃舍宇設牀帳其義未明

安産室安牀則不宜抵向日遊神……總以其為隂煞之氣故忌之也

Cũng ở lời xét ấy, soạn giả bác chuyện có vị thần thật đi lên trời: «Há thật có kẻ lên trời ư?»[4] Sách chỉ giải lệ kiêng là tránh khí âm sát, không nói có thần du phương.

夫豈真有上天者哉

Bảng 3. Nhật du thần theo can chi ngày (16 ngày trong phòng, 44 ngày ra ngoài, đủ 60 ngày)
Can chi ngàySố ngàyThần ở
Quý Tỵ → Đinh Dậu5trong phòng, phía Bắc
Mậu Tuất, Kỷ Hợi2giữa phòng
Canh Tý, Tân Sửu, Nhâm Dần3trong phòng, phía Nam
Quý Mão1trong phòng, phía Tây
Giáp Thìn → Đinh Mùi4trong phòng, phía Đông
Mậu Thân1giữa phòng
Kỷ Dậu trở đi44ra ngoài
  1. 1Tra can chi ngàyDùng công cụ tra cứu ngày tốt của Viện để biết can chi ngày định kê giường.
  2. 2Đối Bảng 3Xem ngày ấy thần ở phía nào trong phòng. Công cụ không tự báo Nhật du thần, nên phải đối tay.
  3. 3Không chống giường vào phía ấyNgày thần ra ngoài thì bảng không có phương trong phòng.

Chọn ngày cho các việc khác trong nhà, đọc thêm bài trạch nhật (chọn ngày) trong phong thủy.

Muốn Viện chọn ngày kê giường, dọn về phòng mới: gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.

Nhờ Viện xem riêng

05Hỏi – đáp

Sách cổ có dạy kê giường theo Cung Phi không?

Trong các sách Viện đã dò là Hiệp Kỷ Biện Phương Thư và Trạch Kinh, không có câu nào áp tám sao theo năm sinh vào hướng giường. Hai sách Bát Trạch Minh Kính, Dương Trạch Thập Thư chưa có bản số để kiểm. Kê giường theo Cung Phi là cách Viện dùng trên công cụ La bàn Bát Trạch.

Năm sinh rơi vào trung cung (số 5) thì kê giường theo cung nào?

Sách chỉ ghi mệnh nữ thượng nguyên khởi ở trung cung số 5, không ghi số 5 gửi về cung nào. Viện không tự gán cung cho năm này. Bạn gửi năm sinh và giới tính, Viện xem riêng rồi mới nói hướng giường.

Sinh trước Lập Xuân thì tra năm nào?

Công cụ La bàn Bát Trạch của Viện tính người sinh trước Lập Xuân, khoảng ngày 4/2 dương lịch, theo năm trước. Ví dụ sinh ngày 20/1/1990 thì tra hàng 1989. Các sách cổ Viện đã kiểm không ghi điều này; đây là cách công cụ Viện tính.

Viện xem phong thủy nhà gồm những gì?

Dịch vụ xem phong thủy nhà đất gồm khảo sát, tư vấn bố trí và phương án hoá giải, theo bốn bộ môn Huyền Không Phi Tinh, Huyền Không Đại Quái, Dương Công Bát Trạch và Loan đầu. Liên hệ báo giá qua số 07.6264.1331 hoặc Zalo 0762641331.

Muốn tự học xem hướng nhà thì bắt đầu từ khoá nào?

Khoá Phong Thủy Nhập Môn (PT-101) gồm 8 buổi, mỗi buổi 3 giờ, không cần học khoá nào trước. Khoá có phần phân biệt các trường phái Bát Trạch, Huyền Không, Dương Công. Đăng ký ở trang khoá học của Viện.

Nguồn tham khảo

  1. Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư 欽定協紀辨方書 (đời Thanh, soạn theo lệnh vua Càn Long; Tứ khố toàn thư), quyển 35 «附錄» (Phụ lục), mục «Nam nữ cửu cung» 男女九宮, tờ 9b–10a, bản Văn Uyên Các. Bản Kanripo KR3g0051.
  2. Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư, quyển 36 «辨譌» (Biện ngoa), mục «Nam nữ hợp hôn đại lợi nguyệt» 男女合婚大利月, tờ 4b, bản Văn Uyên Các. Bản Kanripo KR3g0051.
  3. Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư, quyển 2 «本原» (Bản nguyên), mục «Đại du niên biến quái» 大遊年變卦, tờ 43a–44a; phương của các sơn, tờ 3a; bản Văn Uyên Các. Bản Kanripo KR3g0051.
  4. Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư, quyển 3 «義例» (Nghĩa lệ), mục «Nhật du thần» 日遊神, tờ 67b–70a; mục hạc thần, tờ 68a–68b; bản Văn Uyên Các. Bản Kanripo KR3g0051.
  5. Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư, quyển 10 «宜忌» (Nghi kỵ), tờ 20a, bản Kanripo KR3g0051_010; quyển 11 «用事» (Dụng sự), mục «安牀», tờ 15a, bản Kanripo KR3g0051_011.
  6. Chu Dịch 周易, thiên «說卦» (Thuyết quái), tờ 4a. Bản Kanripo KR1a0001.
  7. Viện INAFESA, công cụ La bàn Bát Trạch, battrach.hocphongthuy.vn, đọc ngày 29/10/2026.

Bài chỉ ghi những gì tra được trong các sách trên, trên trang công cụ của Viện, hoặc tính bằng chính cách tính của sách. Bản Kanripo không chấm câu; chấm câu trong lời dịch do Viện thêm. Kê giường cụ thể cho từng phòng cần khảo sát tại chỗ.

Bước tiếp theo

Chia Sẻ
Chia sẻ Facebook Zalo
INAFESA
Tác giả
Ban Truyền Thông INAFESA

Viện Nghiên Cứu & Ứng Dụng Kiến Trúc Phong Thủy Vào Đời Sống — biên soạn và cập nhật kiến thức phong thủy chính thống, dựa trên truyền thừa và thực hành ứng dụng.

Tìm hiểu về Viện →
Học bài bản cùng Viện

Hiểu phong thủy từ gốc, không chỉ từ mẹo

Viện INAFESA đào tạo phong thủy chính thống — chương trình từ Khai Duyên đến nâng cao, do giảng viên có truyền thừa trực tiếp hướng dẫn.

Xem chương trình đào tạo →