Lục hợp là sáu cặp Địa Chi hợp nhau. Tìm năm sinh trong bảng dưới, biết ngay tuổi lục hợp, tam hợp, lục xung, lục hại của bạn. Cần xem cho hai vợ chồng cụ thể, Viện xem riêng.
Điểm chính
- Tìm năm sinh trong Bảng 1: ra tuổi lục hợp, tam hợp, lục xung, lục hại của bạn.
- Tuổi Tuất lục hợp với tuổi Mão, tam hợp với Dần, Ngọ, xung Thìn, hại Dậu.
- Ngày lục hợp là ngày hợp với tháng, không phải hợp với tuổi.
- Xem cho đôi bạn cụ thể, chọn ngày cưới: Viện xem riêng.
01Tuổi của bạn lục hợp với tuổi nào?
Tìm năm sinh của bạn trong Bảng 1, đọc sang cột «Lục hợp»: đó là tuổi lục hợp của bạn.
- 1Tìm năm sinhDò ở cột cuối của Bảng 1, ra tuổi ở cột đầu.
- 2Đọc bốn cột quan hệLục hợp, tam hợp, lục xung, lục hại của tuổi ấy.
- 3Soát nếu sinh đầu năm dương lịchTra theo năm âm, xem Bảng 2.
Bảng tra 12 tuổi lục hợp theo năm sinh
| Tuổi | Con giáp | Lục hợp | Tam hợp (cục) | Lục xung | Lục hại | Năm sinh (năm âm) |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Tý | Chuột | Sửu | Thân–Tý–Thìn (Thủy) | Ngọ | Mùi | 1960, 1972, 1984, 1996, 2008, 2020 |
| Sửu | Trâu | Tý | Tỵ–Dậu–Sửu (Kim) | Mùi | Ngọ | 1961, 1973, 1985, 1997, 2009, 2021 |
| Dần | Hổ | Hợi | Dần–Ngọ–Tuất (Hỏa) | Thân | Tỵ | 1950, 1962, 1974, 1986, 1998, 2010, 2022 |
| Mão | Mèo | Tuất | Hợi–Mão–Mùi (Mộc) | Dậu | Thìn | 1951, 1963, 1975, 1987, 1999, 2011, 2023 |
| Thìn | Rồng | Dậu | Thân–Tý–Thìn (Thủy) | Tuất | Mão | 1952, 1964, 1976, 1988, 2000, 2012, 2024 |
| Tỵ | Rắn | Thân | Tỵ–Dậu–Sửu (Kim) | Hợi | Dần | 1953, 1965, 1977, 1989, 2001, 2013, 2025 |
| Ngọ | Ngựa | Mùi | Dần–Ngọ–Tuất (Hỏa) | Tý | Sửu | 1954, 1966, 1978, 1990, 2002, 2014, 2026 |
| Mùi | Dê | Ngọ | Hợi–Mão–Mùi (Mộc) | Sửu | Tý | 1955, 1967, 1979, 1991, 2003, 2015, 2027 |
| Thân | Khỉ | Tỵ | Thân–Tý–Thìn (Thủy) | Dần | Hợi | 1956, 1968, 1980, 1992, 2004, 2016, 2028 |
| Dậu | Gà | Thìn | Tỵ–Dậu–Sửu (Kim) | Mão | Tuất | 1957, 1969, 1981, 1993, 2005, 2017, 2029 |
| Tuất | Chó | Mão | Dần–Ngọ–Tuất (Hỏa) | Thìn | Dậu | 1958, 1970, 1982, 1994, 2006, 2018, 2030 |
| Hợi | Heo | Dần | Hợi–Mão–Mùi (Mộc) | Tỵ | Thân | 1959, 1971, 1983, 1995, 2007, 2019 |
Viện tính bảng theo các cặp sách đã ghi; năm can chi khớp bộ lịch của Viện. Ở Việt Nam, Mão là mèo, Sửu là trâu, Mùi là dê[9].
Sinh đầu năm dương lịch thì tra tuổi thế nào?
Tra theo năm âm trong bộ lịch, không theo năm dương. Chỉ lệch một ngày đã đổi tuổi.
| Ngày dương | Ngày âm | Năm âm | Tra dòng |
|---|---|---|---|
| 28/01/2006 | 29/12 | Ất Dậu | Dậu |
| 29/01/2006 | 1/1 | Bính Tuất | Tuất |
| 15/02/2018 | 30/12 | Đinh Dậu | Dậu |
| 16/02/2018 | 1/1 | Mậu Tuất | Tuất |
Muốn nhập ngày sinh hai người để xem tuổi vợ chồng theo Can Chi, Ngũ Hành, Cung Phi, 17 phép tương hợp, hạn Kim Lâu, Tam Tai và năm cưới: vào trang công cụ của Viện.
Đã có tuổi lục hợp của mình, còn đôi bạn cụ thể thì sao: Viện xem tuổi hợp của đôi bên, chọn ngày giờ các lễ. Gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.
Nhờ Viện xem tuổi vợ chồng02Lục hợp là sao, tính theo Địa Chi thế nào?
Lục hợp là sáu cặp Địa Chi; sách Hiệp Kỷ Biện Phương Thư tính bằng cách ghép nguyệt kiến (chi của tháng) với nguyệt tướng của tháng ấy. Mỗi cặp có một chi dương, một chi âm[3].
Sáu cặp lục hợp gồm những cặp nào?
Sách viết: «Tý hợp với Sửu, Dần hợp với Hợi, Mão hợp với Tuất, Thìn hợp với Dậu, Tỵ hợp với Thân, Ngọ hợp với Mùi.»[1] Sách Tinh Lịch Khảo Nguyên chép cùng chữ[2].
子與丑合,寅與亥合,卯與戌合,辰與酉合,巳與申合,午與未合。
| Cặp | Dương – âm | Phối hành nhà ngũ tinh (Hiệp Kỷ) | Hành hợp hoá (Wikipedia) |
|---|---|---|---|
| Tý – Sửu | Tý dương, Sửu âm | Thổ | Thổ |
| Dần – Hợi | Dần dương, Hợi âm | Mộc | Mộc |
| Mão – Tuất | Tuất dương, Mão âm | Hỏa | Hỏa |
| Thìn – Dậu | Thìn dương, Dậu âm | Kim | Kim |
| Tỵ – Thân | Thân dương, Tỵ âm | Thủy | Thủy |
| Ngọ – Mùi | Ngọ dương, Mùi âm | Ngọ là Nhật, Mùi là Nguyệt | Thổ |
Hai cột hành lệch nhau ở cặp Ngọ – Mùi; Viện nêu cả hai[1][9]. Hiệp Kỷ gọi đây là phối hành của nhà ngũ tinh, không gọi là «hợp hoá».
Vì sao các chi thành cặp?
Vì nguyệt kiến đi thuận gặp nguyệt tướng đi nghịch. Sách viết: «Tháng Giêng kiến Dần, nguyệt tướng ở Hợi nên Dần hợp Hợi; tháng Hai kiến Mão, nguyệt tướng ở Tuất nên Mão hợp Tuất.»[1]
如正月建寅,月將在亥,故寅與亥合;二月建卯,月將在戌,故卯與戌合也。
03Tuổi Tuất lục hợp với tuổi nào?
Tuổi Tuất lục hợp với tuổi Mão, vì tháng Hai kiến Mão và nguyệt tướng ở Tuất. Tuổi Tuất gồm người sinh năm âm 1958, 1970, 1982, 1994, 2006, 2018, 2030. Tuổi này tam hợp với Dần, Ngọ, xung Thìn, hại Dậu[1][3].
| Quan hệ | Tuổi | Năm sinh |
|---|---|---|
| Lục hợp | Mão | 1951, 1963, 1975, 1987, 1999, 2011, 2023 |
| Tam hợp | Dần | 1950, 1962, 1974, 1986, 1998, 2010, 2022 |
| Tam hợp | Ngọ | 1954, 1966, 1978, 1990, 2002, 2014, 2026 |
| Lục xung | Thìn | 1952, 1964, 1976, 1988, 2000, 2012, 2024 |
| Lục hại | Dậu | 1957, 1969, 1981, 1993, 2005, 2017, 2029 |
Sách nói gì về chữ Tuất trong lá số?
Hai câu dưới nói chữ trong lá số, không phải kết luận cho hai vợ chồng. Sách viết: «Người sinh Tuất gặp Mão, gọi là xuân vào vết cháy.» Và: «Người Dậu gặp Tuất thì hung, người Tuất gặp Dậu thì không tai.»[3]
戌生逢卯,號曰春入燒痕。……酉人見戍則㓙,戍人見酉無災。
Sách còn phân chiều cặp lục hợp ra sao?
Tam Mệnh Thông Hội dẫn Thiên Nguyên Biến Hoá Thư, ghi mỗi cặp hai chiều khác chữ. Đây là lời sách dẫn lại, sách không nói dùng cho hai vợ chồng[3].
Xem đủ 12 chiều trong sách
| Chiều | Chữ trong sách | Chiều ngược | Chữ trong sách |
|---|---|---|---|
| Tý hợp Sửu | phúc nhẹ | Sửu hợp Tý | phúc thịnh |
| Dần hợp Hợi | phúc thanh | Hợi hợp Dần | phúc chậm |
| Tuất hợp Mão | phúc hư | Mão hợp Tuất | phúc dày |
| Thìn hợp Dậu | phúc yếu | Dậu hợp Thìn | đại lợi |
| Ngọ hợp Mùi | phúc chậm | Mùi hợp Ngọ | đại lợi |
| Tỵ hợp Thân | phúc chậm | Thân hợp Tỵ | quan khí thịnh |
Có người tuổi Tuất, tuổi Mão trong nhà, muốn xem kỹ cho đôi bạn: Viện xem riêng. Gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.
Nhờ Viện xem riêng04Lục hợp khác tam hợp thế nào?
Lục hợp là hai chi, lấy nguyệt kiến và nguyệt tướng; tam hợp là ba chi, lấy sinh, vượng, mộ để thành cục. Đối chiếu Bảng 1, không cặp lục hợp nào cùng nhóm tam hợp.
| Điểm so | Lục hợp | Tam hợp |
|---|---|---|
| Số chi | Hai chi một cặp, sáu cặp | Ba chi một nhóm, bốn nhóm |
| Cách lập | Nguyệt kiến hợp nguyệt tướng | Sinh, vượng, mộ hợp cục |
Sách viết: «Tam hợp là lấy ba ngôi sinh, vượng, mộ để hợp cục.»[1] Về chữ trong lá số, Tam Mệnh Thông Hội viết: «Nếu ba chữ thiếu một thì hoá không thành cục.»[3]
三合者取生旺墓三者以合局也。……若三字缺其一,則化不成局。
Nhóm tam hợp cũng dùng trong phép khác: xem cách tính hạn Tam Tai theo nhóm Tam Hợp.
Lục hợp hay tam hợp mạnh hơn?
Hai chỗ trong Hiệp Kỷ nói khác nhau, mỗi chỗ một việc; Viện nêu cả hai, không hoà giải.
- Về ngày tốt: «Xét: cái tốt của lục hợp không kém tam hợp.»[7]
- Về chọn ngày xây sửa, an táng: «Phàm sức tam hợp hơn lục hợp.»[7] Đoạn này không bàn cưới hỏi.
按六合之吉不減三合。……凡三合之力勝扵六合。
05Lục hợp có đối lập với lục xung, lục hại không?
Sách không dùng chữ «đối lập», nhưng nói lục hại sinh ra từ lục hợp, và hai bên cách nhau như trời với đất.
Sách Tinh Học Đại Thành viết: «Coi lục hại như lục hợp thì cách nhau như trời với đất; lục hợp thì trước sau có lành, lục hại thì trước sau có hoạ.»[5] Đoạn này bàn cung an mệnh của phép sao, không bàn hai tuổi.
以六害為六合,極相霄壤;六合則始終有吉,六害則始終有患。
Lục xung, lục hại gồm những cặp nào?
Lục xung: Tý–Ngọ, Sửu–Mùi, Dần–Thân, Mão–Dậu, Thìn–Tuất, Tỵ–Hợi. Xung là vị thứ bảy, đối diện nhau[3][4]. Sách viết xung «đại khái là hung», rồi kết: «Xung phá có lành có dữ, không thể luận chung.»[3]
地支取七位為衝。……觀諸詩見衝破有吉有凶,不可槩論。
Lục hại: Tý–Mùi, Sửu–Ngọ, Dần–Tỵ, Mão–Thìn, Thân–Hợi, Dậu–Tuất[3].
Từ cặp lục hợp suy ra lục hại thế nào?
Lấy chi xung với tuổi bạn, tìm chi hợp với chi xung ấy: đó là chi hại. Sách viết: «Tháng Giêng kiến Dần, Dần hợp Hợi mà Tỵ xung Hợi, nên Dần với Tỵ hại nhau.»[6]
正月建寅與亥合而巳衝之,故寅與巳害。
Xem đủ 12 tuổi
| Tuổi | Xung với | Chi hợp với chi xung ấy | Vậy hại với |
|---|---|---|---|
| Tý | Ngọ | Mùi | Mùi |
| Sửu | Mùi | Ngọ | Ngọ |
| Dần | Thân | Tỵ | Tỵ |
| Mão | Dậu | Thìn | Thìn |
| Thìn | Tuất | Mão | Mão |
| Tỵ | Hợi | Dần | Dần |
| Ngọ | Tý | Sửu | Sửu |
| Mùi | Sửu | Tý | Tý |
| Thân | Dần | Hợi | Hợi |
| Dậu | Mão | Tuất | Tuất |
| Tuất | Thìn | Dậu | Dậu |
| Hợi | Tỵ | Thân | Thân |
Hai tuổi của đôi bạn rơi vào lục xung, lục hại: Viện xem riêng cho đúng đôi bạn. Gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.
Nhờ Viện xem tuổi vợ chồngCặp lục hợp còn có quan hệ khác không?
Có nguồn ghi một vài cặp còn hình, phá, nhưng các nguồn không thống nhất. Viện nêu từng bên, không hoà giải.
- Tam Mệnh Thông Hội nói Tỵ: «gặp Thân thì hình, trong hình có hợp, lại thành không hại»[3].
- Hiệp Kỷ không nhận Dần – Hợi là phá: «Hợi với Dần hợp nhau, sao lại có nghĩa phá?»[6]
- Wikipedia tiếng Trung ghi Tỵ – Thân, Dần – Hợi là phá[9].
亥與寅合,安得有破義也。
Lục Sát thì khác: đó là sao Bát Trạch của phép Cung Phi; xem bài tuổi vợ chồng phạm Lục Sát.
06Tuổi lục hợp có tốt cho vợ chồng không?
Trong các sách đã tra, chưa thấy câu nào nói hai người có năm sinh lục hợp thì nên lấy nhau. Các sách đã tra gồm Hiệp Kỷ Biện Phương Thư, Tinh Lịch Khảo Nguyên, Tam Mệnh Thông Hội, Tinh Học Đại Thành. Viện không suy thêm.
Những câu về lá số nói gì?
Sách có nhắc lục hợp trong lá số, nhưng không câu nào so hai năm sinh. Các câu này không thành lời khuyên, và Viện không hoà giải chỗ khác nhau.
- Lá số một người: «Mệnh người gặp lục hợp, tạo hoá há chẳng đẹp sao.» Nhưng «đại khái hợp thần lành thì lành, hợp thần dữ thì dữ»[3].
- Ngày sinh người vợ với mệnh chồng, một câu trong một sách: «Nếu lấy người can ngày hợp, hoặc chi tam hợp, lục hợp thì đều không đến đầu bạc.»[4]
- Lá số người nữ: «Lục hợp tương sinh thì cốt nhục tốt tươi, trọn vẹn hoà thuận.»[4]
- Năm cưới với trụ ngày một người: «hiếm ai gặp vợ vào năm tam hợp, lục hợp với ngày»[4].
人命逢六合,造化豈不羙哉。……大率合吉神則吉,合㓙神則凶。……若嫁日干合或支神三合六合者,俱不諧老。……六合相生則骨肉茂盛,周全和美。……罕有與日三合六合而見妻者。
Muốn tự đọc lá số, Viện có khoá Bát Tự · Tứ Trụ Tử Bình (PT-ML302), 12 buổi, cần học xong PT-ML301 trước.
Sách bác phép hợp hôn thế nào?
Hiệp Kỷ bác phép hợp hôn nói chung, nhưng đoạn bác không nêu đích danh lục hợp. Sách viết: «Kinh Thư chép việc gả, Kinh Thi vịnh Quan Thư, chưa hề có thuyết hợp hôn.» Và: «Thuyết hợp hôn thì tục phương Bắc dùng, sĩ đại phu và phương Nam đều không tin sâu.»[8] Tờ tấu của sách còn xin xoá những thuyết như nam nữ hợp hôn khỏi sách lịch[8].
書載釐降,詩咏闗雎,未嘗有合婚之説也。……然合婚之説北方世俗用之,士大夫及南方皆不深信。
Sách cũng bác phép xét lục hại giữa năm và tháng sinh trong hợp hôn: «Vả năm tháng đâu phải vợ chồng mà đoán là bất hoà?»[8] Đây là năm với tháng, không phải hai năm sinh.
年月六害祿命不忌,且年月非夫婦,何以遂為不和之占。
Các phép xem tuổi vợ chồng khác của Viện:Cao Ly Đầu Hình theo Thiên Can Địa Chi, vợ chồng cách nhau bao nhiêu tuổi theo địa chi.
Các sách đã tra chưa nói tới đôi bạn của bạn, nên Viện xem riêng: xem tuổi hợp của đôi bên, chọn ngày giờ các lễ, hướng dẫn nghi thức. Gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.
Nhờ Viện xem tuổi vợ chồngNgày lục hợp là ngày nào?
Ngày lục hợp là ngày có chi hợp với chi của tháng, không phải hợp với tuổi. Sách viết: «ngày ấy nên hội khách, kết hôn nhân, lập khế ước, giao dịch.» Lời xét của soạn giả: «Lục hợp, thiên nguyện đều là ngày tốt nên gả cưới.»[6] Bảng dụng sự của sách cũng ghi lục hợp vào mục kết hôn nhân và gả cưới[7].
且六合天願皆宜嫁娶吉日。
| Tháng | Tháng kiến | Ngày chi lục hợp |
|---|---|---|
| 1 | Dần | Hợi |
| 2 | Mão | Tuất |
| 3 | Thìn | Dậu |
| 4 | Tỵ | Thân |
| 5 | Ngọ | Mùi |
| 6 | Mùi | Ngọ |
| 7 | Thân | Tỵ |
| 8 | Dậu | Thìn |
| 9 | Tuất | Mão |
| 10 | Hợi | Dần |
| 11 | Tý | Sửu |
| 12 | Sửu | Tý |
Chọn ngày cưới cho đôi bạn: Viện chọn ngày giờ cho các lễ. Muốn tự học, xem khoá Phong Thủy Hôn Nhân (PT-205), 6 buổi × 3 giờ, cần học xong PT-102 trước; hoặc khoá Trạch Nhựt (PT-103). Gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.
Nhờ Viện chọn ngày cưới07Hỏi – đáp
Ngày lục hợp có phải ngày hợp với tuổi không?
Không. Hiệp Kỷ định ngày lục hợp theo tháng: tháng Giêng kiến Dần thì ngày chi Hợi là ngày lục hợp. Phép này xét tháng, không xét tuổi. Muốn chọn ngày cưới cho đôi bạn, Viện xem riêng.
Tuổi Tuất hợp Mão và tuổi Mão hợp Tuất có khác nhau không?
Lời dẫn Thiên Nguyên Biến Hoá Thư trong Tam Mệnh Thông Hội ghi Tuất hợp Mão là phúc hư, Mão hợp Tuất là phúc dày. Sách không nói câu này dùng cho hai vợ chồng, nên Viện không dùng nó để phán đôi bạn.
Uyên ương hợp có phải là vợ chồng lục hợp không?
Không. Tam Mệnh Thông Hội gọi uyên ương hợp trong phép hối khí, khi địa chi lục hợp giữa thái tuế với trụ ngày. Đó không phải tên cho hai vợ chồng.
Chữ «lục hợp» còn có nghĩa nào khác không?
Còn. Lục Hợp là tên một thần tướng, Hiệp Kỷ ghi là Ất Mão mộc, Tam Mệnh Thông Hội cũng chép thần này. Chữ này còn chỉ sáu phương Nam, Bắc, Đông, Tây, trên, dưới. Cả hai nghĩa đều không phải cặp Địa Chi.
Nguồn tham khảo
- Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư 欽定協紀辨方書 (đời Thanh, Doãn Lộc; lời tựa năm Càn Long thứ 6), quyển 1 «Bản nguyên» 本原, tờ 36b, 38a, 39b, 41b–42a, bản Văn Uyên Các. Bản Kanripo.
- Ngự định Tinh Lịch Khảo Nguyên 御定星歷考原 (đời Thanh, Lý Quang Địa), quyển 1 tờ 44b. Bản Kanripo.
- Tam Mệnh Thông Hội 三命通會 (đời Minh, Vạn Dân Anh), quyển 2: tờ 19a, 20a, 27b, 82a, 97b–103a, 106a–107a, 115a–117b; quyển 1 tờ 66b–67a. Quyển 2, quyển 1 trên Kanripo.
- Tam Mệnh Thông Hội, quyển 7: tờ 54b–55a, 60a, 76b, 98a. Bản Kanripo.
- Tinh Học Đại Thành 星學大成 (đời Minh, Vạn Dân Anh), quyển 11, tờ 9b. Bản Kanripo.
- Hiệp Kỷ Biện Phương Thư, «Nghĩa lệ»: quyển 4 tờ 18b–19a; quyển 6 tờ 19a, 26b–27a; quyển 7 tờ 32b. Quyển 4, quyển 6, quyển 7 trên Kanripo.
- Hiệp Kỷ Biện Phương Thư: quyển 10 tờ 22b; quyển 11 tờ 13a, 14a; quyển 33 tờ 36b. Quyển 10, quyển 11, quyển 33 trên Kanripo.
- Hiệp Kỷ Biện Phương Thư: quyển 36 «Biện ngoa» 辨譌 tờ 4a, 6a, 7b–8a; «Tấu nghị» 奏議 tờ 45b. Quyển 36, phần đầu sách trên Kanripo.
- Wikipedia tiếng Trung: 地支, 生肖, 六合.
Lời dịch và chấm câu chữ Hán do Viện thêm; bản Kanripo không chấm câu, có chữ biến thể, Viện giữ nguyên. Các bảng do Viện tính lại theo sách và bộ lịch của Viện.
