Viện Nghiên Cứu Phong Thủy - gần 30 năm - 4 quyết định Nhà Nước công nhận
Chia Sẻ Kiến Thức

Xây mộ ngày nào tốt? Cách chọn ngày, tháng theo tuổi và năm nhuận

30 tháng 10, 2026 13 phút đọc Ban Truyền Thông INAFESA

Xây mộ ngày nào tốt: bài này cho bảng 24 ngày nên dùng và bảng ngày kiêng theo từng tháng, chép từ sách chọn ngày triều Thanh, kèm các bước tự lọc ngày. Cần chọn đúng ngày cho phần mộ nhà mình, Viện xem riêng.

Điểm chính

  • 13 ngày Minh phệ (nên an táng) và 11 ngày Minh phệ đối (nên đào huyệt, bốc mộ): tra ở Bảng 1.
  • Ngày kiêng tra theo tháng tiết, không theo tháng âm: Bảng 2 ghi đủ 12 tháng.
  • Đắp đất, xây bệ thờ, sửa chỗ hỏng cho mộ đã táng: sách chép phép làm dịp Hàn thực – Thanh minh.
  • Ngày táng lấy năm sinh người mất làm chủ, nhưng thế đất đứng trước.
  • Sách đã dò không bàn năm nhuận, tháng nhuận cho việc xây mộ: Viện xem riêng.

01Xây mộ ngày nào tốt?

Ngày an táng tốt là ngày Minh phệ, hoặc ngày gặp Thiên đức, Nguyệt đức, Thiên đức hợp, Nguyệt đức hợp, Thiên xá, Thiên nguyện, Lục hợp. Đó là danh sách «nên» của việc an táng trong sách Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư, bộ sách chọn ngày triều Thanh cho soạn[1]. Sách tách ba việc:

  • Phá thổ (đào đất mở huyệt): nên Minh phệ, Minh phệ đối.
  • An táng (hạ huyệt): nên các ngày kể trên.
  • Khải toản (mở mộ tạm, bốc lên để táng lại): nên Minh phệ đối.

破土 宜鳴吠鳴吠對 安葬 宜天徳月徳天徳合月徳合天赦天願六合鳴吠 啓攢 宜鳴吠對

Cách tra: lấy can chi của ngày định làm, dò trong Bảng 1.

Bảng 1. 13 ngày Minh phệ và 11 ngày Minh phệ đối (bảng sách đã sửa)
Loại ngàyDùng choCác ngày can chi
Minh phệ (13 ngày)An táng, phá thổCanh Ngọ, Nhâm Thân, Quý Dậu, Nhâm Ngọ, Giáp Thân, Ất Dậu, Giáp Ngọ, Bính Thân, Đinh Dậu, Bính Ngọ, Kỷ Dậu, Canh Thân, Tân Dậu
Minh phệ đối (11 ngày)Phá thổ, khải toảnBính Dần, Đinh Mão, Bính Tý, Canh Dần, Tân Mão, Canh Tý, Nhâm Dần, Quý Mão, Nhâm Tý, Giáp Dần, Ất Mão

Viện tính lại bảng này bằng mã theo lời sách, khớp bảng in trong sách[2]. Có lịch chép theo sách Thông Thư, xếp Canh Dần, Nhâm Dần vào Minh phệ, Giáp Ngọ vào Minh phệ đối. Hiệp Kỷ Biện Phương Thư chỉ ra Thông Thư nhầm và sửa lại như Bảng 1.

通書誤以庚寅壬寅為鳴吠甲午為鳴吠對遂不可解今圖依起例改正

Ngày Minh phệ còn phải không phạm ngày kiêng ở phần 02.

Đã có ngày dự định, muốn biết ngày ấy có gặp Thiên đức, Nguyệt đức, Thiên xá hay không: Viện chọn ngày giờ an táng, cải táng. Gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.

Nhờ Viện chọn ngày xây mộ

02Những ngày kiêng khi xây mộ là ngày nào?

Kiêng an táng vào ngày Trực Kiến, Phá, Bình, Thu, ngày Tứ phế, Tứ kỵ, Tứ cùng, Ngũ mộ, Phục nhật, Trùng nhật, cùng các sát tháng như Kiếp sát, Tai sát, Nguyệt sát. Đây là danh sách «kỵ» của việc an táng trong sách[1].

忌月建月破平日收日劫煞災煞月煞月刑月害月厭四廢四忌四窮五墓復日重日

Phá thổ kỵ gần như vậy, thêm Thổ phủ, Thổ phù, Địa nang và thời gian sau Thổ vượng dụng sự, nhưng không kỵ Tứ kỵ, Tứ cùng.

Nguyệt kiến, Nguyệt phá, ngày Bình, ngày Thu là bốn Trực Kiến, Phá, Bình, Thu trong Thập nhị trực (mười hai trực xoay vòng theo ngày)[4]. Lịch Viện ghi Trực Thu là «Thâu». Các ngày kiêng tra theo tháng tiết: tháng Giêng bắt đầu từ tiết Lập xuân, không phải mùng 1 âm lịch.

Bảng 2. Ngày kiêng an táng theo tháng tiết (phần Viện tính được)
Tháng tiếtNăm 2027 bắt đầu từNgày chi phạm Trực Kiến · Bình · Phá · ThuTứ phếTứ kỵTứ cùngNgũ mộPhục nhật (ngày can)
Giêng (Dần)04/02 (Lập xuân)Dần · Tỵ · Thân · HợiCanh Thân, Tân DậuGiáp TýẤt HợiẤt Mùican Giáp
2 (Mão)06/03 (Kinh trập)Mão · Ngọ · Dậu · TýCanh Thân, Tân DậuGiáp TýẤt HợiẤt Mùican Ất
3 (Thìn)05/04 (Thanh minh)Thìn · Mùi · Tuất · SửuCanh Thân, Tân DậuGiáp TýẤt HợiMậu Thìncan Mậu hoặc Kỷ
4 (Tỵ)06/05 (Lập hạ)Tỵ · Thân · Hợi · DầnNhâm Tý, Quý HợiBính TýĐinh HợiBính Tuấtcan Bính
5 (Ngọ)06/06 (Mang chủng)Ngọ · Dậu · Tý · MãoNhâm Tý, Quý HợiBính TýĐinh HợiBính Tuấtcan Đinh
6 (Mùi)07/07 (Tiểu thử)Mùi · Tuất · Sửu · ThìnNhâm Tý, Quý HợiBính TýĐinh HợiMậu Thìncan Mậu hoặc Kỷ
7 (Thân)08/08 (Lập thu)Thân · Hợi · Dần · TỵGiáp Dần, Ất MãoCanh TýTân HợiTân Sửucan Canh
8 (Dậu)08/09 (Bạch lộ)Dậu · Tý · Mão · NgọGiáp Dần, Ất MãoCanh TýTân HợiTân Sửucan Tân
9 (Tuất)08/10 (Hàn lộ)Tuất · Sửu · Thìn · MùiGiáp Dần, Ất MãoCanh TýTân HợiMậu Thìncan Mậu hoặc Kỷ
10 (Hợi)07/11 (Lập đông)Hợi · Dần · Tỵ · ThânBính Ngọ, Đinh TỵNhâm TýQuý HợiNhâm Thìncan Nhâm
11 (Tý)07/12 (Đại tuyết)Tý · Mão · Ngọ · DậuBính Ngọ, Đinh TỵNhâm TýQuý HợiNhâm Thìncan Quý
Chạp (Sửu)05/01 (Tiểu hàn)Sửu · Thìn · Mùi · TuấtBính Ngọ, Đinh TỵNhâm TýQuý HợiMậu Thìncan Mậu hoặc Kỷ

Trùng nhật là mọi ngày chi Tỵ hoặc Hợi. Cách đọc của Viện: bản số chép Phục nhật tháng cuối mùa là «戊巳», chữ 巳 đứng ở chỗ thiên can nên Viện đọc là can Kỷ; Trùng nhật bản số chép «己亥», Viện lấy hai chi Tỵ, Hợi theo lời Tào Chấn Khuê sách dẫn[2].

Lọc ngày xây mộ trong 5 bước

  1. 1Xem can chi và Trực của ngàyMở công cụ xem ngày tốt xấu, chọn ngày định làm.
  2. 2Bỏ Trực Kiến, Phá, Bình, Thu (Thâu)Kỵ cả phá thổ lẫn an táng.
  3. 3Dò Bảng 2 theo tháng tiếtBỏ ngày Tứ phế, Ngũ mộ, Phục nhật, Trùng nhật; an táng bỏ thêm Tứ kỵ, Tứ cùng.
  4. 4Ưu tiên ngày trong Bảng 1Minh phệ cho an táng; Minh phệ đối cho đào huyệt, bốc mộ.
  5. 5Phần còn lại để Viện xétThiên đức, Nguyệt đức, Thiên xá, Kiếp sát, Tai sát… bài chưa tính.

Bước 3 có ngoại lệ: Phục nhật, Trùng nhật gặp Thiên đức, Nguyệt đức, Thiên đức hợp, Nguyệt đức hợp, Thiên xá, Lục hợp thì không kỵ; gặp Minh phệ thì vẫn kỵ. Soạn giả nói nghĩa kiêng này không vững, chỉ vì truyền đã lâu nên «tạm theo tục»[3].

故遇鳴吠則忌遇德赦六合則不忌識者自能辨之亦不註宜聊以從俗云爾

Tục đồn «phạm Phục nhật thì trùng tang»; sách bác: «càng không có lý ấy»[2].

俗則以為犯此則致重喪益無是理

Cách lọc ngày kiêng khi đào đất cho nhà ở có ở bài chọn ngày động thổ cuối năm.

Lọc xong còn vài ngày, chưa biết ngày nào gặp Đức, Xá hay phạm sát tháng: Viện xét trọn cho ngày an táng, cải táng. Gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.

Nhờ Viện xét ngày

03Xây mộ tháng nào tốt?

Sửa, xây thêm cho mộ đã táng thì làm dịp Hàn thực – Thanh minh; an táng thì có phép chọn khoảng sau Đại hàn năm ngày, trước Lập xuân. Cả hai là phép quyền biến của Thông Thư mà sách chép lại, nhận «tuy là biến thông mà cũng có lý»[6].

Sửa mộ đã táng: dịp Hàn thực – Thanh minh

Sách viết: «phàm mộ đã táng, hoặc đắp thêm đất, hoặc trồng cây, hoặc xây bệ thờ, hoặc chỗ hư hỏng cần sửa, nên vào khoảng Hàn thực, Thanh minh mà gọi thợ làm, không luận sơn hướng, năm tháng ngày giờ».

凡已𦵏墓塋或加土或種樹或砌祭臺或破壊修整宜扵寒食清明之間鳩工修作不論山向年月日時

Năm 2027, tiết Thanh minh vào 05/04. Sách dẫn Kinh Sở ký: Hàn thực là ngày thứ 105 sau Đông chí (Đông chí 22/12/2026 cộng 105 ngày ra 06/04/2027); sách lại nói theo cổ lịch bình khí, Hàn thực là hai ngày trước Thanh minh (tức khoảng 03/04/2027 nếu Thanh minh 05/04).

An táng: sau Đại hàn năm ngày, trước Lập xuân

Phép này không kỵ năm tháng ngày giờ khắc sơn gia và hung thần của năm, tháng, nhưng vẫn chọn ngày phá thổ rồi chọn ngày an táng.

論安𦵏擇大寒五日後立春前先擇日破土又擇日安𦵏

Năm 2027, Đại hàn vào 20/01, Lập xuân vào 04/02 lúc 08:46, nên khoảng này là 25/01–03/02/2027 (âm lịch 18/12–27/12 năm Bính Ngọ).

Bảng 3. Khoảng sau Đại hàn năm ngày, trước Lập xuân 2027 (tháng tiết Tân Sửu)
Dương lịchÂm lịchNgàyTrựcSao nên (Bảng 1)Vướng kỵ an táng
25/01 thứ Hai18/12Giáp ThìnBình—Trực Bình
26/01 thứ Ba19/12Ất TỵĐịnh—Trùng nhật
27/01 thứ Tư20/12Bính NgọChấpMinh phệTứ phế
28/01 thứ Năm21/12Đinh MùiPhá—Trực Phá
29/01 thứ Sáu22/12Mậu ThânNguy—Phục nhật
30/01 thứ Bảy23/12Kỷ DậuThànhMinh phệPhục nhật (gặp Minh phệ vẫn kỵ)
31/01 Chủ nhật24/12Canh TuấtThâu—Trực Thâu
01/02 thứ Hai25/12Tân HợiKhai—Trùng nhật
02/02 thứ Ba26/12Nhâm TýBếMinh phệ đốiTứ kỵ
03/02 thứ Tư27/12Quý SửuKiến—Trực Kiến

Trong khoảng này, ngày nào cũng vướng ít nhất một kỵ an táng trong phần tính được. Phần Đức, Xá, Lục hợp chưa tính có thể gỡ kỵ Phục nhật, Trùng nhật, nên Viện không kết luận ngày cụ thể ở đây.

Khoảng an táng 25/01–03/02/2027 và dịp Hàn thực – Thanh minh trên trục ngày Trục ngày từ 15/01 đến 10/04/2027 vẽ đúng tỉ lệ, đánh dấu Đại hàn 20/01, Lập xuân 04/02, Kinh trập 06/03, Thanh minh 05/04. Khoảng sách cho chọn ngày an táng là sau Đại hàn năm ngày, trước Lập xuân: 25/01 đến 03/02, mười ngày. Phóng mười ngày ấy ra thì ngày nào cũng vướng ít nhất một kỵ an táng. Ba ngày nên có Minh phệ hoặc Minh phệ đối vẫn vướng: 27/01 Minh phệ vướng Tứ phế, 30/01 Minh phệ vướng Phục nhật, 02/02 Minh phệ đối vướng Tứ kỵ. Sửa mộ đã táng thì làm dịp Hàn thực – Thanh minh, khoảng 03/04 đến 06/04, không luận ngày giờ. Hai khoảng làm mộ đầu năm 2027 Trục ngày 15/01–10/04, đúng tỉ lệ; vạch đỏ là tiết khí Đại hàn 20/01 Lập xuân 04/02 Kinh trập 06/03 Thanh minh 05/04 25/01–03/02 Hàn thực – Thanh minh03/04–06/04 25 kỵ 26 kỵ 27 kỵ 28 kỵ 29 kỵ 30 kỵ 31 kỵ 1 kỵ 2 kỵ 3 kỵ Tháng 1 và tháng 2/2027: 25–31/01, rồi 01–03/02 27/01 Minh phệ, vướng Tứ phế30/01 Minh phệ, vướng Phục nhật (vẫn kỵ)02/02 Minh phệ đối, vướng Tứ kỵ Cả 10 ngày đều vướng ít nhất một kỵ an táng. Mộ đã táng cần sửa: làm dịp Hàn thực – Thanh minh,không luận ngày giờ. Ngày Đức, Xá, Lục hợp chưa tính.
Hình 1. Trục ngày đầu năm 2027 cho thấy khoảng an táng 25/01–03/02 nằm giữa Đại hàn và Lập xuân, dịp Hàn thực – Thanh minh ở tận đầu tháng 4, và mười ngày phóng ra đều vướng kỵ. Hình minh hoạ.

Táng gấp trong ba ngày hay mười ngày sau khi mất, sách chép phép hung táng: không hỏi năm tháng, chỉ chọn ngày tốt phá thổ.

Muốn táng, cải táng trước Lập xuân hay dịp Thanh minh 2027: Viện chọn ngày phá thổ, ngày an táng và hướng dẫn nghi thức. Gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.

Xem dịch vụ tang lễ & nghi thức

04Chọn ngày xây mộ có cần hợp tuổi người mất không?

Có, nhưng đứng sau thế đất: táng lấy mệnh người mất làm chủ, luận năm sinh, không luận ngày sinh; người đứng tế chỉ kỵ xung, áp.[5]

𦵏以亡命為主祭主止忌冲壓餘可勿拘

Sách viết «táng lấy bổ long làm chủ, sơn hướng và mệnh người mất đứng sau». Bổ long là chọn ngày giúp long mạch (thế đất) của huyệt. Lý do: táng là cưỡi sinh khí, sinh khí vượng thì dù sơn hướng với mệnh người mất không hoàn toàn lợi cũng không hại.

Câu «táng là cưỡi sinh khí» lấy từ Táng thư của Quách Phác[7].

葬者乘生氣也

Chỗ cần tránh rõ nhất là năm táng xung năm sinh người mất. Sách kể người sinh năm Mậu Ngọ, táng năm Bính Tý, thị phi không dứt, «đều vì xung năm sinh»[5]. Tý với Ngọ cách nhau sáu chi, là cặp đối xung.

又一戊午年生人扵丙子造𦵏是非不停皆衝生年也故知生年為重

Chọn ngày hợp riêng từng tuổi, xét cùng long mạch và hướng mộ, bài không tự tính. Vì sao việc lớn cần trạch nhật (chọn ngày) kỹ, xem thêm bài của Viện.

Gửi Viện năm sinh âm lịch của người mất, người đứng tế và vị trí mộ: Viện chọn ngày không xung tuổi. Gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.

Nhờ Viện chọn ngày theo tuổi

05Xây mộ năm nhuận có tốt không?

Sách chọn ngày Viện đã dò không có câu nào nói năm nhuận hay tháng nhuận tốt hay xấu cho việc táng, xây mộ. Viện không tự đặt lời kiêng.

Điều có nguồn là cách tra: ngày kiêng tính theo tháng tiết, đổi khi giao tiết. Sách viết mỗi tháng đến lúc giao tiết thì «hai ngày liền cùng một trực»[4]. Lịch Viện khớp: 04/04 và 05/04/2027 (giao tiết Thanh minh) cùng Trực Khai.

每月交節則疊兩值日

Năm có tháng nhuận âm lịch, bạn vẫn tra Bảng 2 theo ngày giao tiết, không cần đếm tháng âm.

Gia đình còn băn khoăn về năm nhuận: Viện xem riêng và chọn ngày theo đúng tháng tiết. Muốn tự học, xem lịch khai giảng. Gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.

Nhờ Viện xem riêng

06Hỏi – đáp

Phạm Phục nhật khi an táng có gây trùng tang không?

Hiệp Kỷ Biện Phương Thư bác lời tục này, nói «càng không có lý ấy». Sách vẫn giữ Phục nhật trong danh sách kỵ an táng chỉ vì tục truyền đã lâu, và gỡ kỵ khi ngày ấy gặp Thiên đức, Nguyệt đức, Thiên xá hay Lục hợp.

Lịch ghi ngày Canh Dần là Minh phệ thì có đúng không?

Lịch ấy chép theo bảng Thông Thư. Hiệp Kỷ Biện Phương Thư chỉ ra Thông Thư nhầm và sửa lại: Canh Dần, Nhâm Dần là Minh phệ đối, dùng cho phá thổ, khải toản; Giáp Ngọ là Minh phệ, dùng cho an táng.

Sửa, đắp thêm cho mộ đã táng có cần chọn ngày không?

Với việc đắp đất, trồng cây, xây bệ thờ, sửa chỗ hỏng của mộ đã táng, sách chép phép làm vào khoảng Hàn thực – Thanh minh, không luận sơn hướng, năm tháng ngày giờ. Làm vào lúc khác trong năm thì nên để Viện chọn ngày.

Muốn tự học chọn ngày an táng thì học khoá nào?

Khoá Trạch Nhựt (Xem Ngày), mã PT-103, dạy chọn ngày cho cưới hỏi, khai trương, động thổ, an táng. Khoá 8 buổi, mỗi buổi 3 giờ, học tại 29 Cộng Hòa, cần học PT-101 trước. Dự kiến khai giảng quý 2 năm 2027.

Nguồn tham khảo

  1. Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư 欽定協紀辨方書, Doãn Lộc 允祿 đời Thanh phụng soạn, quyển 11 «用事» (Dụng sự), mục phá thổ, an táng, khải toản, tờ 25a–26a, bản Văn Uyên Các. Bản Kanripo KR3g0051.
  2. Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư, quyển 5 «義例» (Nghĩa lệ): Ngũ mộ tờ 40b, Tứ phế, Tứ kỵ, Tứ cùng tờ 42a–42b, Trùng nhật tờ 56b, Phục nhật tờ 61b–62a, Minh phệ và Minh phệ đối tờ 64b–69a. Bản Kanripo KR3g0051.
  3. Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư, quyển 10 «宜忌» (Nghi kỵ): Tứ kỵ, Tứ cùng tờ 58b–59a; Phục nhật, Trùng nhật tờ 64a–65a. Bản Kanripo KR3g0051.
  4. Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư, quyển 4 «義例» (Nghĩa lệ), tờ 3b: Thập nhị trực, giao tiết. Bản Kanripo KR3g0051.
  5. Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư, quyển 33 «利用» (Lợi dụng), mục «論造𦵏» tờ 17b, mục «論相主» tờ 32b–33a. Bản Kanripo KR3g0051.
  6. Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư, quyển 34 «利用» (Lợi dụng), mục «造𦵏權法» (chép lời Thông Thư), tờ 51b–52b. Bản Kanripo KR3g0051.
  7. Táng thư 葬書, Quách Phác 郭璞 đời Tấn, nội thiên, tờ 1a. Bản Kanripo KR3g0020.

Can chi ngày, Trực, tiết khí lấy từ lịch Viện; bảng do Viện tính lại theo lời sách. Bản Kanripo không chấm câu.

Bước tiếp theo

Chia Sẻ
Chia sẻ Facebook Zalo
INAFESA
Tác giả
Ban Truyền Thông INAFESA

Viện Nghiên Cứu & Ứng Dụng Kiến Trúc Phong Thủy Vào Đời Sống — biên soạn và cập nhật kiến thức phong thủy chính thống, dựa trên truyền thừa và thực hành ứng dụng.

Tìm hiểu về Viện →
Học bài bản cùng Viện

Hiểu phong thủy từ gốc, không chỉ từ mẹo

Viện INAFESA đào tạo phong thủy chính thống — chương trình từ Khai Duyên đến nâng cao, do giảng viên có truyền thừa trực tiếp hướng dẫn.

Xem chương trình đào tạo →