Lấy lá số Tử Vi ở đâu cũng được, miễn nơi lập qua được bốn chỗ kiểm: lịch âm Việt Nam, tháng nhuận, canh giờ và phép an. Bài cho bốn bước tự kiểm, bảng tra giờ sinh lệch thì lá số đổi ra sao, và cách đối chiếu hai lá số.
Điểm chính
- Lá số đúng hay sai nằm ở bốn đầu vào: ngày âm lịch Việt Nam, tháng nhuận, canh giờ, phép an. Nơi lập nào cũng phải qua bốn chỗ ấy.
- Lệch một canh giờ: cung Mệnh, cung Thân và sáu sao an theo giờ đổi cung trong cả 1.440/1.440 trường hợp Viện tính lại.
- Lịch âm Việt Nam có năm khác lịch Trung Quốc: Tết Ất Sửu 1985 là 21/01 ở Việt Nam, 20/02 ở Trung Quốc.
- Sách Tử Vi Đẩu Số toàn thư dặn: giờ Tý, giờ Hợi khó định nhất; sai giờ thì «mệnh không chuẩn»[2].
- Không rõ giờ sinh, hay hai nơi lập ra hai lá số khác nhau: Viện xem riêng.
01Lấy lá số Tử Vi ở đâu chuẩn nhất?
Nơi nào dùng đúng bốn đầu vào thì lá số nơi ấy chuẩn: ngày tháng âm lịch Việt Nam, tháng nhuận, canh giờ sinh và phép an cung. Viện không xếp hạng trang hay ứng dụng nào, vì chưa có nguồn đã kiểm cho việc ấy. Thay vào đó, bạn tự kiểm lá số của mình bằng bốn bước dưới đây, mất chừng năm phút.
- Kiểm ngày âm lịch. Đổi ngày sinh dương lịch sang âm lịch theo lịch Việt Nam, rồi so với ngày âm in trên lá số. Lệch ngày hay lệch tháng là sai từ gốc.
- Kiểm tháng nhuận. Nếu sinh trong tháng nhuận, lá số phải an như tháng sau: nhuận tháng Giêng thì an trong tháng Hai[1].
- Kiểm canh giờ. Tra giờ đồng hồ ra canh giờ ở Bảng 1 (phần 03). Sinh sát ranh hai canh giờ thì ghi lại để hỏi kỹ.
- Kiểm cung Mệnh. Đếm theo phép sách: tháng Giêng khởi ở cung Dần, đếm thuận tới tháng sinh; từ đó khởi giờ Tý, đếm nghịch tới giờ sinh là cung Mệnh[1]. Cung Mệnh trên lá số phải khớp kết quả đếm tay.
Qua đủ bốn bước thì lá số đáng tin để đem luận. Muốn hiểu từng bước an cung, an sao, đọc thêm bài cách lập lá số Tử Vi và bài nhận định về việc lập thành một lá số Tử Vi.
Đã kiểm bốn bước mà vẫn chưa yên tâm, hay không rõ giờ sinh: Viện xem riêng lá số cho bạn, bước trao đổi ban đầu không thu phí. Gọi 07.6264.1331.
Nhờ Viện xem lá số02Lá số Tử Vi lập trực tuyến có chính xác không?
Chính xác khi trang ấy đổi ngày theo lịch âm Việt Nam; nếu dùng lịch khác thì tháng sinh có thể lệch, kéo cung Mệnh lệch theo. Lịch âm Việt Nam và lịch Trung Quốc không trùng nhau ở mọi năm. Wikipedia tiếng Anh giải thích: đông chí rơi vào 21/12 ở Hà Nội nhưng 22/12 ở Bắc Kinh, nên có năm Tết hai nước cách nhau cả tháng[3].
| Năm | Lịch Việt Nam | Lịch Trung Quốc |
|---|---|---|
| 1984 | Không có tháng nhuận | Nhuận tháng 10 |
| 1985 (Ất Sửu) | Mùng 1 Tết là 21/01/1985 | Mùng 1 Tết là 20/02/1985 |
| 2007 (Đinh Hợi) | Mùng 1 Tết là 17/02/2007 | Muộn hơn Việt Nam một ngày |
Nguồn: Wikipedia tiếng Anh[3] và bài báo «Lịch sai do dịch sách Trung Quốc»[4]. Bộ lịch của Viện cho kết quả khớp: 21/01/1985 là mùng 1 tháng Giêng năm Ất Sửu, 20/02/1985 đã là mùng 1 tháng Hai, 17/02/2007 là mùng 1 tháng Giêng năm Đinh Hợi.
Cũng theo bài báo ấy, ông Trần Tiến Bình (Ban lịch Nhà nước) cho biết các số liệu sai lệch «đều trực tiếp hay gián tiếp có xuất xứ từ các sách lịch vạn niên»[4].
Vì sao lệch lịch kéo lệch lá số? Cung Mệnh khởi từ tháng sinh[1]. Người sinh ngày 20/02/1985 giờ Tý: theo lịch Việt Nam là tháng Hai, cung Mệnh ở Mão. Nếu nơi lập dùng lịch có Tết rơi vào chính ngày ấy, ngày sinh thành tháng Giêng, cung Mệnh ra Dần. Cả mười hai cung xếp từ Mệnh nên dời hết theo[1].
Viện không có nguồn cho biết trang cụ thể nào dùng lịch nào. Cách chắc nhất là tự làm bước 1 ở phần 01: so ngày âm trên lá số với lịch Việt Nam.
Sinh vào những năm lịch hai nước lệch nhau, hay sinh sát Tết: Viện kiểm lại ngày âm và lập lá số cho bạn. Gọi 07.6264.1331.
Nhờ Viện kiểm lá số03Giờ sinh sai thì lá số lệch thế nào?
Lệch một canh giờ thì cung Mệnh, cung Thân và sáu sao an theo giờ luôn dời cung; hành Cục đổi ở một nửa số trường hợp. Viện đã tính lại bằng code theo đúng phép của sách, trên mọi cặp giờ liền kề: 10 can năm × 12 tháng × 12 cặp giờ, tổng 1.440 cặp.
- Cung Mệnh, cung Thân đổi: 1.440/1.440 cặp. Mỗi canh giờ, Mệnh lùi một cung, Thân tiến một cung.
- Văn Xương, Văn Khúc, Địa Kiếp, Thiên Không, Thai Phụ, Phong Cáo đổi cung: 1.440/1.440 cặp.
- Hành Cục đổi: 720/1.440 cặp, tức 50%.
Mười hai cung xếp nghịch từ Mệnh, nên Mệnh dời thì cả mười hai cung dời theo. Sách ghi: «Nam nữ đều xoay nghịch, kỵ đi thuận»[1].
男女俱从逆转切忌莫顺去
Cục lại quyết định chỗ khởi sao Tử Vi theo ngày sinh. Nên khi Cục đổi, chỗ đứng của Tử Vi có thể đổi theo. Sách dặn đếm không được sai, «nếu sai thì lệch một hào ly, sai nghìn dặm»[1].
若错了则失之毫厘,差之千里矣。
| Canh giờ | Giờ đồng hồ (gần đúng) | Cung Mệnh | Cung Thân | Hành Cục | Văn Xương | Văn Khúc | Địa Kiếp | Thiên Không |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Tý | 23–1 giờ | Dần | Dần | Hỏa | Tuất | Thìn | Hợi | Hợi |
| Sửu | 1–3 giờ | Sửu | Mão | Thủy | Dậu | Tỵ | Tý | Tuất |
| Dần | 3–5 giờ | Tý | Thìn | Thủy | Thân | Ngọ | Sửu | Dậu |
| Mão | 5–7 giờ | Hợi | Tỵ | Hỏa | Mùi | Mùi | Dần | Thân |
| Thìn | 7–9 giờ | Tuất | Ngọ | Hỏa | Ngọ | Thân | Mão | Mùi |
| Tỵ | 9–11 giờ | Dậu | Mùi | Kim | Tỵ | Dậu | Thìn | Ngọ |
| Ngọ | 11–13 giờ | Thân | Thân | Kim | Thìn | Tuất | Tỵ | Tỵ |
| Mùi | 13–15 giờ | Mùi | Dậu | Thổ | Mão | Hợi | Ngọ | Thìn |
| Thân | 15–17 giờ | Ngọ | Tuất | Thổ | Dần | Tý | Mùi | Mão |
| Dậu | 17–19 giờ | Tỵ | Hợi | Mộc | Sửu | Sửu | Thân | Dần |
| Tuất | 19–21 giờ | Thìn | Tý | Mộc | Tý | Dần | Dậu | Sửu |
| Hợi | 21–23 giờ | Mão | Sửu | Hỏa | Hợi | Mão | Tuất | Tý |
Cách đọc: tìm hàng canh giờ của bạn và hàng kế bên. Hai hàng liền nhau luôn khác cung Mệnh, cung Thân. Ví dụ sinh giờ Tý thì Mệnh ở Dần, Cục hành Hỏa; sinh giờ Sửu thì Mệnh ở Sửu, Cục hành Thủy. Bảng khớp ví dụ chính sách cho: người năm Giáp an Mệnh ở Dần, can chi cung Mệnh là Bính Dần, thuộc Hỏa cục[1]. Giờ đồng hồ theo trang Địa chi, chỉ gần đúng, có thể xê dịch khoảng ±20 phút tuỳ thời điểm trong năm[6].
Trích Tử Vi Đẩu Số toàn thư, quyển 3
«Như người sinh hai giờ Tý, Hợi là khó định nhất, cần phải suy xét kỹ càng. Như giờ Tý có mười khắc, khắc phần trên thuộc giờ Hợi đêm qua, khắc phần dưới thuộc giờ Tý hôm nay. Như lúc trời âm u mưa, ắt phải dùng la kinh để định đúng giờ; nếu sai lầm thì mệnh không chuẩn.»
如人生子亥二时最难定,准要仔细推祥,如子时有十刻,上午刻属昨夜亥时,下午刻属今日子时,如天气阴雨之际,必须罗经以定真确时候,若差讹则命不准矣。
Sách chỉ nói giờ Tý có phần thuộc đêm trước. Sách không cho mốc giờ đồng hồ, cũng không nói mỗi phần mấy khắc. Sinh khoảng 23 giờ đến 1 giờ, hay sinh giờ Hợi, nên nhờ người xem kỹ trước khi luận.
Sinh giờ Tý, giờ Hợi, sát ranh hai canh giờ, hay không nhớ rõ giờ: Viện xem riêng, so các khả năng cho bạn. Gọi 07.6264.1331.
Nhờ Viện xem giờ sinh04Làm sao đối chiếu lá số giữa hai nơi lập?
So lần lượt năm thứ: ngày âm lịch, tháng nhuận, canh giờ, rồi cung Mệnh, cung Thân, hành Cục; khác ở đâu thì ngược về đầu vào. Ba thứ sau suy thẳng ra từ ba thứ trước theo phép sách[1]. Nên chỗ khác ở đầu ra luôn lần được về một đầu vào.
- So ngày âm lịch. Hai lá số phải in cùng ngày, cùng tháng, cùng năm âm. Khác nhau thì kiểm bằng lịch Việt Nam (phần 02).
- So tháng nhuận. Một bên ghi tháng nhuận, bên kia không: xem lại năm sinh có nhuận không theo lịch Việt Nam. Sinh tháng nhuận thì an như tháng sau.
- So canh giờ. Hai bên phải cùng canh giờ. Nếu sinh ở miền Nam từ 01/01/1960 đến 12/06/1975, hỏi nơi lập đã dùng giờ nào (xem dưới).
- So cung Mệnh, cung Thân. Ngày, tháng, giờ đã khớp mà Mệnh vẫn khác thì một bên an sai.
- So hành Cục. Mệnh khớp mà Cục khác thì kiểm can năm sinh.
Trích Tử Vi Đẩu Số toàn thư, quyển 2
«Đại để mệnh người đều khởi tháng Giêng ở cung Dần, đếm thuận tới tháng sinh thì dừng; lại từ cung tháng sinh khởi giờ Tý, đếm nghịch tới giờ sinh thì an Mệnh, đếm thuận tới giờ sinh thì an Thân.» «Lại như người sinh tháng Giêng nhuận thì phải khởi an Thân Mệnh trong tháng Hai; phàm có tháng nhuận đều theo lệ này.»
大抵人命俱从寅上起正月,顺数至本生月止,又自人生月起子时逆至本生时安命,顺至本生时安身。……又若闰月正月生者要在二月内起安身命,凡有闰月具要依此为例,
Theo đó, người năm Giáp sinh giờ Tý: tháng Giêng thì Mệnh ở Dần; tháng Giêng nhuận và tháng Hai đều cho Mệnh ở Mão (Viện tính lại bằng code). Nơi lập nào để người sinh tháng Giêng nhuận ra Mệnh ở Dần là chưa theo lệ của sách.
Người sinh ở miền Nam 1960–1975 cần hỏi thêm gì?
Miền Nam dùng múi giờ UTC+8 từ 01/01/1960 đến 12/06/1975; cả nước dùng UTC+7 từ 13/06/1975[5]. Đồng hồ thời ấy lệch một tiếng so với giờ UTC+7: giấy tờ ghi 9 giờ sáng thì theo UTC+7 là 8 giờ. Một tiếng bằng nửa canh giờ, đủ để vượt ranh sang canh giờ khác. Khi đối chiếu, hỏi nơi lập đã dùng giờ nào. Nên lấy giờ nào để an thì chưa có nguồn Viện đã kiểm; trường hợp này Viện xem riêng.
Hai nơi lập ra hai lá số khác nhau mà chưa tìm ra chỗ lệch: gửi cả hai cho Viện đối chiếu. Gọi 07.6264.1331.
Nhờ Viện đối chiếu lá số05Hỏi – đáp
Sinh lúc 23 giờ 30 thì tính giờ Tý của ngày nào?
Sách Tử Vi Đẩu Số toàn thư chỉ nói giờ Tý có mười khắc, khắc phần trên thuộc giờ Hợi đêm qua, khắc phần dưới thuộc giờ Tý hôm nay. Sách không cho mốc giờ đồng hồ. Sinh quanh nửa đêm là ca khó, Viện xem riêng trước khi luận.
Không biết giờ sinh thì có lấy lá số Tử Vi được không?
Lá số vẫn lập được, nhưng lệch một canh giờ thì cung Mệnh, cung Thân và sáu sao an theo giờ đều dời cung. Nguồn Viện đã kiểm không cho cách tìm lại giờ sinh. Trường hợp này Viện xem riêng, gọi 07.6264.1331.
Sách xưa có cách đoán giờ sinh cho trẻ không?
Có. Quyển 3 của sách chép lối đoán theo xoáy đầu và thế nằm lúc sinh, nhưng chỉ chia mười hai giờ làm ba nhóm, mỗi nhóm bốn chi, chẳng hạn Tý Ngọ Mão Dậu một xoáy. Lối này không chỉ ra được một canh giờ, nên không dùng thay cho giờ đã ghi chép.
Sinh tháng nhuận thì lá số an theo tháng nào?
Theo Tử Vi Đẩu Số toàn thư, sinh tháng nhuận thì an như tháng sau: nhuận tháng Giêng thì an trong tháng Hai, các tháng nhuận khác cũng theo lệ ấy. Lá số an theo chính tháng nhuận là chưa theo lệ của sách.
Viện xem lá số Tử Vi gồm những gì?
Dịch vụ Xem mệnh lý của Viện phân tích lá số, đối chiếu chéo Bát Tự Hà Lạc, Tứ Trụ Tử Bình và Tử Vi Đẩu Số. Đặt lịch qua trang liên hệ hoặc tổng đài 07.6264.1331; bước trao đổi ban đầu không thu phí. Xem thêm ở trang dịch vụ.
Muốn tự lập và kiểm lá số thì học khoá nào?
Khoá Tử Vi Đẩu Số (PT-ML301) có phần lập lá số Tử Vi từ ngày giờ sinh, mười hai cung, các sao chính, Đại Vận, Tiểu Vận. Khoá dự kiến mở năm 2027, cần học xong PT-102 trước. Muốn so hai môn, đọc bài Bát Tự khác Tử Vi thế nào.
Nguồn tham khảo
- Tử Vi Đẩu Số toàn thư 紫微斗數全書 (bản Wikisource ghi đời Thanh, không ghi tác giả), quyển 2: các mục «安身命例» (An thân mệnh lệ), «起五行寅例», «安十二宫例» và các bài quyết an sao theo giờ; không có số tờ. Bản Wikisource, quyển 2.
- Tử Vi Đẩu Số toàn thư 紫微斗數全書, quyển 3: mục «论人生时要审的确» và mục «定小儿生时诀»; không có số tờ. Bản Wikisource, quyển 3.
- «Vietnamese calendar», Wikipedia tiếng Anh, mở ngày 01/11/2026. Xem trang.
- «Lịch sai do dịch sách Trung Quốc», VnExpress, 21/7/2006, theo Khoa học và Đời sống. Xem bài.
- «Giờ ở Việt Nam», Wikipedia tiếng Việt, mở ngày 01/11/2026. Xem trang.
- «Địa chi», Wikipedia tiếng Việt, mở ngày 01/11/2026. Xem trang.
Chữ Hán trong bài chép đúng bản Wikisource (chữ giản thể); lời dịch do Viện. Bảng 1 và các con số 1.440, 720 do Viện tính lại bằng code theo phép quyển 2, đã khớp mọi ví dụ sách cho sẵn. Ngày âm lịch đối chiếu bằng bộ lịch của Viện. Lá số đúng mới là bước đầu; luận lá số cho đúng người nên để Viện xem.
