Xông nhà đầu năm 2027 nên mời người tuổi nào? Tra ngay tuổi gia chủ trong bảng dưới để biết tuổi hợp, tuổi nên tránh, rồi chọn giờ đón khách sáng mồng một Tết Đinh Mùi. Cần xem kỹ cho nhà mình, Viện xem riêng.
Điểm chính
- Tìm tuổi gia chủ trong Bảng 1: ra ngay ba tuổi hợp và các tuổi nên tránh.
- Quan hệ hợp, xung, hại, hình của 12 chi lấy theo sách Tam mệnh thông hội đời Minh[4].
- Mồng một Tết Đinh Mùi là thứ Bảy 06/02/2027, ngày Bính Thìn; giờ hoàng đạo trong ngày có ở Bảng 3.
- Sách Kinh Sở tuế thời ký, mục ngày mồng một, không có câu nào về chọn người hay chọn tuổi vào nhà đầu tiên[1].
- Nhà có người mất trong năm, có bà bầu, hay không tìm được người hợp tuổi: Viện xem riêng.
01Gia chủ tuổi gì thì mời người xông đất tuổi nào?
Tìm hàng tuổi gia chủ trong Bảng 1: cột «Hợp» là tuổi nên mời, cột «Nên tránh» là tuổi xung, hại, hình với gia chủ.
Tuổi ở đây là con giáp, tức địa chi (地支, mười hai chi Tý, Sửu, Dần…) của năm sinh âm lịch. Bảng chỉ xét quan hệ giữa hai chi: chi của gia chủ và chi của người xông đất. Các cặp hợp, xung, hại, hình lấy theo quyển 2 sách Tam mệnh thông hội[4]; Viện tính lại từng ô bằng code.
- Xác định tuổi gia chủ theo năm sinh âm lịch (cột «Năm sinh» để dò nhanh).
- Dò hàng tuổi ấy trong Bảng 1, chọn người quen có tuổi ở cột «Hợp».
- Loại người có tuổi ở cột «Nên tránh».
- Đối chiếu tuổi người ấy với năm Mùi ở Bảng 2.
- Hẹn người ấy đến vào một giờ trong Bảng 3.

| Tuổi gia chủ | Năm sinh (dò nhanh) | Hợp | Nên tránh |
|---|---|---|---|
| Tý | 1960, 1972, 1984, 1996 | Sửu (lục hợp); Thìn, Thân (tam hợp) | Ngọ (xung), Mùi (hại), Mão (hình) |
| Sửu | 1961, 1973, 1985, 1997 | Tý (lục hợp); Tỵ, Dậu (tam hợp) | Mùi (xung, hình), Ngọ (hại), Tuất (hình) |
| Dần | 1962, 1974, 1986, 1998 | Hợi (lục hợp); Ngọ, Tuất (tam hợp) | Thân (xung, hình), Tỵ (hại, hình) |
| Mão | 1963, 1975, 1987, 1999 | Tuất (lục hợp); Hợi, Mùi (tam hợp) | Dậu (xung), Thìn (hại), Tý (hình) |
| Thìn | 1964, 1976, 1988, 2000 | Dậu (lục hợp); Thân, Tý (tam hợp) | Tuất (xung), Mão (hại), Thìn (tự hình) |
| Tỵ | 1965, 1977, 1989, 2001 | Thân (lục hợp); Dậu, Sửu (tam hợp) | Hợi (xung), Dần (hại, hình); Thân vừa lục hợp vừa tương hình |
| Ngọ | 1966, 1978, 1990, 2002 | Mùi (lục hợp); Dần, Tuất (tam hợp) | Tý (xung), Sửu (hại), Ngọ (tự hình) |
| Mùi | 1967, 1979, 1991, 2003 | Ngọ (lục hợp); Hợi, Mão (tam hợp) | Sửu (xung, hình), Tý (hại), Tuất (hình) |
| Thân | 1968, 1980, 1992, 2004 | Tỵ (lục hợp); Tý, Thìn (tam hợp) | Dần (xung, hình), Hợi (hại); Tỵ vừa lục hợp vừa tương hình |
| Dậu | 1969, 1981, 1993, 2005 | Thìn (lục hợp); Tỵ, Sửu (tam hợp) | Mão (xung), Tuất (hại), Dậu (tự hình) |
| Tuất | 1970, 1982, 1994, 2006 | Mão (lục hợp); Dần, Ngọ (tam hợp) | Thìn (xung), Dậu (hại), Sửu, Mùi (hình) |
| Hợi | 1971, 1983, 1995, 2007 | Dần (lục hợp); Mão, Mùi (tam hợp) | Tỵ (xung), Thân (hại), Hợi (tự hình) |
Bảng chỉ nêu quan hệ, không xếp hạng tuổi nào hơn tuổi nào. Người sinh tháng 1, tháng 2 dương lịch nên xem ngày sinh rơi trước hay sau Tết năm ấy rồi mới dò.
Sách giải nghĩa chữ hợp: «Hợp là hoà, tức âm dương hoà nhau, khí tự hợp»[4].
夫合者和也,乃隂陽相和,其氣自合。
Về xung, sách viết: «Địa chi lấy vị thứ bảy làm xung», và «tương xung là thần giao chiến của mười hai chi, đại khái là hung». Nhưng ngay sau đó sách nói thêm: «có trường hợp lại là phúc lớn, ấy là chỗ xung mà tương sinh»[4]. Về hại, sách viết: «Lục hại là lúc mười hai chi lấn đánh nhau»[4].
地支取七位為衝……相衝者十二支戰擊之神,大槩為凶。然有為福之甚者,乃衝處相生。……六害者,十二支凌戰之辰也。
Ba nhóm tam hình theo sách: Tý – Mão (vô lễ chi hình 無禮之刑); Dần, Tỵ, Thân (vô ân chi hình 無恩之刑); Sửu, Mùi, Tuất (thị thế chi hình 恃勢之刑). Thìn, Ngọ, Dậu, Hợi là tự hình (gặp chính mình)[4].
Gia chủ và vợ khác tuổi, người hợp tuổi chồng lại xung tuổi vợ, hay cả nhà không quen ai hợp tuổi: sách chỉ cho quan hệ hai chi, không nói cách cân cho cả nhà. Viện xem riêng. Gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.
Nhờ Viện chọn người xông đất02Tuổi xông đất cần hợp năm 2027 hay hợp gia chủ?
Xét hợp gia chủ trước (Bảng 1), rồi xem thêm quan hệ với chi năm Mùi (Bảng 2); sách cổ không đặt quy tắc riêng cho người xông đất.
Năm 2027 là năm Đinh Mùi, tháng Giêng là Nhâm Dần. Bảng 2 tính quan hệ của 12 chi với chi năm Mùi theo cùng các cặp ở phần 01.
| Tuổi | Quan hệ với năm Mùi |
|---|---|
| Ngọ | Lục hợp |
| Hợi, Mão | Tam hợp (Hợi – Mão – Mùi) |
| Mùi | Trùng chi năm |
| Sửu | Lục xung (Tuế Phá) và tương hình |
| Tý | Lục hại |
| Tuất | Tương hình |
| Dần, Thìn, Tỵ, Thân, Dậu | Không hợp, không xung, hại, hình |
Vì sao không nên đòi «chủ, khách, năm» đủ một bộ tam hợp?
Sách Tam mệnh thông hội bàn tam hợp trong lá số (bát tự), và ghi: «nếu ba chữ thiếu một thì không hoá thành cục»[4]. Việc ghép tuổi chủ, tuổi khách và chi năm cho đủ ba chữ là cách người đời sau áp vào xông đất, không phải lời sách.
若三字缺其一則化不成局
Thái Tuế, Tuế Phá nói về tuổi hay về phương?
Hiệp kỷ biện phương thư nói về phương, không nói về tuổi người vào nhà. Sách viết: «Thái Tuế đứng đầu trăm thần, tục gọi là thiên tử trong năm»; và dẫn sách Quảng thánh lịch: «Tuế Phá là chi bị Thái Tuế xung, đất ấy không được xây dựng, dời chỗ ở, cưới gả, đi xa»[5]. Năm Đinh Mùi, Thái Tuế ở phương Mùi (Tây Nam lệch Nam), Tuế Phá ở phương Sửu (Đông Bắc lệch Bắc). Vì vậy bảng ghi «Sửu: Tuế Phá» là theo quan hệ chi, còn lời kiêng của sách là kiêng phương khi xây sửa.
太歲為百神之統,俗謂之年中天子。……歲破者,太歲所衝之辰也,其地不可興造、移徙、嫁娶、遠行
Người hợp gia chủ lại xung năm, hoặc ngược lại: sách không nói nên ưu tiên bên nào. Viện xem riêng cho nhà bạn. Gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.
Nhờ Viện xem riêng03Xông nhà Tết Đinh Mùi nên vào giờ nào, hướng nào?
Sáng mồng một (thứ Bảy 06/02/2027, ngày Bính Thìn) có giờ hoàng đạo Tư Mệnh 3–5h, Thanh Long 7–9h, Minh Đường 9–11h; hướng Hỷ thần ngày ấy là Tây Nam.
Giao thừa là đêm thứ Sáu 05/02/2027 (ngày Ất Mão). Tháng Chạp năm Bính Ngọ là tháng thiếu, 29 ngày, nên không có ngày 30 Tết. Lịch tính lại bằng code theo giờ Việt Nam.
| Giờ | Can chi giờ | Thần trực giờ | Hoàng đạo / Hắc đạo | Với chi ngày Thìn |
|---|---|---|---|---|
| 23–24h đêm 05/02 | Bính Tý (ngày Ất Mão) | Tư Mệnh | Hoàng đạo | — |
| 0–1h 06/02 | Mậu Tý | Thiên Lao | Hắc đạo | Tam hợp |
| 1–3h | Kỷ Sửu | Nguyên Vũ | Hắc đạo | |
| 3–5h | Canh Dần | Tư Mệnh | Hoàng đạo | |
| 5–7h | Tân Mão | Câu Trần | Hắc đạo | Lục hại |
| 7–9h | Nhâm Thìn | Thanh Long | Hoàng đạo | Trùng chi ngày |
| 9–11h | Quý Tỵ | Minh Đường | Hoàng đạo | |
| 11–13h | Giáp Ngọ | Thiên Hình | Hắc đạo | |
| 13–15h | Ất Mùi | Chu Tước | Hắc đạo | |
| 15–17h | Bính Thân | Kim Quỹ | Hoàng đạo | Tam hợp |
| 17–19h | Đinh Dậu | Thiên Đức (Bảo Quang) | Hoàng đạo | Lục hợp |
| 19–21h | Mậu Tuất | Bạch Hổ | Hắc đạo | Lục xung |
| 21–23h | Kỷ Hợi | Ngọc Đường | Hoàng đạo |
Ô trống ở cột cuối là không hợp, không xung, không hại. Phép chọn giờ trong Hiệp kỷ biện phương thư lấy chi ngày làm chủ: «lấy địa chi của ngày làm chủ, rồi xét giờ»; giờ hợp với ngày thì cát, giờ phá, hình, hại ngày thì hung[6].
以本日地支為主而以時叅之
Giờ hoàng đạo, hắc đạo là phép của sách Thông thư, Hiệp kỷ biện phương thư chép lại kèm lời dè dặt: «hoàng đạo, hắc đạo cũng chỉ là tên khác của cát hung, không có nghĩa sâu»[6].
黄黑道云者亦即吉凶之别名而非有深義
Hướng Hỷ thần ngày mồng một ở đâu?
Ngày Bính Thìn, Hỷ thần (喜神, thần vui mừng) ở cung Khôn, tức Tây Nam. Sách ghi Hỷ thần theo can ngày: «ngày Giáp, Kỷ ở phương Cấn, giờ Dần; ngày Ất, Canh ở Càn, giờ Tuất; ngày Bính, Tân ở Khôn, giờ Thân; ngày Đinh, Nhâm ở Ly, giờ Ngọ; ngày Mậu, Quý ở Tốn, giờ Thìn»[6]. Lời án của sách dặn phải xét Hỷ thần cùng các thần sát khác. Năm Đinh Mùi, Thái Tuế cũng ở phía Tây Nam lệch Nam, nên nhà có cửa hướng ấy cần xem riêng.
甲巳日艮方寅時,乙庚日乾方戌時,丙辛日坤方申時,丁壬日離方午時,戊癸日巽方辰時
Muốn tra giờ tốt cho ngày khác trong tháng Giêng: dùng công cụ tra cứu ngày tốt của Viện. Muốn tự học cách chọn ngày giờ: khoá Trạch Nhựt (Xem Ngày).
Cửa nhà bạn quay về Tây Nam hay Đông Bắc, hoặc khách chỉ đến được vào giờ hắc đạo: Viện xem riêng giờ và lối vào. Gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.
Đặt lịch xem giờ xông đất04Xông nhà, xông đất đầu năm là gì?
Xông đất (còn gọi xông nhà) là tục mời một người hợp ý gia chủ đến nhà sớm nhất sáng mồng một Tết.
Sách Việt Nam phong tục của Phan Kế Bính, mục Tết nguyên đán, chép: «Nhiều nhà nhờ một người phúc hậu dễ tính, sáng sớm đến xông đất, để cho cả năm được bán đắt, buôn may»[3]. Câu này nói tính người (phúc hậu, dễ tính), chưa nói tuổi. Nhà buôn bán xem thêm bài phong thủy kinh doanh.
Sách Trung Hoa xưa chép gì về sáng mồng một?
Trích Kinh Sở tuế thời ký
«Ngày mồng một tháng Giêng là ngày Tam nguyên, gọi là Đoan nguyệt. Gà gáy thì dậy, đốt pháo trước sân để đuổi sơn tao ác quỷ.»
正月一日,是三元之日也,謂之端月。雞鳴而起,先於庭前爆竹,以辟山臊惡鬼。
Sau đó «lớn nhỏ đều chỉnh áo mũ, theo thứ tự lạy chúc, dâng rượu tiêu bách, uống canh đào»[1]. Người chú dẫn lời Đổng Huân giải vì sao uống rượu từ người nhỏ trước: «tục nói người nhỏ được thêm tuổi nên mời rượu chúc trước, người già mất một tuổi nên uống sau»[1]. Câu ấy chỉ nói thứ tự uống rượu.
於是長幼悉正衣冠,以次拜賀,進椒柏酒,飲桃湯……俗云小者得歲,先酒賀之,老者失歲,故後飲酒。
Trong mục ngày mồng một của sách này (bản Wikisource, cả lời chú), Viện không thấy câu nào về chọn người hay chọn tuổi vào nhà đầu tiên[1].
Yên Kinh tuế thời ký (Phú Sát Đôn Sùng, đời Thanh) chép tục Bắc Kinh: «Mỗi mồng một, sau đầu giờ Tý thắp hương đón thần, đốt pháo để tỏ lòng kính… Chúc tết xong thì đi thăm họ hàng bạn bè, gọi là đạo tân hỷ. Người thân thì vào nhà, người sơ thì chỉ gửi thiếp»[2].
每屆初一,於子初後焚香接神,燃爆竹以致敬……朝賀已畢,走謁親友,謂之道新喜。親者登堂,疏者投刺而已。
Đầu năm còn tục đi lễ: xem bài đi chùa đầu năm.
05Người có tang, bà bầu, hay tự xông đất được không?
Các sách Viện đã kiểm không nói người có tang hay bà bầu có nên xông đất; việc ấy cần xem riêng cho từng nhà.
Viện không tự viết lời kiêng khi không có nguồn. Nhà có người mất trong năm, hoặc người định mời đang mang thai, xin liên hệ để Viện xem riêng.
Tự xông đất cho nhà mình được không?
Sách xưa chép chính người trong nhà làm lễ sáng mồng một: dậy sớm, đốt pháo trước sân, rồi lớn nhỏ chúc nhau theo thứ tự[1]; ở Bắc Kinh thì thắp hương đón thần sau đầu giờ Tý[2]. Sách không đặt điều kiện người lạ phải vào trước. Còn cách tự xông cụ thể cho nhà bạn (ai ra, vào giờ nào, lối nào), sách đã kiểm không nói: Viện xem riêng.
Nhà có tang, có bà bầu, hay muốn tự xông đất mà chưa biết làm thế nào: gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo. Xem các dịch vụ của Viện.
Nhờ Viện xem riêng06Hỏi – đáp
Năm 2027 tuổi nào xông đất hợp chi năm?
Theo quan hệ địa chi, tuổi Ngọ lục hợp với Mùi; tuổi Hợi, Mão tam hợp với Mùi. Tuổi Sửu xung Mùi, tuổi Tý hại Mùi, tuổi Tuất hình Mùi. Nhưng trước hết vẫn nên xét người ấy có hợp tuổi gia chủ ở Bảng 1 không.
Người cùng tuổi gia chủ có xông đất được không?
Cùng chi thì không hợp, không xung. Riêng bốn chi Thìn, Ngọ, Dậu, Hợi là tự hình theo sách Tam mệnh thông hội, nên Bảng 1 xếp vào cột nên tránh. Tám chi còn lại cùng tuổi thì bảng không ghi hợp hay tránh.
Có phải năm Mùi cấm hẳn tuổi Sửu, Tý, Tuất xông đất?
Không có sách nào Viện đã kiểm ra lệnh cấm ấy. Bảng chỉ ghi Sửu xung, Tý hại, Tuất hình với chi năm. Lời kiêng Tuế Phá trong Hiệp kỷ biện phương thư nói về phương xây sửa, không nói tuổi người vào nhà.
Xông đất ngay sau giao thừa có tốt không?
Giờ 23–24h đêm 05/02 là Bính Tý, Tư Mệnh hoàng đạo. Qua 0h sang ngày Bính Thìn thì giờ Tý là Mậu Tý, Thiên Lao hắc đạo. Muốn vào giờ hoàng đạo sáng mồng một thì có Tư Mệnh 3–5h, Thanh Long 7–9h, Minh Đường 9–11h.
Muốn tự học chọn tuổi, chọn giờ thì học khoá nào?
Khoá Trạch Nhựt (Xem Ngày) của Viện dạy phương pháp chọn ngày giờ tốt theo dịch lý cổ truyền cho các việc trọng đại. Xem lịch các lớp ở trang lịch khai giảng, hoặc gọi Viện để được tư vấn khoá phù hợp.
Nguồn tham khảo
- Kinh Sở tuế thời ký 荊楚歲時記, Tông Lẫm 宗懍 (Lương) soạn, Đỗ Công Chiêm 杜公瞻 (Tùy) chú; bản nay có 36 sự. Mục «正月一日» cùng lời chú. Bản Wikisource.
- Yên Kinh tuế thời ký 燕京歲時記, Phú Sát Đôn Sùng 富察敦崇 (Thanh), mục «元旦». Bản Wikisource.
- Việt Nam phong tục, Phan Kế Bính, mục XII «Tứ thời tiết lạp», Tết nguyên đán. Bản Wikisource tiếng Việt.
- Tam mệnh thông hội 三命通會, Vạn Dân Anh 萬民英 (Minh), quyển 2: «論支元六合» tờ 97b–99b, «論支元三合» tờ 101a–101b, «論六害» tờ 106a–107a, «論三刑» tờ 108b–109b, «論衝擊» tờ 115a–115b. Bản Kanripo KR3g0042.
- Khâm định Hiệp kỷ biện phương thư 欽定協紀辨方書, Doãn Lộc 允祿 cùng các quan phụng sắc soạn (Thanh), quyển 3 «義例», tờ 15a–16b (Thái Tuế, Tuế Phá). Bản Kanripo KR3g0051.
- Khâm định Hiệp kỷ biện phương thư, quyển 7: «黄道黒道» tờ 7b–10a, «義例» tờ 21b–22b (Hỷ thần), tờ 24b (chọn giờ theo chi ngày). Bản Kanripo KR3g0051.
Bài chỉ ghi những gì tra được trong các sách trên, hoặc tính bằng code (lịch Tết, can chi giờ, quan hệ 12 chi). Bản Kanripo không chấm câu; chấm câu chữ Hán trong bài do Viện thêm. Chọn người xông đất cho một nhà cụ thể còn xét tuổi cả nhà, hướng cửa và giờ: nên để Viện xem riêng.
