Bát Tự nhập cách là gì, và cách cục của lá số lấy từ đâu? Bài đưa sẵn các bảng tra tháng lệnh theo tiết, khí tàng trong chi tháng, vượng – tướng – hưu – tù – tử theo mùa, theo đúng lời sách Tử Bình. Cần luận kỹ lá số của mình, Viện xem riêng.
Điểm chính
- Cách lấy ở tháng lệnh (đề cương), không tìm ở trụ năm, ngày, giờ[1].
- Tháng lệnh tính theo tiết: vào tháng Dần từ giờ Lập xuân, không phải từ mùng 1 Tết. Bảng 2 có giờ vào từng tháng 2026–2027.
- Sáu cách chính: quan, ấn, tài, sát, thực thần, thương quan; các cách khác suy từ đó[3].
- Xem lá số «vượng gì»: lấy can ngày làm chủ, xét thân vượng hay nhược, rồi xem hành nào vượng trong tháng lệnh[1].
- Gặp lá số nhiều can cùng thấu, hoặc không can nào thấu: Viện xem riêng.
01Bát Tự nhập cách là gì?
Nhập cách là lá số «vào cách», tức tám chữ hợp thành một cách cục. Sách Tử Bình dùng chữ này thành cặp với «bất nhập cách», không định nghĩa riêng.
Bát Tự (八字, tám chữ) là bốn cặp can chi của năm, tháng, ngày, giờ sinh, nên còn gọi Tứ Trụ (bốn cột). Cách cục (格局) là cái khung của lá số, đặt tên theo khí chủ đạo lấy từ tháng sinh. Bàn thêm về vai trò của «cục»: xem bài Cục vì đâu trở thành phần quan trọng của lá số?
Trong mục «Tạp luận khẩu quyết» của Uyên Hải Tử Bình, sách gom các câu khẩu quyết truyền miệng. Một câu viết: «Vào cách thì không giàu cũng sang; không vào cách thì không yểu cũng nghèo»[1]. Câu ngay sau phân biệt thêm: «Vào cách mà trong, lạ thì giàu; vào cách mà không thành thì nghèo»[1].
入格者,非富即贵。不入格者,非夭即贫。……入格清奇者,富。入格不成者,贫。
Đó là lời khẩu quyết sách chép lại, không phải lời hứa về một lá số cụ thể. Đọc lá số còn phải xét cách có thành hay bị phá, thân mạnh hay yếu. Việc của người xem là tìm cho đúng cách trước, các phần dưới chỉ cách tìm.
Muốn biết lá số của mình vào cách nào, cách có thành không: Viện luận riêng, trao đổi ban đầu không thu phí. Gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.
Nhờ Viện xem lá số02Cách cục của lá số lấy từ đâu?
Cách cục lấy ở tháng lệnh, tức chi của trụ tháng; sách dặn không tìm cách ở năm, ngày, giờ.
Trích Uyên Hải Tử Bình, mục «Bảo pháp thứ nhất»
«Phàm cách thì dùng đề cương tháng lệnh, đừng tìm ở năm, ngày, giờ bên cạnh mà làm cách.»
凡格用月令提纲,勿于傍求年日时为格
Mục «Bảo pháp thứ hai» nhắc lại: «đều lấy tháng lệnh làm dụng, không thể lấy năm mà lấy cách; lấy cách không định thì mười phần sai chín»[1]. Mục «Chính quan luận» nói gọn: «Tháng lệnh là đề cương. Xem mệnh trước xem đề cương, rồi mới xem phần còn lại»[1].
皆以月令为用,不可以年取格。凡看子平之数,取格不定,十有九差。……月令者,提纲也。看命先看提纲,方看其餘。
Tam Mệnh Thông Hội của Vạn Dân Anh đời Minh giải thích vì sao: «khí ngũ hành chỉ tháng lệnh đương thời là mạnh nhất»; trụ năm quản tuổi nhỏ thì quá sớm, trụ giờ quản sau 50 tuổi thì quá muộn, nên chỉ tháng lệnh là chính, các cách khác theo lệ ấy[3].
正官先㸔月令然後方㸔其餘以五行之氣惟月令當時為最
Khí tàng trong chi tháng: «dụng thần tháng lệnh»
Mỗi chi tháng tàng (chứa ngầm) một đến ba can, mỗi can giữ việc một số ngày. Tam Mệnh Thông Hội gọi các khí này là nhân nguyên, «theo thuật mệnh thì là dụng thần tháng lệnh»[2].
以命術言之為月令用神
| Tháng · chi | Khí tàng (số ngày) | Khí giữ nhiều ngày nhất |
|---|---|---|
| Giêng · Dần | Cấn Thổ 5 · Bính Hỏa 5 · Giáp Mộc 20 | Giáp Mộc |
| Hai · Mão | Giáp Mộc 7 · Ất Mộc 23 | Ất Mộc |
| Ba · Thìn | Ất Mộc 7 · Nhâm Thủy 5 · Mậu Thổ 18 | Mậu Thổ |
| Tư · Tỵ | Mậu Thổ 7 · Canh Kim 5 · Bính Hỏa 18 | Bính Hỏa |
| Năm · Ngọ | Bính Hỏa 7 · Đinh Hỏa 23 | Đinh Hỏa |
| Sáu · Mùi | Đinh Hỏa 7 · Giáp Mộc 5 · Kỷ Thổ 18 | Kỷ Thổ |
| Bảy · Thân | Khôn Thổ 5 · Nhâm Thủy 5 · Canh Kim 20 | Canh Kim |
| Tám · Dậu | Canh Kim 7 · Tân Kim 23 | Tân Kim |
| Chín · Tuất | Tân Kim 7 · Bính Hỏa 5 · Mậu Thổ 18 | Mậu Thổ |
| Mười · Hợi | Mậu Thổ 5 · Giáp Mộc 5 · Nhâm Thủy 20 | Nhâm Thủy |
| Một · Tý | Nhâm Thủy 7 · Quý Thủy 23 | Quý Thủy |
| Chạp · Sửu | Quý Thủy 7 · Canh Kim 5 · Kỷ Thổ 18 | Kỷ Thổ |
Mỗi tháng cộng đủ 30 ngày, Viện đã cộng lại bằng code. Ở tháng Mùi và Sửu, bản số in chữ 巳土, đọc là Kỷ Thổ. Sách còn chép một bảng thứ hai theo sách «Ngọc Tỉnh» với số ngày khác (ví dụ tháng Dần: Kỷ Thổ 7, Bính Hỏa 5, Giáp Mộc 18); hai bảng đặt cạnh nhau, bài dùng bảng thứ nhất.
Khí tàng thấu lên thiên can: «chi tàng can thấu»
Tam Mệnh Thông Hội lấy chính quan làm mẫu: chi tháng có chính khí quan tinh, «lại thiên can thấu ra, như Giáp thấy Tân Dậu, Ất thấy Canh Thân, gọi là chi tàng can thấu»[3]. Bảng 4 chép danh sách tháng sách kê cho từng can ngày.
甲日生酉月乙生申巳丙生子丁生亥戊生卯己生寅庚生午辛生寅巳壬生午未丑癸生辰巳戌月皆為正氣官星更天干透出如甲見辛酉乙見庚申之例謂之支藏干透
| Can ngày | Quan tinh | Tháng sách kê |
|---|---|---|
| Giáp | Tân | Dậu |
| Ất | Canh | Thân, Tỵ |
| Bính | Quý | Tý |
| Đinh | Nhâm | Hợi |
| Mậu | Ất | Mão |
| Kỷ | Giáp | Dần |
| Canh | Đinh | Ngọ |
| Tân | Bính | Dần, Tỵ |
| Nhâm | Kỷ | Ngọ*, Mùi, Sửu |
| Quý | Mậu | Thìn, Tỵ, Tuất |
Viện đối chiếu 16 cặp «can ngày – tháng» với Bảng 1: khớp 15 cặp. *Nhâm sinh tháng Ngọ không khớp: Bảng 1 ghi tháng Ngọ chỉ tàng Bính, Đinh, không có Kỷ. Hai chỗ trong cùng một sách lệch nhau; bài ghi nguyên, không tự hoà giải.
Sáu cách chính
Tam Mệnh Thông Hội viết: Từ Tử Bình bàn cách cục chỉ lấy bốn thứ ấn, thực, quan, tài làm cương, chia làm sáu cách; các cách cục khác chẳng qua suy từ đấy ra[3]. Uyên Hải Tử Bình kể tên sáu cách: «quan, ấn, tài, sát, thực thần, thương quan»[1].
徐子平論格局獨以印食官財四者為綱
曰官、曰印、曰财、曰杀、曰食神、曰伤官
Tự tìm cách cục: 4 bước
- Lập lá số bốn trụ bằng công cụ lập lá số Tứ Trụ Bát Tự của Viện, hoặc chép bốn trụ có sẵn.
- Xác định tháng lệnh theo tiết (Bảng 2, phần 03). Sinh sát ngày giao tiết thì đối chiếu cả giờ.
- Tra chi tháng trong Bảng 1: chi ấy tàng những can nào.
- Xem trên bốn thiên can có can nào trùng can tàng ấy không. Có thì khí ấy «thấu». Tam Mệnh Thông Hội nêu quy tắc này qua ví dụ chính quan (Giáp thấy Tân Dậu, Ất thấy Canh Thân); với các cách khác sách đã kiểm chưa nói rõ. Công cụ Viện tự hiện Thập Thần và cách cục.
Tên các cách khác ngoài sáu cách chính, cách nhận ra cách đặc biệt, hay khi nhiều can cùng thấu, không can nào thấu thì lấy cách nào: các sách đã kiểm ở trên không nói rõ, bài không tự viết. Gặp các lá số này, Viện xem riêng, hoặc học bài bản ở khoá Bát Tự · Tứ Trụ Tử Bình.
Lá số có nhiều can cùng thấu, hoặc không thấy can nào thấu: gửi ngày giờ sinh, Viện xem cách cục cho bạn. Gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.
Nhờ Viện xem cách cụcMuốn ôn lại mười can, mười hai chi trước khi tra bảng: đọc bài Thiên Can & Địa Chi.
03Tháng lệnh của bạn là tháng nào?
Tháng lệnh tính theo tiết: sinh từ giờ Lập xuân trở đi mới vào tháng Dần, không tính theo mùng 1 âm lịch.
Tam Mệnh Thông Hội ghi mỗi tháng kèm tiết và trung khí, như tháng Giêng Dần ứng Lập xuân, Vũ thủy. Sách viết: «Bốn “lập” là tiết khí của bốn mùa. Cuối Sửu, đầu Dần là tiết»[2]. Công cụ của Viện cũng tính trụ tháng theo tiết khí, và trụ năm bắt đầu từ Lập Xuân[5].
四立者四時之節氣也丑之終寅之始則為節
Tìm ngày giờ sinh của bạn trong Bảng 2. Giờ theo giờ Việt Nam, chép từ bộ lịch của Viện.
| Tháng lệnh | Bắt đầu từ | Đến trước |
|---|---|---|
| Sửu | Tiểu hàn 05/01/2026 15:23:10 | Lập xuân 04/02/2026 03:02:08 |
| Dần | Lập xuân 04/02/2026 03:02:08 | Kinh trập 05/03/2026 20:58:59 |
| Mão | Kinh trập 05/03/2026 20:58:59 | Thanh minh 05/04/2026 01:40:00 |
| Thìn | Thanh minh 05/04/2026 01:40:00 | Lập hạ 05/05/2026 18:48:44 |
| Tỵ | Lập hạ 05/05/2026 18:48:44 | Mang chủng 05/06/2026 22:48:21 |
| Ngọ | Mang chủng 05/06/2026 22:48:21 | Tiểu thử 07/07/2026 08:56:57 |
| Mùi | Tiểu thử 07/07/2026 08:56:57 | Lập thu 07/08/2026 18:42:43 |
| Thân | Lập thu 07/08/2026 18:42:43 | Bạch lộ 07/09/2026 21:41:16 |
| Dậu | Bạch lộ 07/09/2026 21:41:16 | Hàn lộ 08/10/2026 13:29:17 |
| Tuất | Hàn lộ 08/10/2026 13:29:17 | Lập đông 07/11/2026 16:52:04 |
| Hợi | Lập đông 07/11/2026 16:52:04 | Đại tuyết 07/12/2026 09:52:31 |
| Tý | Đại tuyết 07/12/2026 09:52:31 | Tiểu hàn 05/01/2027 21:09:57 |
| Sửu | Tiểu hàn 05/01/2027 21:09:57 | Lập xuân 04/02/2027 08:46:18 |
Ví dụ: sinh ngày 04/02/2026 lúc 02 giờ sáng, trước giờ Lập xuân 03:02:08, nên tháng lệnh vẫn là Sửu, chưa sang Dần.
Lá số Bát Tự online xem ở đâu?
Sinh năm khác, không muốn tự tra tiết: dùng công cụ lá số Bát Tự online của Viện. Nhập ngày sinh dương lịch, giờ sinh theo địa chi và giới tính; kết quả có bốn trụ, tàng can, Thập Thần, vượng nhược, cách cục, Dụng Thần và Đại Vận[5].
Sinh sát giờ giao tiết, hoặc không rõ giờ sinh: Viện xem riêng để chốt tháng lệnh. Gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.
Nhờ Viện chốt lá số04Xem Bát Tự vượng gì là xem điều gì?
Là lấy can ngày làm chủ, xét thân vượng hay nhược, rồi xem trong tháng lệnh hành nào đang vượng.
Uyên Hải Tử Bình, mục «Luận nhật vi chủ», dạy thứ tự: lấy ngày làm chủ, xem «thân vượng hay thân nhược?», «sau xem trong tháng lệnh kim mộc thủy hỏa thổ, hành nào vượng?»[1].
或身旺?或身弱?……后看月令中金木水火土,何者旺?
Hành nào vượng theo mùa sinh?
Tam Mệnh Thông Hội viết: «Đức thịnh gặp thời gọi là vượng, như mùa xuân Mộc vượng»[2], rồi kê đủ năm mùa. Tìm mùa của tháng lệnh, rồi tìm hành của can ngày trên cùng dòng.
盛徳乘時曰旺如春木旺
| Mùa (sách) | Vượng | Tướng | Hưu | Tù | Tử |
|---|---|---|---|---|---|
| Xuân | Mộc | Hỏa | Thủy | Kim | Thổ |
| Hạ | Hỏa | Thổ | Mộc | Thủy | Kim |
| Tháng Sáu | Thổ | Kim | Hỏa | Mộc | Thủy |
| Thu | Kim | Thủy | Thổ | Hỏa | Mộc |
| Đông | Thủy | Mộc | Kim | Thổ | Hỏa |
Viện kiểm bằng code: luật «hành đương mùa vượng; hành nó sinh ra là tướng; hành sinh ra nó là hưu; hành khắc nó là tù; hành nó khắc là tử» khớp cả 5 dòng sách. Sách chỉ tách riêng tháng Sáu là Thổ vượng; bài không tự suy ra cho các tháng Thìn, Tuất, Sửu. Sinh ba tháng này, Viện xem riêng.
Ví dụ có sẵn trong sách
Uyên Hải Tử Bình, mục «Luận thất sát», đưa lá số Giáp Ngọ, Bính Dần, Canh Tý, Bính Tý và kết luận: «mệnh này thân nhược, thấy hỏa cục, lại thấy tháng lệnh Bính Dần là thất sát»[1].
如【甲午,丙寅,庚子,丙子】:此命身弱,见火局,又见月令丙寅七杀
- Can ngày là Canh, hành Kim.
- Tháng lệnh Dần, thuộc mùa xuân. Bảng 3: mùa xuân Kim ở trạng thái tù.
- Can tháng Bính với nhật chủ Canh là thất sát; Viện tính lại bằng code, khớp chữ sách.
- Kết luận của sách là thân nhược; Bảng 3 cho Kim tù ở mùa xuân, hai bên không trái nhau.
Vì sao phải cân thân với tài, quan?
Tam Mệnh Thông Hội chép thuyết ví tám chữ như cái cân: năm là móc, giờ là quả cân, tháng là đề cương, ngày là lượng nặng; tám chữ lấy ngày làm chủ. Tài, quan, ấn, thực vượng mà can ngày hưu tù thì như móc vật nặng không cân xứng quả cân, cân lệch[4]. Soạn giả xét thuyết này «thật có lý», chỉ đính chính gốc tên gọi Tử Bình[4].
人生八字為先天之氣譬則稱也……八字以日為主
Công cụ lá số Bát Tự online của Viện chấm vượng nhược theo bốn yếu tố đắc lệnh, đắc địa, đắc trợ, đắc sinh[5]. Đó là cách công cụ Viện trình bày; bốn chữ này chưa thấy trong hai bộ sách đã dẫn. Ngưỡng bao nhiêu thì gọi là vượng hay nhược, và chọn dụng thần ra sao khi thân vượng hay nhược: sách đã kiểm không cho con số, bài không tự đặt.
Muốn biết lá số của mình vượng hay nhược, nên dùng hành nào: Viện luận riêng theo Tứ Trụ · Tử Bình, báo chi phí trước khi làm. Gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.
Nhờ Viện luận vượng nhược05Hỏi – đáp
Lá số Bát Tự online xem ở đâu cho đúng?
Dùng công cụ lập lá số Tứ Trụ Bát Tự của Viện: nhập ngày sinh dương lịch, giờ theo địa chi, giới tính. Trụ tháng tính theo tiết khí (Tam Mệnh Thông Hội chép tháng đổi ở tiết), còn công cụ của Viện tính trụ năm từ Lập Xuân. Kết quả có cách cục, vượng nhược, Dụng Thần, Đại Vận; một số thẻ chuyên sâu mở theo gói tài khoản hoặc khoá học.
Sinh tháng Giêng âm lịch có chắc là tháng Dần không?
Không chắc. Tháng lệnh đổi ở giờ giao tiết, không ở mùng 1 âm lịch. Năm 2026, tháng Dần bắt đầu từ Lập xuân 04/02/2026 lúc 03:02:08 và kéo đến trước Kinh trập 05/03/2026 lúc 20:58:59. Sinh ngoài khoảng ấy là tháng khác; tra Bảng 2.
Lá số Bát Tự vượng bao nhiêu điểm thì gọi là vượng?
Sách Tử Bình đã kiểm không cho ngưỡng điểm. Sách chỉ dạy xét can ngày được mùa hay không và cân với tài, quan, ấn, thực. Muốn biết lá số của mình vượng hay nhược, nên nhờ Viện luận riêng thay vì đọc một con số.
Tài quan vượng mà nhật chủ yếu thì sách nói gì?
Bài «Thốn kim sưu tuỷ luận» sách Uyên Hải Tử Bình thu vào có câu: «Tài quan vượng mà nhật chủ yếu thì vận đi đất thân vượng là hay nhất». Đó là khẩu quyết sách chép lại; xem vận cho lá số cụ thể, Viện luận riêng.
财官旺而日主弱,运行身旺最为奇。
Viện xem mệnh lý gồm những gì?
Viện luận lá số và vận trình, đối chiếu Bát Tự Hà Lạc, Tứ Trụ · Tử Bình, Tử Vi Đẩu Số. Ba bước: gửi nhu cầu qua điện thoại, Zalo hoặc mẫu liên hệ; Viện tư vấn và báo chi phí; đồng ý thì Viện luận và bàn giao. Trao đổi ban đầu không thu phí. Tổng đài 07.6264.1331.
Muốn tự học Bát Tự thì học khoá nào?
Khoá Bát Tự · Tứ Trụ Tử Bình (PT-ML302), cấp 4 Khoa Mệnh Lý, đào sâu cách lập Bát Tự, xác định Nhật Chủ, Thần Sát, dụng thần. Khoá dự kiến mở năm 2027, cần học xong PT-ML301 trước, học trực tiếp tại 29 Cộng Hòa, TP. HCM. Đăng ký quan tâm ở trang khoá hoặc xem lịch khai giảng.
Nguồn tham khảo
- Uyên Hải Tử Bình 淵海子平, các mục «杂论口诀» (Tạp luận khẩu quyết), «《宝法》第一», «《宝法》第二», «正官论», «论日为主», «论七杀», «《寸金搜髓论》». Bản Wikisource, chữ giản thể, không ghi quyển tờ. Bản Wikisource.
- Tam Mệnh Thông Hội 三命通會, Vạn Dân Anh 萬民英 đời Minh soạn, quyển 2: «論人元司事» (Luận nhân nguyên tư sự) tờ 33a–34a, «論四時節氣» tờ 36a–36b, «論五行旺相休囚死並寄生十二宫» tờ 54b–55a. Bản Văn Uyên Các, Tứ khố toàn thư. Bản Kanripo KR3g0042.
- Tam Mệnh Thông Hội 三命通會, quyển 5: «論古人立印食官財名義» tờ 1a, 4b–5a; «論正官» (Luận chính quan) tờ 5a–5b. Bản Văn Uyên Các. Bản Kanripo KR3g0042.
- Tam Mệnh Thông Hội 三命通會, quyển 7: «子平説辯» (Tử Bình thuyết biện) tờ 1a–2b. Bản Văn Uyên Các. Bản Kanripo KR3g0042.
- Viện INAFESA, công cụ Lập lá số Tứ Trụ Bát Tự.
Bài chỉ ghi những gì tra được trong các sách trên, hoặc tính lại bằng code từ chính bảng của sách. Bản Kanripo không chấm câu; lời dịch và chấm câu là của Viện. Câu khẩu quyết về giàu nghèo là lời sách, không phải lời đoán cho lá số của bạn.
