Xem tuổi vợ chồng thấy hợp tuổi mà khắc mệnh thì có sao không? Bài tách hai phép: hợp địa chi và sinh khắc Nạp Âm, kèm bảng tra năm sinh 1980–2005 và lời sách cổ. Cần xem kỹ cho đôi bạn, Viện xem riêng.
Điểm chính
- «Hợp tuổi» thường là hợp địa chi (Tam Hợp, Lục Hợp); «khắc mệnh» là Nạp Âm năm sinh hai người khắc nhau. Hai phép tính khác nhau.
- Trong các năm sinh 1980–2005 có 52 cặp chồng – vợ vừa hợp địa chi vừa khắc Nạp Âm; bảng ở phần 03 liệt kê các cặp chênh nhau không quá 4 tuổi.
- Sách Hiệp Kỷ Biện Phương Thư viết phép lộc mệnh bàn can ngày, không bàn Nạp Âm năm[3].
- Sách đã kiểm không nói cách hoá giải khắc mệnh. Muốn xem cho đôi bạn: gọi, nhắn Zalo 07.6264.1331.
01Hợp tuổi mà khắc mệnh có sao không khi xem tuổi vợ chồng?
Chưa có sách cổ nào Viện đã mở chấm tốt xấu cho cặp «hợp địa chi mà khắc Nạp Âm», nên Viện không phán cặp ấy tốt hay xấu.
Điều sách nói rõ là chuyện khác. Bộ Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (sách lịch pháp soạn theo lệnh vua Càn Long) viết ở quyển gom các thuyết sai để bác: lấy Nạp Âm năm sinh của trai gái làm chủ để định vợ chồng là do thuật sĩ suy diễn từ phép lộc mệnh, mà phép lộc mệnh vốn bàn can ngày sinh[3]. Lời sách ở phần 04 và 05.
Ví dụ: chồng sinh 1983 (Quý Hợi, Nạp Âm Thủy), vợ sinh 1986 (Bính Dần, Nạp Âm Hỏa). Hợi với Dần là Lục Hợp, nên nhiều nơi ghi «hợp tuổi». Thủy khắc Hỏa, nên cũng bị ghi «chồng khắc vợ». Đó là một cặp «hợp tuổi mà khắc mệnh» điển hình.
Hình: hợp địa chi và khắc Nạp Âm là hai vòng riêng
Ba bước tự xem tuổi vợ chồng theo địa chi và Nạp Âm
- Tìm năm sinh hai người trong Bảng 2: ghi can chi và Nạp Âm của mỗi người.
- Đối chiếu địa chi (chữ thứ hai của can chi) với Bảng 1: hai chi có cùng một nhóm Tam Hợp hay thành một cặp Lục Hợp không.
- So hai Nạp Âm theo vòng khắc Thủy → Hỏa → Kim → Mộc → Thổ → Thủy. Hoặc dò thẳng cặp năm sinh trong Bảng 3.
Ba bước trên chỉ cho biết hai tuổi rơi vào trường hợp nào, không phải lời phán. Muốn xét đủ can chi, Nạp Âm, Cung Phi, Cung Cưới và phép kiêng theo tháng sinh, dùng công cụ xem tuổi vợ chồng của Viện. Công cụ chấm mỗi phép một trong năm mức Đại Kiết, Kiết, Bình Thường, Hung, Đại Hung rồi quy về thang 100; trang công cụ ghi rõ «Điểm thấp không phải lời phán».
Hai bạn rơi đúng cặp hợp tuổi mà khắc mệnh và còn băn khoăn: Viện xem riêng cho đôi bạn, trao đổi ban đầu không thu phí. Gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.
Nhờ Viện xem tuổi vợ chồng02Hợp tuổi theo địa chi khác hợp mệnh theo Nạp Âm thế nào?
Hợp địa chi chỉ xét chi năm sinh (Tý, Sửu, Dần…); Nạp Âm xét cả cặp can chi, quy ra một hành. Hai tuổi hợp chi vẫn có thể khắc Nạp Âm.
Sách Hiệp Kỷ Biện Phương Thư giảng Tam Hợp là ba ngôi sinh, vượng, mộ của một hành hợp thành cục, còn Lục Hợp là nguyệt kiến hợp với nguyệt tướng. Ở mục ấy sách không nói gì về hôn nhân[1].
Bảng hợp địa chi để xem tuổi vợ chồng
| Phép | Nhóm, cặp | Ghi chú |
|---|---|---|
| Tam Hợp | Thân – Tý – Thìn | cục Thủy |
| Tam Hợp | Hợi – Mão – Mùi | cục Mộc |
| Tam Hợp | Dần – Ngọ – Tuất | cục Hỏa |
| Tam Hợp | Tỵ – Dậu – Sửu | cục Kim |
| Lục Hợp | Tý – Sửu, Dần – Hợi, Mão – Tuất | nguyệt kiến hợp nguyệt tướng |
| Lục Hợp | Thìn – Dậu, Tỵ – Thân, Ngọ – Mùi | nguyệt kiến hợp nguyệt tướng |
Sách chép «Thân Tý Thìn hợp cục Thủy, Hợi Mão Mùi hợp cục Mộc, Dần Ngọ Tuất hợp cục Hỏa, Tỵ Dậu Sửu hợp cục Kim»[1], và «Tý hợp Sửu, Dần hợp Hợi, Mão hợp Tuất, Thìn hợp Dậu, Tỵ hợp Thân, Ngọ hợp Mùi»[1].
申子辰合水局亥卯未合木局寅午戌合火局己酉丑合金局
子與丑合寅與亥合卯與戌合辰與酉合巳與申合午與未合
Năm sinh của vợ chồng mang Nạp Âm gì?
Nạp Âm (納音, hành gán cho từng cặp can chi) tính theo phép sách ghi: mỗi can chi có một số, cộng hai can hai chi, lấy 49 trừ đi, số dư ra một hành, lấy hành mà nó sinh ra làm Nạp Âm. Sách cho ví dụ Giáp Tý, Ất Sửu tổng 34 nên là Kim[1]. Viện tính lại bằng code theo đúng phép ấy, khớp bảy ví dụ trong sách.
| Năm | Can chi | Nạp Âm | Năm | Can chi | Nạp Âm |
|---|---|---|---|---|---|
| 1980 | Canh Thân | Mộc | 1993 | Quý Dậu | Kim |
| 1981 | Tân Dậu | Mộc | 1994 | Giáp Tuất | Hỏa |
| 1982 | Nhâm Tuất | Thủy | 1995 | Ất Hợi | Hỏa |
| 1983 | Quý Hợi | Thủy | 1996 | Bính Tý | Thủy |
| 1984 | Giáp Tý | Kim | 1997 | Đinh Sửu | Thủy |
| 1985 | Ất Sửu | Kim | 1998 | Mậu Dần | Thổ |
| 1986 | Bính Dần | Hỏa | 1999 | Kỷ Mão | Thổ |
| 1987 | Đinh Mão | Hỏa | 2000 | Canh Thìn | Kim |
| 1988 | Mậu Thìn | Mộc | 2001 | Tân Tỵ | Kim |
| 1989 | Kỷ Tỵ | Mộc | 2002 | Nhâm Ngọ | Mộc |
| 1990 | Canh Ngọ | Thổ | 2003 | Quý Mùi | Mộc |
| 1991 | Tân Mùi | Thổ | 2004 | Giáp Thân | Thủy |
| 1992 | Nhâm Thân | Kim | 2005 | Ất Dậu | Thủy |
Bảng lấy năm dương lịch theo chu kỳ 60 năm, năm 1984 là Giáp Tý. Ai sinh vào đầu năm dương lịch thì nhờ Viện xem riêng. Vòng khắc theo thứ tự sách ghi: Thủy, Hỏa, Kim, Mộc, Thổ, tức Thủy khắc Hỏa, Hỏa khắc Kim, Kim khắc Mộc, Mộc khắc Thổ, Thổ khắc Thủy[1]. Muốn biết cách đọc mệnh theo năm sinh, xem thêm bài tra mệnh theo năm sinh.
03Xem tuổi vợ chồng: cặp nào vừa hợp tuổi vừa khắc mệnh?
Trong các năm sinh 1980–2005 có 52 cặp chồng – vợ vừa hợp địa chi (Tam Hợp hoặc Lục Hợp) vừa khắc Nạp Âm. Bảng 3 liệt kê 24 cặp chênh nhau không quá 4 tuổi.
Đây là số liệu Viện tính bằng code từ Bảng 1 và Bảng 2. Cổ thư đã mở không chấm tốt xấu cho các cặp này, nên bảng chỉ ghi hai tuổi rơi vào trường hợp nào. Cột cuối ghi Nạp Âm bên nào khắc bên nào.
Xem tuổi vợ chồng khi chồng sinh 1980–1986
| Chồng | Vợ | Hợp địa chi | Nạp Âm |
|---|---|---|---|
| 1980 Canh Thân (Mộc) | 1984 Giáp Tý (Kim) | Tam Hợp cục Thủy | vợ khắc chồng |
| 1981 Tân Dậu (Mộc) | 1985 Ất Sửu (Kim) | Tam Hợp cục Kim | vợ khắc chồng |
| 1982 Nhâm Tuất (Thủy) | 1986 Bính Dần (Hỏa) | Tam Hợp cục Hỏa | chồng khắc vợ |
| 1983 Quý Hợi (Thủy) | 1986 Bính Dần (Hỏa) | Lục Hợp Dần – Hợi | chồng khắc vợ |
| 1983 Quý Hợi (Thủy) | 1987 Đinh Mão (Hỏa) | Tam Hợp cục Mộc | chồng khắc vợ |
| 1984 Giáp Tý (Kim) | 1980 Canh Thân (Mộc) | Tam Hợp cục Thủy | chồng khắc vợ |
| 1984 Giáp Tý (Kim) | 1988 Mậu Thìn (Mộc) | Tam Hợp cục Thủy | chồng khắc vợ |
| 1985 Ất Sửu (Kim) | 1981 Tân Dậu (Mộc) | Tam Hợp cục Kim | chồng khắc vợ |
| 1985 Ất Sửu (Kim) | 1989 Kỷ Tỵ (Mộc) | Tam Hợp cục Kim | chồng khắc vợ |
| 1986 Bính Dần (Hỏa) | 1982 Nhâm Tuất (Thủy) | Tam Hợp cục Hỏa | vợ khắc chồng |
| 1986 Bính Dần (Hỏa) | 1983 Quý Hợi (Thủy) | Lục Hợp Dần – Hợi | vợ khắc chồng |
Xem tuổi vợ chồng khi chồng sinh 1987–2003
| Chồng | Vợ | Hợp địa chi | Nạp Âm |
|---|---|---|---|
| 1987 Đinh Mão (Hỏa) | 1983 Quý Hợi (Thủy) | Tam Hợp cục Mộc | vợ khắc chồng |
| 1988 Mậu Thìn (Mộc) | 1984 Giáp Tý (Kim) | Tam Hợp cục Thủy | vợ khắc chồng |
| 1988 Mậu Thìn (Mộc) | 1992 Nhâm Thân (Kim) | Tam Hợp cục Thủy | vợ khắc chồng |
| 1989 Kỷ Tỵ (Mộc) | 1985 Ất Sửu (Kim) | Tam Hợp cục Kim | vợ khắc chồng |
| 1989 Kỷ Tỵ (Mộc) | 1992 Nhâm Thân (Kim) | Lục Hợp Tỵ – Thân | vợ khắc chồng |
| 1989 Kỷ Tỵ (Mộc) | 1993 Quý Dậu (Kim) | Tam Hợp cục Kim | vợ khắc chồng |
| 1992 Nhâm Thân (Kim) | 1988 Mậu Thìn (Mộc) | Tam Hợp cục Thủy | chồng khắc vợ |
| 1992 Nhâm Thân (Kim) | 1989 Kỷ Tỵ (Mộc) | Lục Hợp Tỵ – Thân | chồng khắc vợ |
| 1993 Quý Dậu (Kim) | 1989 Kỷ Tỵ (Mộc) | Tam Hợp cục Kim | chồng khắc vợ |
| 1998 Mậu Dần (Thổ) | 2002 Nhâm Ngọ (Mộc) | Tam Hợp cục Hỏa | vợ khắc chồng |
| 1999 Kỷ Mão (Thổ) | 2003 Quý Mùi (Mộc) | Tam Hợp cục Mộc | vợ khắc chồng |
| 2002 Nhâm Ngọ (Mộc) | 1998 Mậu Dần (Thổ) | Tam Hợp cục Hỏa | chồng khắc vợ |
| 2003 Quý Mùi (Mộc) | 1999 Kỷ Mão (Thổ) | Tam Hợp cục Mộc | chồng khắc vợ |
Cặp tuổi vợ chồng không có trong bảng thì xem thế nào?
Cặp của bạn không có trong bảng, hoặc chênh nhau hơn 4 tuổi: làm ba bước ở phần 01, hoặc nhập năm sinh vào công cụ xem tuổi vợ chồng. Muốn cân nhắc chuyện chênh tuổi, xem bài vợ chồng cách nhau bao nhiêu tuổi là đẹp.
Cặp của bạn có trong bảng: sách đã kiểm không nói nên làm gì với cặp này. Viện xem riêng cho đôi bạn. Gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.
Nhờ Viện xem riêng04Sách cổ nói gì về phép hợp hôn theo Nạp Âm?
Hiệp Kỷ Biện Phương Thư chép thuyết hợp hôn vào quyển «Biện ngoa» (辨譌, quyển gom các thuyết sai để bác) và bác nó.[3]
Lời soạn giả: «Đạo vợ chồng là khởi đầu nhân luân; Kinh Thư chép việc gả con gái, Kinh Thi ca bài Quan Thư, chưa từng có thuyết hợp hôn»[3].
夫婦之道人倫之始書載釐降詩咏闗雎未嘗有合婚之説也
Sách viết tiếp: «Ngay phép lộc mệnh, lấy năm tháng ngày giờ sinh để suy thọ yểu, cùng thông, cũng chưa từng có thuyết lấy năm tháng của trai gái mà định chuyện hại vợ, hại chồng»[3].
即祿命之法以人生年月日時去留疏配推人壽夭窮通亦未嘗有以男女年月定妨妻妨夫之説也
Sách còn ghi hệ quả: người đời chỉ nghe lời thuật sĩ, đòi điều gì cũng phải hợp, nhiều người vì thế lỡ thì. Và: «thuyết hợp hôn chỉ dân gian phương Bắc dùng; giới sĩ đại phu và phương Nam đều không tin lắm»[3].
然合婚之説北方世俗用之士大夫及南方皆不深信
Lời tấu xin bỏ phép hợp hôn
Ở quyển đầu bộ sách có in tấu sớ của Khâm Thiên Giám. Tờ tấu nêu đích danh phép Nạp Âm: «lấy ngũ hành Nạp Âm của năm mệnh, sinh vào ba tháng Tử, Mộ, Tuyệt thì nam hại vợ, nữ hại chồng, càng là hoang đường», rồi xin bỏ hợp hôn. Phần sau ghi các thuyết hoang đường như hợp hôn trai gái «đều xoá bỏ hết»[4].
如以年命之納音五行生于死墓絶之三月為男妨妻女妨夫尤屬妄誕
05Mệnh vợ khắc chồng hay chồng khắc vợ nặng hơn?
Sách đã kiểm không xếp bên nào nặng hơn. Phép «nam lấy hành mình khắc làm vợ» mà nhiều người dựa vào là thuyết sách chép lại để bác.
Trích Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư
«Còn như mệnh nam lấy cái bị can khắc làm vợ, mệnh nữ lấy cái khắc can làm chồng, đó là phép lộc mệnh, bàn về can ngày, không bàn Nạp Âm của năm.»
至於男命以干尅者為妻女命以尅干者為夫乃祿命之法論日干非論年納音也
Thuyết xem tuổi vợ chồng theo Nạp Âm mà sách bác
Ngay sau câu trên, sách chép thuyết của thuật sĩ để bác: lấy Nạp Âm năm sinh của trai gái làm chủ, nam lấy hành mà Nạp Âm mình khắc làm vợ, nữ lấy hành khắc Nạp Âm mình làm chồng; rồi xét tháng sinh theo vòng Trường sinh để đoán ích tài, thoái tài, hại vợ, hại chồng[3]. Đây là thuyết bị bác, không phải lời sách tán thành.
術士從而衍之以男女生命納音為主男取音之所尅為妻女取尅音者為夫
Cần đọc kỹ: phép bị bác này xét Nạp Âm năm sinh của một người cùng tháng sinh của chính người ấy, không so Nạp Âm hai người với nhau. Sách cho ví dụ (chép lại để bác): nam mệnh Thủy lấy Hỏa làm vợ, nữ mệnh Thủy lấy Thổ làm chồng. Viện đã tính lại các tháng trong ví dụ, khớp với sách.
Rồi soạn giả kết: mỗi mệnh Nạp Âm có 12 năm, trong ba tháng đã có 25.920 mệnh; không kể ngày nào giờ nào mà bảo sinh trong mấy tháng ấy đều hại vợ hại chồng, đều thoái tài, thì «muôn vạn lần không có lẽ ấy»[3].
固萬萬無是理也
Muốn biết Nạp Âm, can chi của đôi bạn nên đọc thế nào cho đúng: Viện xem riêng, không phán theo một dòng bảng. Gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.
Nhờ Viện xem tuổi vợ chồng06Xem tuổi vợ chồng thấy hợp tuổi mà khắc mệnh thì làm gì tiếp?
Đừng dừng ở một dòng «khắc mệnh». Làm theo bốn bước dưới, phần nào sách không nói thì để Viện xem riêng.
- Tra đủ các phép bằng công cụ xem tuổi vợ chồng: can chi, Nạp Âm, Cung Phi, Cung Cưới, phép kiêng theo tháng sinh. Nhớ trang công cụ ghi «Điểm thấp không phải lời phán».
- Đọc thêm các phép khác mà nhiều người hay hỏi: cung phi vợ chồng và Cao Ly Đầu Hình.
- Khi chọn ngày cưới, lưu ý ngày Lục Hợp. Sách dẫn Thần Xu Kinh: ngày ấy «nên tiếp khách, kết hôn nhân», và soạn giả án: Lục Hợp, Thiên Nguyện đều là ngày tốt nên cưới gả[2]. Đây là ngày Lục Hợp trong lịch, không phải hai tuổi Lục Hợp.
- Nhờ Viện xem riêng cho đôi bạn: hợp tuổi đôi bên, chọn ngày cưới, nghi thức lễ.
神樞經曰六合者日月合宿之辰也其日宜㑹賓客結婚姻
07Hỏi – đáp
Hợp tuổi theo địa chi có phải là hợp mệnh không?
Không. Hợp địa chi chỉ xét chi năm sinh theo Tam Hợp, Lục Hợp. Mệnh ở đây là Nạp Âm, xét cả cặp can chi. Hai tuổi có thể hợp chi mà Nạp Âm khắc nhau, như chồng 1983 Quý Hợi với vợ 1986 Bính Dần trong Bảng 3.
Hai tuổi Lục Hợp có giống ngày Lục Hợp khi cưới không?
Không giống. Ngày Lục Hợp là ngày trong lịch chọn ngày; sách ghi Lục Hợp, Thiên Nguyện đều là ngày tốt nên cưới gả. Còn hai tuổi Lục Hợp là chuyện chi năm sinh của hai người, sách không nói thay cho nhau được.
Năm sinh với tháng sinh gặp Lục Hại có phải kiêng khi cưới không?
Sách bác điều này. Lời soạn giả: năm và tháng gặp Lục Hại thì lộc mệnh không kiêng; vả năm với tháng đâu phải vợ chồng, sao lại đoán là bất hoà[3]. Muốn xem cho đôi bạn, Viện xem riêng.
年月六害祿命不忌且年月非夫婦何以遂為不和之占
Dịch vụ và khoá học xem tuổi vợ chồng
Viện xem tuổi vợ chồng gồm những gì?
Dịch vụ «Xem hôn nhân · cưới hỏi» gồm hợp tuổi đôi bên, chọn ngày cưới và nghi thức lễ. Giá liên hệ báo, trao đổi ban đầu không thu phí. Gọi hoặc nhắn Zalo 07.6264.1331.
Muốn tự học xem tuổi vợ chồng thì học khoá nào?
Khoá Phong Thủy Hôn Nhân (PT-205) thuộc cấp 2 (Ứng Dụng), 6 buổi, mỗi buổi 3 giờ, cần học xong PT-102 trước. Trang khoá chưa ghi ngày khai giảng; để lại liên hệ để Viện báo khi mở lớp.
Nguồn tham khảo
- Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư 欽定協紀辨方書 (đời Thanh, soạn theo lệnh vua Càn Long; Tứ khố toàn thư), quyển 1 «本原» (Bản nguyên): Tam Hợp tờ 39b, Lục Hợp tờ 41b–42a, thứ tự tương khắc tờ 51a, phép Nạp Âm tờ 55a–57b, bản Văn Uyên Các. Bản Kanripo KR3g0051.
- Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư, quyển 6 «義例» (Nghĩa lệ), mục Lục Hợp, tờ 26b–27a. Bản Kanripo KR3g0051.
- Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư, quyển 36 «辨譌» (Biện ngoa), mục «Nam nữ hợp hôn đại lợi nguyệt» 男女合婚大利月, tờ 4a–8a. Bản Kanripo KR3g0051.
- Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư, quyển đầu, tấu sớ của Khâm Thiên Giám xin bỏ hợp hôn, tờ 7b–8a và 45b. Bản Kanripo KR3g0051.
Bài chỉ ghi những gì tra được trong sách trên hoặc tính bằng chính phép tính của sách, và nói rõ chỗ sách chép lại để bác. Bản Kanripo không chấm câu; câu chữ Hán trong bài giữ nguyên bản số. Xem tuổi để cưới hỏi còn xét ngày giờ, phong tục: nên để Viện xem cho đúng đôi bạn.
