Tuổi cha mẹ và con có xung khắc không: tra ngay chi năm sinh và hành nạp âm của cả nhà trong các bảng dưới. Bài nói rõ sách cổ ghi gì, chỗ nào sách bác. Cần xem kỹ, Viện xem lá số riêng.
Điểm chính
- Tra năm sinh âm lịch ra can chi, rồi xem chi của con nằm ở cột nào trong hàng chi của cha mẹ (Bảng 1).
- Cha mẹ hơn con đúng 6, 18, 30, 42 hoặc 54 tuổi thì chi hai người xung nhau.
- Xung, hợp, hại, hình trong Tam Mệnh Thông Hội là quan hệ giữa các chữ trong lá số một người[1].
- Sách đã kiểm không có cách hoá giải xung khắc tuổi cha mẹ và con: Viện xem lá số đủ giờ sinh cho từng người.
01Tuổi cha mẹ và con xung khắc xem theo gì?
Người ta thường xem theo địa chi năm sinh (xung, hợp, hại, hình) và hành nạp âm của năm sinh (sinh, khắc). Cả hai tra được ngay ở các bảng dưới.
Cần biết trước: các sách Viện đã đối chiếu không có phép riêng so tuổi năm cha mẹ với tuổi năm của con. Bảng chỉ cho biết hai chi gặp nhau thì sách gọi là gì.
Bốn bước tra tuổi cha mẹ và con
- Tìm năm sinh âm lịch của cha, mẹ và con trong Bảng 2, ghi can chi và hành nạp âm. Ai sinh tháng 1 hoặc đầu tháng 2 dương lịch thì xem ngày Tết của năm ấy trước.
- Mở Bảng 1, tìm hàng chi của cha (hoặc mẹ), xem chi của con nằm ở cột nào. Không nằm cột nào nghĩa là sách không xếp cặp ấy.
- Mở Bảng 4, đọc ô hành của cha mẹ (hàng) gặp hành của con (cột).
- Đọc kết quả kèm phạm vi ở phần 02 và 03.
Quy luật tính bằng code trên đủ 60 năm: cha mẹ hơn con đúng 6, 18, 30, 42, 54 tuổi âm lịch thì chi của con xung chi của cha mẹ. Hơn đúng 30 tuổi thì vừa xung chi vừa cùng hành nạp âm, như cha mẹ 1990 (Canh Ngọ, Thổ) với con 2020 (Canh Tý, Thổ).
Hình 1: đếm chi xung trên vòng mười hai chi
Bảng 1: mười hai chi gặp nhau sách gọi là gì
Lục xung lấy theo phép «bảy vị»: đếm từ chi này tới chi thứ bảy là xung, như từ Tý tới Ngọ là bảy[1].
地支取七位為衝猶天干取七位為煞之義如子午對衝子至午七數
| Chi | Xung | Lục hợp | Tam hợp | Lục hại | Hình |
|---|---|---|---|---|---|
| Tý | Ngọ | Sửu | Thân–Thìn | Mùi | Mão |
| Sửu | Mùi | Tý | Tỵ–Dậu | Ngọ | Mùi–Tuất |
| Dần | Thân | Hợi | Ngọ–Tuất | Tỵ | Tỵ–Thân |
| Mão | Dậu | Tuất | Hợi–Mùi | Thìn | Tý |
| Thìn | Tuất | Dậu | Thân–Tý | Mão | tự hình |
| Tỵ | Hợi | Thân | Dậu–Sửu | Dần | Dần–Thân |
| Ngọ | Tý | Mùi | Dần–Tuất | Sửu | tự hình |
| Mùi | Sửu | Ngọ | Hợi–Mão | Tý | Sửu–Tuất |
| Thân | Dần | Tỵ | Tý–Thìn | Hợi | Dần–Tỵ |
| Dậu | Mão | Thìn | Tỵ–Sửu | Tuất | tự hình |
| Tuất | Thìn | Mão | Dần–Ngọ | Dậu | Sửu–Mùi |
| Hợi | Tỵ | Dần | Mão–Mùi | Thân | tự hình |
Tự hình là chi gặp chính nó (Thìn gặp Thìn…). Bảng 2 cho can chi, chi xung và hành nạp âm từng năm, tính theo bảng «Ngũ hành ngũ âm» của Hiệp Kỷ Biện Phương Thư[3].
Bảng 2: can chi, chi xung, hành nạp âm năm sinh 1950–2030
Tuổi cha mẹ và con sinh 1950–1976
| Năm | Can chi | Xung với | Nạp âm |
|---|---|---|---|
| 1950 | Canh Dần | Thân | Mộc |
| 1951 | Tân Mão | Dậu | Mộc |
| 1952 | Nhâm Thìn | Tuất | Thủy |
| 1953 | Quý Tỵ | Hợi | Thủy |
| 1954 | Giáp Ngọ | Tý | Kim |
| 1955 | Ất Mùi | Sửu | Kim |
| 1956 | Bính Thân | Dần | Hỏa |
| 1957 | Đinh Dậu | Mão | Hỏa |
| 1958 | Mậu Tuất | Thìn | Mộc |
| 1959 | Kỷ Hợi | Tỵ | Mộc |
| 1960 | Canh Tý | Ngọ | Thổ |
| 1961 | Tân Sửu | Mùi | Thổ |
| 1962 | Nhâm Dần | Thân | Kim |
| 1963 | Quý Mão | Dậu | Kim |
| 1964 | Giáp Thìn | Tuất | Hỏa |
| 1965 | Ất Tỵ | Hợi | Hỏa |
| 1966 | Bính Ngọ | Tý | Thủy |
| 1967 | Đinh Mùi | Sửu | Thủy |
| 1968 | Mậu Thân | Dần | Thổ |
| 1969 | Kỷ Dậu | Mão | Thổ |
| 1970 | Canh Tuất | Thìn | Kim |
| 1971 | Tân Hợi | Tỵ | Kim |
| 1972 | Nhâm Tý | Ngọ | Mộc |
| 1973 | Quý Sửu | Mùi | Mộc |
| 1974 | Giáp Dần | Thân | Thủy |
| 1975 | Ất Mão | Dậu | Thủy |
| 1976 | Bính Thìn | Tuất | Thổ |
Tuổi cha mẹ và con sinh 1977–2003
| Năm | Can chi | Xung với | Nạp âm |
|---|---|---|---|
| 1977 | Đinh Tỵ | Hợi | Thổ |
| 1978 | Mậu Ngọ | Tý | Hỏa |
| 1979 | Kỷ Mùi | Sửu | Hỏa |
| 1980 | Canh Thân | Dần | Mộc |
| 1981 | Tân Dậu | Mão | Mộc |
| 1982 | Nhâm Tuất | Thìn | Thủy |
| 1983 | Quý Hợi | Tỵ | Thủy |
| 1984 | Giáp Tý | Ngọ | Kim |
| 1985 | Ất Sửu | Mùi | Kim |
| 1986 | Bính Dần | Thân | Hỏa |
| 1987 | Đinh Mão | Dậu | Hỏa |
| 1988 | Mậu Thìn | Tuất | Mộc |
| 1989 | Kỷ Tỵ | Hợi | Mộc |
| 1990 | Canh Ngọ | Tý | Thổ |
| 1991 | Tân Mùi | Sửu | Thổ |
| 1992 | Nhâm Thân | Dần | Kim |
| 1993 | Quý Dậu | Mão | Kim |
| 1994 | Giáp Tuất | Thìn | Hỏa |
| 1995 | Ất Hợi | Tỵ | Hỏa |
| 1996 | Bính Tý | Ngọ | Thủy |
| 1997 | Đinh Sửu | Mùi | Thủy |
| 1998 | Mậu Dần | Thân | Thổ |
| 1999 | Kỷ Mão | Dậu | Thổ |
| 2000 | Canh Thìn | Tuất | Kim |
| 2001 | Tân Tỵ | Hợi | Kim |
| 2002 | Nhâm Ngọ | Tý | Mộc |
| 2003 | Quý Mùi | Sửu | Mộc |
Tuổi cha mẹ và con sinh 2004–2030
| Năm | Can chi | Xung với | Nạp âm |
|---|---|---|---|
| 2004 | Giáp Thân | Dần | Thủy |
| 2005 | Ất Dậu | Mão | Thủy |
| 2006 | Bính Tuất | Thìn | Thổ |
| 2007 | Đinh Hợi | Tỵ | Thổ |
| 2008 | Mậu Tý | Ngọ | Hỏa |
| 2009 | Kỷ Sửu | Mùi | Hỏa |
| 2010 | Canh Dần | Thân | Mộc |
| 2011 | Tân Mão | Dậu | Mộc |
| 2012 | Nhâm Thìn | Tuất | Thủy |
| 2013 | Quý Tỵ | Hợi | Thủy |
| 2014 | Giáp Ngọ | Tý | Kim |
| 2015 | Ất Mùi | Sửu | Kim |
| 2016 | Bính Thân | Dần | Hỏa |
| 2017 | Đinh Dậu | Mão | Hỏa |
| 2018 | Mậu Tuất | Thìn | Mộc |
| 2019 | Kỷ Hợi | Tỵ | Mộc |
| 2020 | Canh Tý | Ngọ | Thổ |
| 2021 | Tân Sửu | Mùi | Thổ |
| 2022 | Nhâm Dần | Thân | Kim |
| 2023 | Quý Mão | Dậu | Kim |
| 2024 | Giáp Thìn | Tuất | Hỏa |
| 2025 | Ất Tỵ | Hợi | Hỏa |
| 2026 | Bính Ngọ | Tý | Thủy |
| 2027 | Đinh Mùi | Sửu | Thủy |
| 2028 | Mậu Thân | Dần | Thổ |
| 2029 | Kỷ Dậu | Mão | Thổ |
| 2030 | Canh Tuất | Thìn | Kim |
Sinh tháng 1, đầu tháng 2 dương lịch, chưa rõ thuộc năm nào, hoặc muốn xem kỹ cho cả nhà: gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.
Nhờ Viện xem riêng02Tuổi cha mẹ và con phạm tứ hành xung có sao không?
Cùng nhóm «tứ hành xung» không có nghĩa là xung nhau: mỗi nhóm bốn chi chỉ có hai cặp lục xung, các cặp còn lại là hình, hợp, hại hoặc không có quan hệ.
Tên «tứ hành xung» là cách gọi dân gian, Viện không thấy trong các sách đã mở. Ví dụ cha tuổi Ngọ, con tuổi Mão cùng nhóm Tý–Ngọ–Mão–Dậu, nhưng sách không xếp cặp Ngọ–Mão vào quan hệ nào. Xem thêm bài tứ hành xung là gì.
| Nhóm | Lục xung | Hình | Hợp, hại | Sách không xếp |
|---|---|---|---|---|
| Tý–Ngọ–Mão–Dậu | Tý–Ngọ, Mão–Dậu | Tý–Mão | không có | Tý–Dậu, Ngọ–Mão, Ngọ–Dậu |
| Dần–Thân–Tỵ–Hợi | Dần–Thân, Tỵ–Hợi | Dần–Thân, Dần–Tỵ, Thân–Tỵ | hợp: Dần–Hợi, Thân–Tỵ; hại: Dần–Tỵ, Thân–Hợi | không có |
| Thìn–Tuất–Sửu–Mùi | Thìn–Tuất, Sửu–Mùi | Sửu–Mùi, Tuất–Sửu, Tuất–Mùi | không có | Thìn–Sửu, Thìn–Mùi |
Sách nói gì khi gặp xung, khi đủ bốn chi
Ngay với cặp lục xung, sách cũng không phán một chiều. Tam Mệnh Thông Hội viết: tương xung «đại khái là hung, nhưng cũng có khi thành phúc rất lớn»; «mệnh tốt thì xung mà phát, mệnh xấu thì thành hoạ»[1].
相衝者十二支戰擊之神大槩為凶然有為福之甚者……凡遇一七煞命吉則衝發命凶則為禍
Sách còn ghi: «nếu đủ cả Dần Thân Tỵ Hợi, hoặc đủ cả Tý Ngọ Mão Dậu, lại thành đại cách, không luận là xung»[1]. Đó là bốn chữ trong lá số một người; sách không nói cho một gia đình bốn người. Lục hại có thuyết sách dẫn thêm là chủ lục thân tổn khắc, cũng chỉ nói về chữ trong lá số.
若寅申巳亥全子午卯酉全反成大格不以衝擊論
03Mệnh con khắc mệnh cha mẹ có sao không?
Sách Viện đã đối chiếu không nói hệ quả khi hành nạp âm của con khắc hành của cha mẹ; ngay trong lá số, sách cũng không coi hễ khắc là xấu.
Thứ tự sinh: Kim sinh Thủy, Thủy sinh Mộc, Mộc sinh Hỏa, Hỏa sinh Thổ, Thổ sinh Kim[3]. Bảng 4 ghép sẵn sinh, khắc.
| Cha mẹ \ Con | Kim | Mộc | Thủy | Hỏa | Thổ |
|---|---|---|---|---|---|
| Kim | cùng hành | Kim khắc Mộc | Kim sinh Thủy | Hỏa khắc Kim | Thổ sinh Kim |
| Mộc | Kim khắc Mộc | cùng hành | Thủy sinh Mộc | Mộc sinh Hỏa | Mộc khắc Thổ |
| Thủy | Kim sinh Thủy | Thủy sinh Mộc | cùng hành | Thủy khắc Hỏa | Thổ khắc Thủy |
| Hỏa | Hỏa khắc Kim | Mộc sinh Hỏa | Thủy khắc Hỏa | cùng hành | Hỏa sinh Thổ |
| Thổ | Thổ sinh Kim | Mộc khắc Thổ | Thổ khắc Thủy | Hỏa sinh Thổ | cùng hành |
Ví dụ: cha mẹ 1990 (Thổ) với con 2016 (Hỏa) là Hỏa sinh Thổ; cha mẹ 1992 (Kim) với con 2018 (Mộc) là Kim khắc Mộc.
Ngoại lệ nạp âm sách ghi
Chữ «mẹ, con» trong sách ngũ hành là hành sinh ra và hành được sinh, không phải người. Tam Mệnh Thông Hội viết: «ngũ hành tương khắc thì con đều có thể báo thù cho mẹ: Mộc khắc Thổ thì con của Thổ là Kim khắc lại Mộc»[2].
五行相尅子皆能為母復讎也木尅土土之子金反尅木
Sách còn kể nhiều can chi bị khắc mà không hại: «Tân Sửu Thổ không ngại Mộc, Mậu Tuất Mộc không sợ Kim»; Canh Ngọ, Mậu Thân, Canh Tý Thổ không kỵ Mộc; bốn Kim Nhâm Thân, Quý Dậu, Canh Tuất, Tân Hợi không ngại quỷ[2]. Sách bàn các trụ trong lá số một người; ý dùng được là phải xét từng can chi, không chỉ nhìn tên hành.
辛丑之土不嫌於木戊戌之木不怕於金
Muốn ghi nạp âm cả nhà một lượt: công cụ xem tuổi vợ chồng của Viện có mục «Gia đình hai bên», nhập năm sinh cha mẹ, anh chị em, ra từng cặp sinh, khắc, cùng hành.
Muốn biết lá số của con nói gì về cha mẹ: Viện luận lá số theo đủ năm, tháng, ngày, giờ sinh. Gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.
Xem mệnh lý cho con04Sách cổ nói gì về tuổi cha mẹ và con khắc nhau?
Trong các sách Viện đã đối chiếu, chỗ nói thẳng về «con khắc cha mẹ» chỉ là tục kỵ nuôi con sinh tháng Giêng, tháng Năm, và các sách chép tục ấy đều bác.
Chuyện Mạnh Thường Quân trong Sử Ký
Điền Anh có con tên Văn sinh mồng 5 tháng 5, bảo đừng nuôi, vì tin con tháng Năm lớn ngang cửa sẽ bất lợi cho cha mẹ. Văn hỏi: người ta chịu mệnh ở trời, hay ở cửa? Về sau Văn thành Mạnh Thường Quân[9]. Đây là tục Điền Anh tin, bị chính Văn bác trong truyện.
五月子者,長與戸齊,將不利其父母
Vương Sung bác tục kỵ con tháng Giêng, tháng Năm
Luận Hành xếp tục này vào «bốn điều kiêng»: đời cho rằng con sinh tháng Giêng, tháng Năm giết cha mẹ[6].
以爲正月五月子殺父與母
Trích Luận Hành, thiên Tứ huý
«Tháng Giêng khác gì tháng Hai, tháng Năm khác gì tháng Sáu … điều đời kiêng là lời hư vọng … Có lời kiêng suông mà không có hiệu nghiệm hung thật.»
正與二月何殊五與六月何異……世俗所諱虛妄之言也……有空諱之言無實凶之效
Vương Sung lấy chính chuyện trên làm chứng: Văn lớn quá đầu cửa mà Anh không chết. Phong Tục Thông Nghĩa cũng chép tục cho con tháng Năm hại cha mẹ, rồi dẫn Viên Nguyên Phục, Câu Tiễn, Mạnh Thường Quân để phản, xếp vào quyển «Chính thất» (sửa chỗ sai)[8].
Tháng cưới hại cha mẹ và chuyện con giáp khắc nhau
Hiệp Kỷ Biện Phương Thư chép thuyết tháng cưới: tháng thứ ba hại cha mẹ chồng, tháng thứ tư hại cha mẹ cô dâu. Sách xếp thuyết này vào quyển «Biện ngoa», quyển gom các thuyết sai để bác[5].
第三月妨翁姑第四月妨女父母
Luận Hành chép thuyết mười hai con giáp khắc nhau theo ngũ hành: Dần là Mộc, con vật là hổ, nên chó, trâu, dê thuộc Thổ bị hổ chế ngự. Vương Sung đáp: Thủy thắng Hỏa, sao chuột không đuổi ngựa? Kim thắng Mộc, sao gà không mổ thỏ[7]?
寅木也其禽虎也
水勝火䑕何不逐馬金勝木雞何不啄兎
Lá số đọc chuyện cha mẹ, con cái ở đâu
Trong phép tử bình, chuyện cha mẹ, con cái đọc từ lá số của chính một người. Tam Mệnh Thông Hội dẫn Định Chân Luận: tứ trụ lấy năm làm tổ tiên, tháng làm cha mẹ, ngày làm bản thân, giờ là con[1]. Muốn đọc phải có đủ năm, tháng, ngày, giờ sinh.
四柱以年為祖上……以月為父母……或時為子
05Hoá giải xung khắc tuổi cha mẹ và con thế nào?
Các sách Viện đã kiểm không có phép hoá giải xung khắc tuổi cha mẹ và con; việc làm được là xem lá số đủ giờ sinh và chọn ngày theo tuổi người làm việc.
Sách chọn ngày có nói «xung tuổi», nhưng là ngày giờ được chọn xung với mệnh người chủ việc. Hiệp Kỷ Biện Phương Thư, mục Tứ trụ pháp: bốn trụ kỵ nhất địa chi xung nhau; xung long, xung sơn, xung mệnh chủ đều đại hung[4]. Lời án của soạn giả thêm: sửa nhỏ chỉ chọn ngày tốt giờ tốt, sinh hợp với sơn hướng và tuổi thì tốt; «bởi chọn ngày là để lợi cho dân, câu nệ quá thì bỏ việc».
四柱最忌地支相衝大凶……蓋選擇所以利民過拘則廢事
Ba bước cân nhắc cho tuổi cha mẹ và con
- Tra Bảng 1 và Bảng 4 để biết cặp tuổi nào sách gọi là xung, hại, hình, khắc, và nhớ sách nói các quan hệ ấy trong lá số một người.
- Việc lớn của gia đình: chọn ngày không xung tuổi người đứng làm, như cách ở bài chọn ngày động thổ. Việc nhỏ đừng câu nệ.
- Muốn biết lá số của con nói gì về cha mẹ, hay ngược lại: nhờ Viện luận lá số theo đủ năm, tháng, ngày, giờ sinh.
Sách đã kiểm không ghi cách hoá giải cho từng gia đình. Viện xem mệnh lý riêng cho cha mẹ và con. Gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.
Đặt lịch xem lá số06Hỏi – đáp
Cha mẹ hơn con đúng 30 tuổi có sao không?
Hơn đúng 30 tuổi âm lịch thì chi của con luôn xung chi của cha mẹ và hai người luôn cùng hành nạp âm, ví dụ Canh Ngọ 1990 với Canh Tý 2020. Sách đã đối chiếu không có lời phán riêng cho cặp cha mẹ và con như vậy.
Con sinh tháng Năm âm lịch có khắc cha mẹ không?
Đó là tục kỵ đời Hán. Vương Sung gọi là lời hư vọng: tháng Năm khác gì tháng Sáu. Sử Ký kể Điền Văn sinh mồng 5 tháng 5, cha không chết vì con, con về sau thành Mạnh Thường Quân.
Mệnh con Thổ, cha mẹ Mộc thì có đáng lo không?
Theo Bảng 4 là Mộc khắc Thổ. Nhưng Tam Mệnh Thông Hội ghi Canh Ngọ, Mậu Thân, Canh Tý Thổ không kỵ Mộc, Tân Sửu Thổ không ngại Mộc. Sách bàn trong lá số một người; muốn biết thật cần xem lá số đủ giờ sinh.
Câu hỏi về dịch vụ xem tuổi cha mẹ và con
Viện xem tuổi cha mẹ và con như thế nào?
Viện không xem riêng tuổi năm cha mẹ – con. Dịch vụ Xem mệnh lý luận lá số và vận trình theo nhiều bộ môn, có Bát Tự Hà Lạc Tứ Trụ. Viện cũng có dịch vụ đặt tên, gồm đặt tên cho con. Liên hệ để được báo giá.
Muốn tự học xem cha mẹ, con cái trong lá số thì học khoá nào?
Khoá Bát Tự – Tứ Trụ Tử Bình (PT-ML302), cấp 4 Khoa Mệnh Lý, cần học PT-ML301 trước. Trang khoá ghi học viên hiểu mối gắn bó với cha mẹ, anh chị em, con cái. Lịch học: liên hệ tư vấn viên.
Nguồn tham khảo
- Tam Mệnh Thông Hội 三命通會, Vạn Dân Anh 萬民英, đời Minh; quyển 2: «論衝擊» tờ 115a–116b, «論支元六合», «論支元三合», «論六害», «論三刑» tờ 97b–109b, «論年月日時» tờ 61b–62b; bản Văn Uyên Các. Bản Kanripo KR3g0042.
- Tam Mệnh Thông Hội, quyển 1: «論五行生尅» tờ 17a, «論納音取象» tờ 64b–66a. Bản Kanripo KR3g0042.
- Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư 協紀辨方書, đời Thanh, tựa năm Càn Long thứ 6; quyển 1 «本原», tờ 49a và mục «五行五音» tờ 59b–61b; bản Văn Uyên Các. Bản Kanripo KR3g0051.
- Hiệp Kỷ Biện Phương Thư, quyển 34 «利用», mục «四柱法», tờ 38a–39b. Bản Kanripo KR3g0051.
- Hiệp Kỷ Biện Phương Thư, quyển 36 «辨譌» (Biện ngoa), tờ 8a–8b. Bản Kanripo KR3g0051.
- Luận Hành 論衡, Vương Sung 王充, đời Hán; quyển 23 «四諱篇», tờ 14a–15a; bản Tứ bộ tùng san. Bản Kanripo KR3j0080.
- Luận Hành, quyển 3 «物勢篇», tờ 21a–22a. Bản Kanripo KR3j0080.
- Phong Tục Thông Nghĩa 風俗通義, Ứng Thiệu 應劭, đời Hán; quyển 2 «正失», tờ 19b–20a; bản Tứ bộ tùng san. Bản Kanripo KR3j0081.
- Sử Ký 史記, Tư Mã Thiên 司馬遷, đời Hán; quyển 75 «孟嘗君列傳». Bản Wikisource; đối chiếu Kanripo KR2a0001, tờ 452a–453a.
Bài chỉ ghi điều tra được trong sách trên hoặc tính lại bằng quy tắc của sách, và nói rõ chỗ sách chép để bác. Bản Kanripo không chấm câu; lời dịch do Viện.
