Viện Nghiên Cứu Phong Thủy - gần 30 năm - 4 quyết định Nhà Nước công nhận
Chia Sẻ Kiến Thức

Tuổi cha mẹ và con xung khắc: cách xem theo địa chi, ngũ hành và cách cân nhắc

7 tháng 11, 2026 14 phút đọc Ban Truyền Thông INAFESA

Tuổi cha mẹ và con có xung khắc không: tra ngay chi năm sinh và hành nạp âm của cả nhà trong các bảng dưới. Bài nói rõ sách cổ ghi gì, chỗ nào sách bác. Cần xem kỹ, Viện xem lá số riêng.

Điểm chính

  • Tra năm sinh âm lịch ra can chi, rồi xem chi của con nằm ở cột nào trong hàng chi của cha mẹ (Bảng 1).
  • Cha mẹ hơn con đúng 6, 18, 30, 42 hoặc 54 tuổi thì chi hai người xung nhau.
  • Xung, hợp, hại, hình trong Tam Mệnh Thông Hội là quan hệ giữa các chữ trong lá số một người[1].
  • Sách đã kiểm không có cách hoá giải xung khắc tuổi cha mẹ và con: Viện xem lá số đủ giờ sinh cho từng người.

01Tuổi cha mẹ và con xung khắc xem theo gì?

Người ta thường xem theo địa chi năm sinh (xung, hợp, hại, hình) và hành nạp âm của năm sinh (sinh, khắc). Cả hai tra được ngay ở các bảng dưới.

Cần biết trước: các sách Viện đã đối chiếu không có phép riêng so tuổi năm cha mẹ với tuổi năm của con. Bảng chỉ cho biết hai chi gặp nhau thì sách gọi là gì.

Bốn bước tra tuổi cha mẹ và con

  1. Tìm năm sinh âm lịch của cha, mẹ và con trong Bảng 2, ghi can chi và hành nạp âm. Ai sinh tháng 1 hoặc đầu tháng 2 dương lịch thì xem ngày Tết của năm ấy trước.
  2. Mở Bảng 1, tìm hàng chi của cha (hoặc mẹ), xem chi của con nằm ở cột nào. Không nằm cột nào nghĩa là sách không xếp cặp ấy.
  3. Mở Bảng 4, đọc ô hành của cha mẹ (hàng) gặp hành của con (cột).
  4. Đọc kết quả kèm phạm vi ở phần 02 và 03.

Quy luật tính bằng code trên đủ 60 năm: cha mẹ hơn con đúng 6, 18, 30, 42, 54 tuổi âm lịch thì chi của con xung chi của cha mẹ. Hơn đúng 30 tuổi thì vừa xung chi vừa cùng hành nạp âm, như cha mẹ 1990 (Canh Ngọ, Thổ) với con 2020 (Canh Tý, Thổ).

Hình 1: đếm chi xung trên vòng mười hai chi

Vòng mười hai chi: đếm bảy vị từ Ngọ tới Tý là xung Vòng mười hai chi, Tý ở đỉnh, đi theo chiều kim đồng hồ. Cha mẹ sinh 1990 Canh Ngọ ở đáy vòng. Đếm từ Ngọ: Ngọ là vị thứ 1, rồi Mùi, Thân, Dậu, Tuất, Hợi, tới Tý là vị thứ 7, nằm đối diện Ngọ. Con sinh 2020 Canh Tý ở đỉnh vòng nên chi của con xung chi của cha mẹ. Cha mẹ hơn con đúng 6, 18, 30, 42 hoặc 54 tuổi thì chi hai người xung nhau. Chi xung nhau: đếm tới vị thứ bảy Vòng mười hai chi; ví dụ cha mẹ sinh 1990, con sinh 2020 Ngọ xung Tývị thứ bảy là xung Sửu Dần Mão Thìn Tỵ Mùi Thân Dậu Tuất Hợi Ngọ1 2 3 4 5 6 Tý7 Cha mẹ sinh 1990, Canh Ngọ (vị thứ 1)Con sinh 2020, Canh Tý (vị thứ 7)Hơn đúng 6, 18, 30, 42, 54 tuổi: chi xung nhau
Hình 1. Trên vòng mười hai chi, đếm từ chi Ngọ của cha mẹ 1990 tới vị thứ bảy là chi Tý của con 2020: hai chi nằm đối diện nhau, đó là xung. Hình minh hoạ.

Bảng 1: mười hai chi gặp nhau sách gọi là gì

Lục xung lấy theo phép «bảy vị»: đếm từ chi này tới chi thứ bảy là xung, như từ Tý tới Ngọ là bảy[1].

地支取七位為衝猶天干取七位為煞之義如子午對衝子至午七數

Bảng 1. Chi năm sinh gặp chi nào thì xung, hợp, hại, hình (Tam Mệnh Thông Hội quyển 2)
ChiXungLục hợpTam hợpLục hạiHình
TýNgọSửuThân–ThìnMùiMão
SửuMùiTýTỵ–DậuNgọMùi–Tuất
DầnThânHợiNgọ–TuấtTỵTỵ–Thân
MãoDậuTuấtHợi–MùiThìnTý
ThìnTuấtDậuThân–TýMãotự hình
TỵHợiThânDậu–SửuDầnDần–Thân
NgọTýMùiDần–TuấtSửutự hình
MùiSửuNgọHợi–MãoTýSửu–Tuất
ThânDầnTỵTý–ThìnHợiDần–Tỵ
DậuMãoThìnTỵ–SửuTuấttự hình
TuấtThìnMãoDần–NgọDậuSửu–Mùi
HợiTỵDầnMão–MùiThântự hình

Tự hình là chi gặp chính nó (Thìn gặp Thìn…). Bảng 2 cho can chi, chi xung và hành nạp âm từng năm, tính theo bảng «Ngũ hành ngũ âm» của Hiệp Kỷ Biện Phương Thư[3].

Bảng 2: can chi, chi xung, hành nạp âm năm sinh 1950–2030

Tuổi cha mẹ và con sinh 1950–1976

Bảng 2a. Năm sinh âm lịch 1950–1976
NămCan chiXung vớiNạp âm
1950Canh DầnThânMộc
1951Tân MãoDậuMộc
1952Nhâm ThìnTuấtThủy
1953Quý TỵHợiThủy
1954Giáp NgọTýKim
1955Ất MùiSửuKim
1956Bính ThânDầnHỏa
1957Đinh DậuMãoHỏa
1958Mậu TuấtThìnMộc
1959Kỷ HợiTỵMộc
1960Canh TýNgọThổ
1961Tân SửuMùiThổ
1962Nhâm DầnThânKim
1963Quý MãoDậuKim
1964Giáp ThìnTuấtHỏa
1965Ất TỵHợiHỏa
1966Bính NgọTýThủy
1967Đinh MùiSửuThủy
1968Mậu ThânDầnThổ
1969Kỷ DậuMãoThổ
1970Canh TuấtThìnKim
1971Tân HợiTỵKim
1972Nhâm TýNgọMộc
1973Quý SửuMùiMộc
1974Giáp DầnThânThủy
1975Ất MãoDậuThủy
1976Bính ThìnTuấtThổ

Tuổi cha mẹ và con sinh 1977–2003

Bảng 2b. Năm sinh âm lịch 1977–2003
NămCan chiXung vớiNạp âm
1977Đinh TỵHợiThổ
1978Mậu NgọTýHỏa
1979Kỷ MùiSửuHỏa
1980Canh ThânDầnMộc
1981Tân DậuMãoMộc
1982Nhâm TuấtThìnThủy
1983Quý HợiTỵThủy
1984Giáp TýNgọKim
1985Ất SửuMùiKim
1986Bính DầnThânHỏa
1987Đinh MãoDậuHỏa
1988Mậu ThìnTuấtMộc
1989Kỷ TỵHợiMộc
1990Canh NgọTýThổ
1991Tân MùiSửuThổ
1992Nhâm ThânDầnKim
1993Quý DậuMãoKim
1994Giáp TuấtThìnHỏa
1995Ất HợiTỵHỏa
1996Bính TýNgọThủy
1997Đinh SửuMùiThủy
1998Mậu DầnThânThổ
1999Kỷ MãoDậuThổ
2000Canh ThìnTuấtKim
2001Tân TỵHợiKim
2002Nhâm NgọTýMộc
2003Quý MùiSửuMộc

Tuổi cha mẹ và con sinh 2004–2030

Bảng 2c. Năm sinh âm lịch 2004–2030
NămCan chiXung vớiNạp âm
2004Giáp ThânDầnThủy
2005Ất DậuMãoThủy
2006Bính TuấtThìnThổ
2007Đinh HợiTỵThổ
2008Mậu TýNgọHỏa
2009Kỷ SửuMùiHỏa
2010Canh DầnThânMộc
2011Tân MãoDậuMộc
2012Nhâm ThìnTuấtThủy
2013Quý TỵHợiThủy
2014Giáp NgọTýKim
2015Ất MùiSửuKim
2016Bính ThânDầnHỏa
2017Đinh DậuMãoHỏa
2018Mậu TuấtThìnMộc
2019Kỷ HợiTỵMộc
2020Canh TýNgọThổ
2021Tân SửuMùiThổ
2022Nhâm DầnThânKim
2023Quý MãoDậuKim
2024Giáp ThìnTuấtHỏa
2025Ất TỵHợiHỏa
2026Bính NgọTýThủy
2027Đinh MùiSửuThủy
2028Mậu ThânDầnThổ
2029Kỷ DậuMãoThổ
2030Canh TuấtThìnKim

Sinh tháng 1, đầu tháng 2 dương lịch, chưa rõ thuộc năm nào, hoặc muốn xem kỹ cho cả nhà: gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.

Nhờ Viện xem riêng

02Tuổi cha mẹ và con phạm tứ hành xung có sao không?

Cùng nhóm «tứ hành xung» không có nghĩa là xung nhau: mỗi nhóm bốn chi chỉ có hai cặp lục xung, các cặp còn lại là hình, hợp, hại hoặc không có quan hệ.

Tên «tứ hành xung» là cách gọi dân gian, Viện không thấy trong các sách đã mở. Ví dụ cha tuổi Ngọ, con tuổi Mão cùng nhóm Tý–Ngọ–Mão–Dậu, nhưng sách không xếp cặp Ngọ–Mão vào quan hệ nào. Xem thêm bài tứ hành xung là gì.

Bảng 3. Ba nhóm bốn chi: cặp nào xung, cặp nào hình (tính lại từ Tam Mệnh Thông Hội quyển 2)
NhómLục xungHìnhHợp, hạiSách không xếp
Tý–Ngọ–Mão–DậuTý–Ngọ, Mão–DậuTý–Mãokhông cóTý–Dậu, Ngọ–Mão, Ngọ–Dậu
Dần–Thân–Tỵ–HợiDần–Thân, Tỵ–HợiDần–Thân, Dần–Tỵ, Thân–Tỵhợp: Dần–Hợi, Thân–Tỵ; hại: Dần–Tỵ, Thân–Hợikhông có
Thìn–Tuất–Sửu–MùiThìn–Tuất, Sửu–MùiSửu–Mùi, Tuất–Sửu, Tuất–Mùikhông cóThìn–Sửu, Thìn–Mùi

Sách nói gì khi gặp xung, khi đủ bốn chi

Ngay với cặp lục xung, sách cũng không phán một chiều. Tam Mệnh Thông Hội viết: tương xung «đại khái là hung, nhưng cũng có khi thành phúc rất lớn»; «mệnh tốt thì xung mà phát, mệnh xấu thì thành hoạ»[1].

相衝者十二支戰擊之神大槩為凶然有為福之甚者……凡遇一七煞命吉則衝發命凶則為禍

Sách còn ghi: «nếu đủ cả Dần Thân Tỵ Hợi, hoặc đủ cả Tý Ngọ Mão Dậu, lại thành đại cách, không luận là xung»[1]. Đó là bốn chữ trong lá số một người; sách không nói cho một gia đình bốn người. Lục hại có thuyết sách dẫn thêm là chủ lục thân tổn khắc, cũng chỉ nói về chữ trong lá số.

若寅申巳亥全子午卯酉全反成大格不以衝擊論

03Mệnh con khắc mệnh cha mẹ có sao không?

Sách Viện đã đối chiếu không nói hệ quả khi hành nạp âm của con khắc hành của cha mẹ; ngay trong lá số, sách cũng không coi hễ khắc là xấu.

Thứ tự sinh: Kim sinh Thủy, Thủy sinh Mộc, Mộc sinh Hỏa, Hỏa sinh Thổ, Thổ sinh Kim[3]. Bảng 4 ghép sẵn sinh, khắc.

Bảng 4. Hành nạp âm của cha mẹ (hàng) gặp hành của con (cột)
Cha mẹ \ ConKimMộcThủyHỏaThổ
Kimcùng hànhKim khắc MộcKim sinh ThủyHỏa khắc KimThổ sinh Kim
MộcKim khắc Mộccùng hànhThủy sinh MộcMộc sinh HỏaMộc khắc Thổ
ThủyKim sinh ThủyThủy sinh Mộccùng hànhThủy khắc HỏaThổ khắc Thủy
HỏaHỏa khắc KimMộc sinh HỏaThủy khắc Hỏacùng hànhHỏa sinh Thổ
ThổThổ sinh KimMộc khắc ThổThổ khắc ThủyHỏa sinh Thổcùng hành

Ví dụ: cha mẹ 1990 (Thổ) với con 2016 (Hỏa) là Hỏa sinh Thổ; cha mẹ 1992 (Kim) với con 2018 (Mộc) là Kim khắc Mộc.

Ngoại lệ nạp âm sách ghi

Chữ «mẹ, con» trong sách ngũ hành là hành sinh ra và hành được sinh, không phải người. Tam Mệnh Thông Hội viết: «ngũ hành tương khắc thì con đều có thể báo thù cho mẹ: Mộc khắc Thổ thì con của Thổ là Kim khắc lại Mộc»[2].

五行相尅子皆能為母復讎也木尅土土之子金反尅木

Sách còn kể nhiều can chi bị khắc mà không hại: «Tân Sửu Thổ không ngại Mộc, Mậu Tuất Mộc không sợ Kim»; Canh Ngọ, Mậu Thân, Canh Tý Thổ không kỵ Mộc; bốn Kim Nhâm Thân, Quý Dậu, Canh Tuất, Tân Hợi không ngại quỷ[2]. Sách bàn các trụ trong lá số một người; ý dùng được là phải xét từng can chi, không chỉ nhìn tên hành.

辛丑之土不嫌於木戊戌之木不怕於金

Muốn ghi nạp âm cả nhà một lượt: công cụ xem tuổi vợ chồng của Viện có mục «Gia đình hai bên», nhập năm sinh cha mẹ, anh chị em, ra từng cặp sinh, khắc, cùng hành.

Muốn biết lá số của con nói gì về cha mẹ: Viện luận lá số theo đủ năm, tháng, ngày, giờ sinh. Gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.

Xem mệnh lý cho con

04Sách cổ nói gì về tuổi cha mẹ và con khắc nhau?

Trong các sách Viện đã đối chiếu, chỗ nói thẳng về «con khắc cha mẹ» chỉ là tục kỵ nuôi con sinh tháng Giêng, tháng Năm, và các sách chép tục ấy đều bác.

Chuyện Mạnh Thường Quân trong Sử Ký

Điền Anh có con tên Văn sinh mồng 5 tháng 5, bảo đừng nuôi, vì tin con tháng Năm lớn ngang cửa sẽ bất lợi cho cha mẹ. Văn hỏi: người ta chịu mệnh ở trời, hay ở cửa? Về sau Văn thành Mạnh Thường Quân[9]. Đây là tục Điền Anh tin, bị chính Văn bác trong truyện.

五月子者,長與戸齊,將不利其父母

Vương Sung bác tục kỵ con tháng Giêng, tháng Năm

Luận Hành xếp tục này vào «bốn điều kiêng»: đời cho rằng con sinh tháng Giêng, tháng Năm giết cha mẹ[6].

以爲正月五月子殺父與母

Trích Luận Hành, thiên Tứ huý

«Tháng Giêng khác gì tháng Hai, tháng Năm khác gì tháng Sáu … điều đời kiêng là lời hư vọng … Có lời kiêng suông mà không có hiệu nghiệm hung thật.»

正與二月何殊五與六月何異……世俗所諱虛妄之言也……有空諱之言無實凶之效

Vương Sung, Luận Hành quyển 23, tờ 14a–15a[6] · xem bản gốc

Vương Sung lấy chính chuyện trên làm chứng: Văn lớn quá đầu cửa mà Anh không chết. Phong Tục Thông Nghĩa cũng chép tục cho con tháng Năm hại cha mẹ, rồi dẫn Viên Nguyên Phục, Câu Tiễn, Mạnh Thường Quân để phản, xếp vào quyển «Chính thất» (sửa chỗ sai)[8].

Tháng cưới hại cha mẹ và chuyện con giáp khắc nhau

Hiệp Kỷ Biện Phương Thư chép thuyết tháng cưới: tháng thứ ba hại cha mẹ chồng, tháng thứ tư hại cha mẹ cô dâu. Sách xếp thuyết này vào quyển «Biện ngoa», quyển gom các thuyết sai để bác[5].

第三月妨翁姑第四月妨女父母

Luận Hành chép thuyết mười hai con giáp khắc nhau theo ngũ hành: Dần là Mộc, con vật là hổ, nên chó, trâu, dê thuộc Thổ bị hổ chế ngự. Vương Sung đáp: Thủy thắng Hỏa, sao chuột không đuổi ngựa? Kim thắng Mộc, sao gà không mổ thỏ[7]?

寅木也其禽虎也

水勝火䑕何不逐馬金勝木雞何不啄兎

Lá số đọc chuyện cha mẹ, con cái ở đâu

Trong phép tử bình, chuyện cha mẹ, con cái đọc từ lá số của chính một người. Tam Mệnh Thông Hội dẫn Định Chân Luận: tứ trụ lấy năm làm tổ tiên, tháng làm cha mẹ, ngày làm bản thân, giờ là con[1]. Muốn đọc phải có đủ năm, tháng, ngày, giờ sinh.

四柱以年為祖上……以月為父母……或時為子

05Hoá giải xung khắc tuổi cha mẹ và con thế nào?

Các sách Viện đã kiểm không có phép hoá giải xung khắc tuổi cha mẹ và con; việc làm được là xem lá số đủ giờ sinh và chọn ngày theo tuổi người làm việc.

Sách chọn ngày có nói «xung tuổi», nhưng là ngày giờ được chọn xung với mệnh người chủ việc. Hiệp Kỷ Biện Phương Thư, mục Tứ trụ pháp: bốn trụ kỵ nhất địa chi xung nhau; xung long, xung sơn, xung mệnh chủ đều đại hung[4]. Lời án của soạn giả thêm: sửa nhỏ chỉ chọn ngày tốt giờ tốt, sinh hợp với sơn hướng và tuổi thì tốt; «bởi chọn ngày là để lợi cho dân, câu nệ quá thì bỏ việc».

四柱最忌地支相衝大凶……蓋選擇所以利民過拘則廢事

Ba bước cân nhắc cho tuổi cha mẹ và con

  1. Tra Bảng 1 và Bảng 4 để biết cặp tuổi nào sách gọi là xung, hại, hình, khắc, và nhớ sách nói các quan hệ ấy trong lá số một người.
  2. Việc lớn của gia đình: chọn ngày không xung tuổi người đứng làm, như cách ở bài chọn ngày động thổ. Việc nhỏ đừng câu nệ.
  3. Muốn biết lá số của con nói gì về cha mẹ, hay ngược lại: nhờ Viện luận lá số theo đủ năm, tháng, ngày, giờ sinh.

Sách đã kiểm không ghi cách hoá giải cho từng gia đình. Viện xem mệnh lý riêng cho cha mẹ và con. Gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.

Đặt lịch xem lá số

06Hỏi – đáp

Cha mẹ hơn con đúng 30 tuổi có sao không?

Hơn đúng 30 tuổi âm lịch thì chi của con luôn xung chi của cha mẹ và hai người luôn cùng hành nạp âm, ví dụ Canh Ngọ 1990 với Canh Tý 2020. Sách đã đối chiếu không có lời phán riêng cho cặp cha mẹ và con như vậy.

Con sinh tháng Năm âm lịch có khắc cha mẹ không?

Đó là tục kỵ đời Hán. Vương Sung gọi là lời hư vọng: tháng Năm khác gì tháng Sáu. Sử Ký kể Điền Văn sinh mồng 5 tháng 5, cha không chết vì con, con về sau thành Mạnh Thường Quân.

Mệnh con Thổ, cha mẹ Mộc thì có đáng lo không?

Theo Bảng 4 là Mộc khắc Thổ. Nhưng Tam Mệnh Thông Hội ghi Canh Ngọ, Mậu Thân, Canh Tý Thổ không kỵ Mộc, Tân Sửu Thổ không ngại Mộc. Sách bàn trong lá số một người; muốn biết thật cần xem lá số đủ giờ sinh.

Câu hỏi về dịch vụ xem tuổi cha mẹ và con

Viện xem tuổi cha mẹ và con như thế nào?

Viện không xem riêng tuổi năm cha mẹ – con. Dịch vụ Xem mệnh lý luận lá số và vận trình theo nhiều bộ môn, có Bát Tự Hà Lạc Tứ Trụ. Viện cũng có dịch vụ đặt tên, gồm đặt tên cho con. Liên hệ để được báo giá.

Muốn tự học xem cha mẹ, con cái trong lá số thì học khoá nào?

Khoá Bát Tự – Tứ Trụ Tử Bình (PT-ML302), cấp 4 Khoa Mệnh Lý, cần học PT-ML301 trước. Trang khoá ghi học viên hiểu mối gắn bó với cha mẹ, anh chị em, con cái. Lịch học: liên hệ tư vấn viên.

Nguồn tham khảo

  1. Tam Mệnh Thông Hội 三命通會, Vạn Dân Anh 萬民英, đời Minh; quyển 2: «論衝擊» tờ 115a–116b, «論支元六合», «論支元三合», «論六害», «論三刑» tờ 97b–109b, «論年月日時» tờ 61b–62b; bản Văn Uyên Các. Bản Kanripo KR3g0042.
  2. Tam Mệnh Thông Hội, quyển 1: «論五行生尅» tờ 17a, «論納音取象» tờ 64b–66a. Bản Kanripo KR3g0042.
  3. Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư 協紀辨方書, đời Thanh, tựa năm Càn Long thứ 6; quyển 1 «本原», tờ 49a và mục «五行五音» tờ 59b–61b; bản Văn Uyên Các. Bản Kanripo KR3g0051.
  4. Hiệp Kỷ Biện Phương Thư, quyển 34 «利用», mục «四柱法», tờ 38a–39b. Bản Kanripo KR3g0051.
  5. Hiệp Kỷ Biện Phương Thư, quyển 36 «辨譌» (Biện ngoa), tờ 8a–8b. Bản Kanripo KR3g0051.
  6. Luận Hành 論衡, Vương Sung 王充, đời Hán; quyển 23 «四諱篇», tờ 14a–15a; bản Tứ bộ tùng san. Bản Kanripo KR3j0080.
  7. Luận Hành, quyển 3 «物勢篇», tờ 21a–22a. Bản Kanripo KR3j0080.
  8. Phong Tục Thông Nghĩa 風俗通義, Ứng Thiệu 應劭, đời Hán; quyển 2 «正失», tờ 19b–20a; bản Tứ bộ tùng san. Bản Kanripo KR3j0081.
  9. Sử Ký 史記, Tư Mã Thiên 司馬遷, đời Hán; quyển 75 «孟嘗君列傳». Bản Wikisource; đối chiếu Kanripo KR2a0001, tờ 452a–453a.

Bài chỉ ghi điều tra được trong sách trên hoặc tính lại bằng quy tắc của sách, và nói rõ chỗ sách chép để bác. Bản Kanripo không chấm câu; lời dịch do Viện.

Bước tiếp theo

Chia Sẻ
Chia sẻ Facebook Zalo
INAFESA
Tác giả
Ban Truyền Thông INAFESA

Viện Nghiên Cứu & Ứng Dụng Kiến Trúc Phong Thủy Vào Đời Sống — biên soạn và cập nhật kiến thức phong thủy chính thống, dựa trên truyền thừa và thực hành ứng dụng.

Tìm hiểu về Viện →
Học bài bản cùng Viện

Hiểu phong thủy từ gốc, không chỉ từ mẹo

Viện INAFESA đào tạo phong thủy chính thống — chương trình từ Khai Duyên đến nâng cao, do giảng viên có truyền thừa trực tiếp hướng dẫn.

Xem chương trình đào tạo →