Bát tự thuần âm là lá số có cả tám chữ đều thuộc âm. Bài cho bảng để bạn tự đếm âm dương trong tám chữ của mình, và chép đúng lời sách Tam Mệnh Thông Hội về lá số này.
Điểm chính
- Can âm: Ất, Đinh, Kỷ, Tân, Quý. Chi âm: Sửu, Mão, Tỵ, Mùi, Dậu, Hợi.
- Trong 60 Giáp Tý, can và chi của mỗi trụ luôn cùng âm hoặc cùng dương, nên chỉ cần nhìn bốn can.
- Trụ tháng âm khi sinh trong tháng tiết 2, 4, 6, 8, 10, 12; trụ giờ âm khi sinh giờ Sửu, Mão, Tỵ, Mùi, Dậu, Hợi.
- Sách vừa ghi «kỵ nhất là thuần âm» (mục mệnh nữ), vừa ghi «thuần âm cũng quý» (ngày Kỷ Mùi giờ Ất Sửu). Không có lời kết luận chung.
- Muốn biết lá số thuần âm của mình nên đọc thế nào: Viện xem riêng.
01Bát Tự thuần âm là như thế nào?
Bát Tự thuần âm là lá số mà cả bốn can và bốn chi của năm, tháng, ngày, giờ sinh đều thuộc âm. Bát Tự (八字, tám chữ) là bốn trụ năm, tháng, ngày, giờ; mỗi trụ gồm một can và một chi. Thuần âm (純陰) nghĩa là toàn âm, không lẫn chữ dương nào.
Trích Tam Mệnh Thông Hội, mục Luận nữ mệnh
«Mệnh có can chi của năm, tháng, ngày, giờ đều thuộc âm, hoặc sinh sau tháng năm, trước tháng mười một, thì là âm cực mà dương không sinh, gọi là thuần âm, phần nhiều không có con; bởi một mình âm thì không sinh, một mình dương thì không thành.»
又命年月日時干支俱屬隂或生五月之後十一月之前者乃隂極而陽不生是為純隂多無子息葢獨隂不生獨陽不成故也
Câu này là lời chú trong mục bàn về mệnh nữ. Chữ «多» trong câu nghĩa là «phần nhiều», không phải «chắc chắn». Lời chú còn nêu cách hiểu thứ hai của thuần âm (sinh trong nửa năm từ sau tháng năm tới trước tháng mười một); xem phần 04.
Muốn biết bốn trụ là gì và đọc lá số ra sao, xem bài cách xem lá số Bát Tự qua bốn trụ.
02Cách đếm can chi âm dương trong lá số thế nào?
Đối từng chữ với Bảng 1: can Ất, Đinh, Kỷ, Tân, Quý và chi Sửu, Mão, Tỵ, Mùi, Dậu, Hợi là âm; còn lại là dương. Bảng chép theo lời Trần Đoàn mà sách Tam Mệnh Thông Hội dẫn, kết bằng câu: «Phép lấy can dương phối chi dương, can âm phối chi âm.»[2]
夫甲丙戊庚壬陽幹也子寅辰午申戌陽枝也乙丁己辛癸陰幹也丑卯巳未酉亥陰枝也法以陽幹配陽枝陰幹配陰枝
| Loại | Dương | Âm |
|---|---|---|
| Thiên can | Giáp, Bính, Mậu, Canh, Nhâm | Ất, Đinh, Kỷ, Tân, Quý |
| Địa chi | Tý, Dần, Thìn, Ngọ, Thân, Tuất | Sửu, Mão, Tỵ, Mùi, Dậu, Hợi |
Viện chạy code soát đủ 60 trụ Giáp Tý: trụ nào cũng có can và chi cùng âm hoặc cùng dương, 30 trụ âm, 30 trụ dương. Vậy chỉ cần nhìn bốn can.
| Trụ | Là trụ âm khi |
|---|---|
| Năm | Năm sinh có can Ất, Đinh, Kỷ, Tân, Quý |
| Tháng | Sinh trong tháng tiết 2 (Mão), 4 (Tỵ), 6 (Mùi), 8 (Dậu), 10 (Hợi), 12 (Sửu) |
| Ngày | Ngày sinh có can Ất, Đinh, Kỷ, Tân, Quý |
| Giờ | Sinh giờ Sửu, Mão, Tỵ, Mùi, Dậu, Hợi |
Trụ tháng và trụ giờ âm hay dương chỉ tuỳ chi, không tuỳ can năm hay can ngày. Lý do: can tháng khởi theo can năm («độn tháng theo năm»), can giờ khởi theo can ngày («độn giờ theo ngày»), và phép độn này luôn ra trụ có can chi cùng tính[3]. Tháng ở đây tính theo tiết khí, không theo ngày mùng một âm lịch.
遁月從年遁時從日
Đếm đều trên mọi tổ hợp năm (60) × tháng (12) × ngày (60) × giờ (12) = 518.400, có 32.400 tổ hợp thuần âm, tức 1/16 (6,25%). Đây là đếm tổ hợp trên lưới, không phải tỷ lệ người sinh thật.
Xem đủ 30 trụ âm trong 60 Giáp Tý
| Can | Các trụ âm |
|---|---|
| Ất | Ất Sửu, Ất Hợi, Ất Dậu, Ất Mùi, Ất Tỵ, Ất Mão |
| Đinh | Đinh Mão, Đinh Sửu, Đinh Hợi, Đinh Dậu, Đinh Mùi, Đinh Tỵ |
| Kỷ | Kỷ Tỵ, Kỷ Mão, Kỷ Sửu, Kỷ Hợi, Kỷ Dậu, Kỷ Mùi |
| Tân | Tân Mùi, Tân Tỵ, Tân Mão, Tân Sửu, Tân Hợi, Tân Dậu |
| Quý | Quý Dậu, Quý Mùi, Quý Tỵ, Quý Mão, Quý Sửu, Quý Hợi |
03Tám chữ của bạn có thuần âm không?
Lấy bốn trụ của bạn, làm ba bước dưới đây; bốn can đều âm thì lá số thuần âm.
- Lập bốn trụ năm, tháng, ngày, giờ sinh. Chưa có bốn trụ thì nhờ Viện lập lá số.
- Nhìn can của từng trụ, đối với Bảng 1. Can Ất, Đinh, Kỷ, Tân, Quý thì trụ ấy âm, được hai chữ âm.
- Cộng lại: 4 trụ âm là 8 chữ âm, thuần âm; 3 trụ âm là 6 âm 2 dương; 2 trụ âm là 4 âm 4 dương.
Bảng 3 đếm sẵn vài lá số: năm, tháng, ngày lấy từ bộ lịch Viện, can giờ theo phép độn giờ; dòng cuối là lá số mẫu trong sách[4].
| Sinh | Năm – Tháng – Ngày – Giờ | Âm / Dương | Kết quả |
|---|---|---|---|
| 11/03/2027, giờ Sửu | Đinh Mùi – Quý Mão – Kỷ Sửu – Ất Sửu | 8 / 0 | Thuần âm |
| 11/03/2027, giờ Tý | Đinh Mùi – Quý Mão – Kỷ Sửu – Giáp Tý | 6 / 2 | Không thuần âm |
| 10/03/2027, giờ Sửu | Đinh Mùi – Quý Mão – Mậu Tý – Quý Sửu | 6 / 2 | Không thuần âm |
| 10/03/2027, giờ Tý | Đinh Mùi – Quý Mão – Mậu Tý – Nhâm Tý | 4 / 4 | Âm dương cân nhau |
| Lá số mẫu trong sách (Vạn Thế Đức) | Đinh Mùi – Đinh Mùi – Kỷ Mùi – Ất Sửu | 8 / 0 | Thuần âm |
Ví dụ trên cho thấy: cùng một ngày, đổi một canh giờ là đổi kết quả. Ngày 10/03/2027 can Mậu (dương) nên không thể thuần âm, dù sinh giờ nào.
Trụ tháng đổi theo tiết khí. Bảng 4 ghi mốc giao tiết năm 2027 theo bộ lịch Viện cho sáu tháng có trụ âm.
| Trụ tháng | Từ | Đến trước |
|---|---|---|
| Tân Sửu | Tiểu hàn 05/01/2027 21:09 | Lập xuân 04/02/2027 08:46 |
| Quý Mão | Kinh trập 06/03/2027 02:39 | Thanh minh 05/04/2027 07:17 |
| Ất Tỵ | Lập hạ 06/05/2027 00:25 | Mang chủng 06/06/2027 04:25 |
| Đinh Mùi | Tiểu thử 07/07/2027 14:37 | Lập thu 08/08/2027 00:26 |
| Kỷ Dậu | Bạch lộ 08/09/2027 03:28 | Hàn lộ 08/10/2027 19:17 |
| Tân Hợi | Lập đông 07/11/2027 22:38 | Đại tuyết 07/12/2027 15:37 |
Đếm ra 8 chữ âm, hay sinh đúng ngày giao tiết mà chưa rõ trụ tháng: Viện xem riêng lá số cho bạn. Gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.
Nhờ Viện xem lá số04Bát Tự âm là gì, có phải chỉ một nghĩa?
Không. Trong Tam Mệnh Thông Hội, «thuần âm» có ít nhất ba nghĩa; nghĩa dùng cho lá số là tám chữ đều âm.
- Tám chữ đều âm. Đây là nghĩa chính, như phần 01[1].
- Sinh trong nửa năm âm cực. Cùng lời chú ấy ghi: «hoặc sinh sau tháng năm, trước tháng mười một, thì là âm cực mà dương không sinh, gọi là thuần âm»[1]. Theo cách hiểu này, xét tháng sinh chứ không đếm tám chữ.
- Tháng Hợi. Sách giải tên mười hai chi: «Tháng mười là Hợi, thuần âm vậy.»[2] Đây là nói khí của tháng, không nói lá số.
十月亥純陰也
Gặp chữ «純陰» trong sách, cần xem câu ấy nói tháng sinh, khí tiết hay tám chữ. Muốn biết lá số của bạn có mấy chữ âm, làm theo phần 03.
05Bát Tự thuần âm có xấu không?
Không có câu trả lời chung: Tam Mệnh Thông Hội chép cả lời kỵ lẫn lời quý về thuần âm, mỗi lời kèm điều kiện riêng. Sách không có lời tự bàn để kết luận chung, nên Viện chép cả hai chiều, không tự hoà giải.
| Chỗ trong sách | Sách ghi | Điều kiện |
|---|---|---|
| Quyển 7, Luận nữ mệnh | Kỵ nhất thuần âm, không lợi con cái; phần nhiều không con | Mệnh nữ |
| Quyển 12, Lạc dịch phú | Thuần âm thì nữ ắt khốn cùng | Mệnh nữ, lời một bài phú |
| Quyển 11, Khí tượng thiên | Thuần âm sinh tháng mười, gốc rỗng, nhật can suy thì khó phát đạt | Có đủ các điều kiện kể bên |
| Quyển 9, ngày Kỷ Mùi giờ Ất Sửu | Can lộ Đinh, Tân, thuần âm cũng quý | Ngày Kỷ Mùi, giờ Ất Sửu |
| Quyển 4, Luận Nhâm Quý | Toàn âm đại cát; thuần âm thành cách cũng tốt | Ngày Quý, theo từng tháng, phải thành cách |
Lời kỵ
Mục Luận nữ mệnh chép: «kỵ nhất là thuần âm, không lợi cho con cái»[1]. Lời chú dùng chữ «phần nhiều», và câu nằm trong mục mệnh nữ, không phải lời chung cho mọi người.
最忌者純隂不宜子息
Bài Lạc dịch phú sách chép viết: «Âm nhiều có lợi cho đàn bà, dương thịnh hợp với đàn ông… thuần dương thì nam ắt cô quả, thuần âm thì nữ ắt khốn cùng.»[5] Bài phú dùng chữ «ắt», nặng hơn chữ «phần nhiều» ở quyển 7.
隂多利於女人陽盛宜於男子隂盛於陽女主興家陽盛於隂男當建府純陽男必孤寡純隂女必困窮
Thiên Khí tượng của Tuý Tỉnh Tử, sách chép ở quyển 11, đặt điều kiện rõ hơn. Chú viết: trong tứ trụ chỉ thấy âm nhu mà không vào cách, can chi lại không bao dương, thì mềm yếu. Lại viết: «tứ trụ thuần âm, sinh tháng mười, gốc ngũ hành rỗng, tuyệt, nhật can lại suy yếu, không có khí mạnh, dù gặp vận ấm áp cũng khó phát đạt»[6]. Cùng thiên ấy ghi chiều ngược: năm can dương sinh tháng âm, can chi kẹp hợp vật âm nhu, vận đi đất âm nhu, thì gọi là cát.
四柱中但見陰柔而不入格干支又不包陽
四柱純陰生於十月空絶五行之根日干又見衰弱而無强旺之氣縱遇和煖之卿終難發達
乃若五陽生於陰月干支夾合陰柔之物運道又行陰柔之鄉乃謂吉也
Lời quý
Quyển 9, mục đoán ngày Kỷ giờ Ất Sửu, ghi về ngày Kỷ Mùi giờ Ất Sửu: «can lộ Đinh, Tân, thuần âm cũng quý»[4]. Kèm theo là lá số mẫu năm Đinh Mùi, tháng Đinh Mùi, ghi tên Vạn Thế Đức, chức Hữu Đô. Viện đếm lại: Đinh Mùi – Đinh Mùi – Kỷ Mùi – Ất Sửu đủ 8 chữ âm (Bảng 3).
干透丁辛純陰亦貴
丁未萬世德右都
Vạn Thế Đức là người có thật: sinh năm Gia Tĩnh thứ 26, Đinh Mùi (1547), từng làm Hữu Đô ngự sử[8]. Khớp năm Đinh Mùi và chức ghi trong sách. Viện chưa kiểm được trụ tháng, ngày, giờ của ông so với sử.
Quyển 4, mục Luận Nhâm Quý, nói riêng cho ngày Quý: tháng tư, tháng năm «toàn âm thì đại cát»; tháng bảy, tháng tám «có thuần âm thành cách cũng tốt; nếu thuỷ không giữ được nhau, âm dương lẫn lộn thì hung»[7]. Lời này chỉ áp cho ngày Quý, và có điều kiện «thành cách».
中有純陰成格亦吉若水不相持陰陽混雜則㓙
Cùng là tám chữ âm, sách chép mỗi lời kèm điều kiện riêng: mệnh nữ, ngày Quý, ngày Kỷ Mùi giờ Ất Sửu, sinh tháng mười, có vào cách hay không. Cách cục là gì, xem bài Bát Tự nhập cách là gì; vai trò của dụng thần, xem bài cách tìm dụng thần trong Bát Tự.
Sách đã kiểm không ghi cách «hoá giải» hay «bổ dương» cho lá số thuần âm, và không có câu riêng cho nam mệnh thuần âm. Muốn biết lá số của bạn thuộc trường hợp nào trong Bảng 5: Viện xem riêng. Gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.
Nhờ Viện xem lá số thuần âm06Hỏi – đáp
Bao nhiêu người có Bát Tự thuần âm?
Viện không có số liệu người sinh thật. Chỉ đếm được trên lưới tổ hợp: trong 518.400 tổ hợp năm, tháng, ngày, giờ có 32.400 tổ hợp thuần âm, tức 1/16. Con số này không phải tỷ lệ dân số, vì năm, tháng, ngày, giờ sinh thật không chia đều như lưới.
Sinh tháng năm âm lịch có phải thuần âm không?
Lời chú trong mục mệnh nữ có ghi một cách hiểu: sinh sau tháng năm, trước tháng mười một cũng gọi là thuần âm. Còn nghĩa tám chữ đều âm thì phải đếm bốn trụ theo Bảng 2. Hai nghĩa khác nhau; khi đọc lá số cần nói rõ dùng nghĩa nào.
Nam mệnh thuần âm có sao không?
Các chỗ sách đã kiểm chỉ có lời riêng cho mệnh nữ, hoặc lời chung có điều kiện như không vào cách, sinh tháng mười, nhật can suy. Không có câu riêng cho nam thuần âm, nên Viện không tự viết. Muốn xem lá số nam thuần âm, Viện xem riêng.
Viện xem mệnh lý gồm những gì?
Dịch vụ Xem mệnh lý của Viện phân tích lá số, đối chiếu Bát Tự Hà Lạc, Tứ Trụ · Tử Bình và Tử Vi Đẩu Số. Chi phí liên hệ. Xem thêm ở trang dịch vụ, hoặc gọi 07.6264.1331.
Muốn tự học đọc Bát Tự thì học khoá nào?
Khoá Bát Tự · Tứ Trụ Tử Bình (PT-ML302, Cấp 4, Khoa Mệnh Lý) dạy lập Bát Tự, xác định Nhật Chủ, Thần Sát, dụng thần. Cần học PT-ML301 (Tử Vi Đẩu Số) trước; khoá dự kiến mở năm 2027. Xem lịch khai giảng.
Nguồn tham khảo
- Tam Mệnh Thông Hội 三命通會, Vạn Dân Anh 萬民英 soạn (đời Minh), quyển 7, mục «Luận nữ mệnh» 論女命, tờ 47b, bản Văn Uyên Các Tứ khố toàn thư. Bản Kanripo KR3g0042.
- Tam Mệnh Thông Hội, quyển 1, mục «Luận thập nhị chi danh» 論十二支名, tờ 23b–24b (đoạn dẫn Trần Đoàn); tờ 22a. Bản Kanripo KR3g0042.
- Tam Mệnh Thông Hội, quyển 2, mục «Luận độn nguyệt thời» 論遁月時, tờ 57a–58a. Bản Kanripo KR3g0042.
- Tam Mệnh Thông Hội, quyển 9, mục «Lục Kỷ nhật Ất Sửu thời đoán» 六己日乙丑時斷, tờ 5a. Bản Kanripo KR3g0042.
- Tam Mệnh Thông Hội, quyển 12, «Lạc dịch phú» 絡繹賦, tờ 50b. Bản Kanripo KR3g0042.
- Tam Mệnh Thông Hội, quyển 11, «Khí tượng thiên» 氣象篇 (Tuý Tỉnh Tử 醉醒子 soạn), tờ 1b–2a. Bản Kanripo KR3g0042.
- Tam Mệnh Thông Hội, quyển 4, mục «Luận Nhâm Quý» 論壬癸, tờ 78a–79a. Bản Kanripo KR3g0042.
- Mục «萬世德» (Vạn Thế Đức), Wikipedia tiếng Trung. Xem trang.
Bài chỉ ghi những gì tra được trong sách trên, hoặc tính bằng code theo quy tắc của sách. Lời dịch do Viện thêm. Can chi năm, tháng, ngày lấy từ bộ lịch của Viện.
