Tiểu hạn gặp Đại Hao trong Tử Vi đọc thế nào? Tra hai bảng dưới để biết tiểu hạn của bạn đi qua những cung nào và Đại Hao nằm ở cung nào, rồi đọc theo lời sách Tử Vi Đẩu Số toàn thư. Cần luận cho đúng lá số của bạn thì Viện xem riêng.
Điểm chính về tiểu hạn gặp Đại Hao
- Bảng 1–2 cho cung khởi và thứ tự cung tiểu hạn đi qua theo tuổi và giới tính.
- Bảng 3 cho cung có Đại Hao theo can năm sinh: Đại Hao an theo Lộc Tồn, thuộc vòng Bác Sĩ.
- Sách ghi, ở đoạn về Hóa Kỵ: tiểu hạn gặp thì một năm không đủ đầy, Đại hạn gặp thì mười năm ân hận[2].
- Trong vòng Bác Sĩ, Đại Hao và Tiểu Hao luôn ở hai cung đối nhau, không bao giờ cùng cung.
- Sách không có câu nào nói riêng «Tiểu hạn gặp Đại Hao thì…», cũng không nói cách hoá giải: phần ấy Viện xem riêng.
01Tiểu hạn đọc theo cung nào?
Tiểu hạn khởi theo nhóm tam hợp của năm sinh: nam đếm thuận, nữ đếm nghịch, không phân âm dương. Đây là khẩu quyết «An Tiểu hạn» ở quyển 2 sách Tử Vi Đẩu Số toàn thư[2].
Trích Tử Vi Đẩu Số toàn thư
«Không kể âm dương, nam đều đếm thuận; không kể âm dương, nữ đều đếm nghịch. Người tuổi Dần Ngọ Tuất khởi ở cung Thìn; tuổi Thân Tý Thìn khởi từ cung Tuất; tuổi Tỵ Dậu Sửu khởi ở cung Mùi; tuổi Hợi Mão Mùi khởi ở cung Sửu.»
不论阴阳男俱顺数不论阴阳女俱逆数……寅午戌人起辰宫,申子辰人自戌宫,巳酉丑人起未宫,亥卯未人起丑宫。
| Tuổi | Cung khởi tiểu hạn | Chiều đi |
|---|---|---|
| Dần, Ngọ, Tuất | Thìn | Nam thuận, nữ nghịch |
| Thân, Tý, Thìn | Tuất | Nam thuận, nữ nghịch |
| Tỵ, Dậu, Sửu | Mùi | Nam thuận, nữ nghịch |
| Hợi, Mão, Mùi | Sửu | Nam thuận, nữ nghịch |
Thứ tự cung tiểu hạn đi qua của nam
Bước 1 là cung khởi. Các bước sau đi thuận theo vòng mười hai cung.
| Tuổi | Bước 1 → bước 12 |
|---|---|
| Dần, Ngọ, Tuất | Thìn → Tỵ → Ngọ → Mùi → Thân → Dậu → Tuất → Hợi → Tý → Sửu → Dần → Mão |
| Thân, Tý, Thìn | Tuất → Hợi → Tý → Sửu → Dần → Mão → Thìn → Tỵ → Ngọ → Mùi → Thân → Dậu |
| Tỵ, Dậu, Sửu | Mùi → Thân → Dậu → Tuất → Hợi → Tý → Sửu → Dần → Mão → Thìn → Tỵ → Ngọ |
| Hợi, Mão, Mùi | Sửu → Dần → Mão → Thìn → Tỵ → Ngọ → Mùi → Thân → Dậu → Tuất → Hợi → Tý |
Thứ tự cung tiểu hạn đi qua của nữ
Bước 1 vẫn là cung khởi, nhưng các bước sau đi nghịch.
| Tuổi | Bước 1 → bước 12 |
|---|---|
| Dần, Ngọ, Tuất | Thìn → Mão → Dần → Sửu → Tý → Hợi → Tuất → Dậu → Thân → Mùi → Ngọ → Tỵ |
| Thân, Tý, Thìn | Tuất → Dậu → Thân → Mùi → Ngọ → Tỵ → Thìn → Mão → Dần → Sửu → Tý → Hợi |
| Tỵ, Dậu, Sửu | Mùi → Ngọ → Tỵ → Thìn → Mão → Dần → Sửu → Tý → Hợi → Tuất → Dậu → Thân |
| Hợi, Mão, Mùi | Sửu → Tý → Hợi → Tuất → Dậu → Thân → Mùi → Ngọ → Tỵ → Thìn → Mão → Dần |
Đoạn khẩu quyết này không ghi tuổi khởi. Muốn biết năm nay tiểu hạn của bạn đứng ở cung nào, cần đối với lá số đã lập. Cách an chi tiết có ở bài tiểu hạn theo năm sinh và giới tính.
Chưa chắc năm nay tiểu hạn ở cung nào: Viện xem lá số riêng cho bạn. Gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.
Nhờ Viện xem lá số Tử Vi02Sao Đại Hao nằm ở cung nào trên lá số?
Đại Hao là sao thứ mười của vòng Bác Sĩ, khởi từ cung có Lộc Tồn; dương nam, âm nữ đi thuận, âm nam, dương nữ đi nghịch. Trong khẩu quyết, sách gọi sao này là Thiên Hao[2].
Sách viết: «Bác Sĩ, Lực Sĩ, Thanh Long nối nhau; Tiểu Hao, Tướng Quân và Tấu Thư; Phi Liêm, Hỷ Thần, Bệnh Phù; Thiên Hao, Phục Binh tới Quan Phủ… Không kể nam nữ, đều tìm sao Lộc Tồn mà khởi; dương nam âm nữ đẩy thuận, âm nam dương nữ đi nghịch.»[2]
博士力士青龙续,小耗将军及奏书,蜚廉喜神病符录,天耗伏兵至宫府,吉凶从此分祸福。……要知不论男女命寻禄存星起,阳男阴女顺推轮,阴男阳女逆流行。
Bốn bước tra cung Đại Hao
- Tìm can năm sinh của bạn (Giáp, Ất, Bính…).
- Can Giáp, Bính, Mậu, Canh, Nhâm là can dương; Ất, Đinh, Kỷ, Tân, Quý là can âm.
- Đọc cột Nam hoặc Nữ ở Bảng 3a (can dương) hay 3b (can âm).
- Đối cung Đại Hao với Bảng 2a, 2b: tiểu hạn đi tới cung ấy là lúc tiểu hạn gặp Đại Hao.
| Can năm sinh | Lộc Tồn | Nam (thuận): Đại Hao · Tiểu Hao | Nữ (nghịch): Đại Hao · Tiểu Hao |
|---|---|---|---|
| Giáp | Dần | Hợi · Tỵ | Tỵ · Hợi |
| Bính | Tỵ | Dần · Thân | Thân · Dần |
| Mậu | Tỵ | Dần · Thân | Thân · Dần |
| Canh | Thân | Tỵ · Hợi | Hợi · Tỵ |
| Nhâm | Hợi | Thân · Dần | Dần · Thân |
Cung Đại Hao của người sinh năm can âm
| Can năm sinh | Lộc Tồn | Nam (nghịch): Đại Hao · Tiểu Hao | Nữ (thuận): Đại Hao · Tiểu Hao |
|---|---|---|---|
| Ất | Mão | Ngọ · Tý | Tý · Ngọ |
| Đinh | Ngọ | Dậu · Mão | Mão · Dậu |
| Kỷ | Ngọ | Dậu · Mão | Mão · Dậu |
| Tân | Dậu | Tý · Ngọ | Ngọ · Tý |
| Quý | Tý | Mão · Dậu | Dậu · Mão |
Bảng tính bằng code từ khẩu quyết ở quyển 2, đã khớp ví dụ «Quý, Lộc Tồn ở Tý» của sách[2].
Ví dụ: nam tuổi Giáp Tý, tiểu hạn vào cung có Đại Hao
Ví dụ đọc bảng: nam tuổi Giáp Tý. Tuổi Tý khởi tiểu hạn ở Tuất, nam đi thuận: Tuất → Hợi → Tý… Can Giáp, nam đi thuận nên Đại Hao ở Hợi. Vậy ở bước 2, tiểu hạn đi vào cung có Đại Hao.
03Tiểu hạn có sao Đại Hao thì đọc thế nào?
Đọc như mọi cung tiểu hạn: xem các sao trong cung ấy miếu hay hãm, xét cùng Thái Tuế, rồi mới thêm nghĩa của Đại Hao. Sách không có câu nào ghép riêng tiểu hạn với Đại Hao, nên Viện không tự đặt lời phán.
Sách dạy đọc cung tiểu hạn ra sao?
Quyển 3 có mục bàn về cát hung khi Thái Tuế, tiểu hạn gặp sao miếu hay hãm ở mười hai cung. Sách viết theo đó mà đoán tai hoạn năm đang đi, rồi đi đủ mười hai năm từ Tý đến Hợi. Ví dụ năm Tý: «Thái Tuế cùng tiểu hạn đến cung Tý, (sao) nhập miếu hoá cát»[3].
依此判断其人行年灾患应如神……子年太岁并小限到子宫入庙化吉
Mục này không có tên Đại Hao, nên cung có Đại Hao vẫn đọc trước hết theo các sao chính ở cung ấy.
Khi nào tiểu hạn thành nặng?
Sách nói ở mục Đại hạn mười năm: «Nếu sao ở cung hãm địa, gặp Kình, Đà, Hỏa, Linh, Không, Kiếp, Kỵ, lại thêm ác sát của lưu niên họp vào, và tiểu hạn đi tới gặp hung sát, thì tai hoạ quan tụng, chết chóc thấy ngay.»[3]
如宫分星缠陷地,值擎羊陀罗火铃空劫忌,又加流年恶杀凑合,及小限巡逢凶杀,则官灾死亡立见。
Câu này không kể Đại Hao trong các hung sát. Muốn biết nặng nhẹ phải xét Đại hạn, lưu niên và tiểu hạn cùng lúc.
Năm bước đọc tiểu hạn gặp Đại Hao
- Tra Bảng 2a hoặc 2b: tiểu hạn năm nay ở cung nào.
- Tra Bảng 3a hoặc 3b: cung ấy có Đại Hao không.
- Xem các sao chính ở cung ấy miếu hay hãm, có Kình, Đà, Hỏa, Linh, Không, Kiếp, Kỵ không.
- Xét cùng Đại hạn đang đi và Thái Tuế năm ấy.
- Thêm nghĩa Đại Hao (phần 04) sau cùng.
Bước 3 và bước 4 cần lá số đầy đủ. Viện xem mệnh lý theo Tử Vi Đẩu Số, báo chi phí trước khi làm. Gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.
Nhờ Viện luận tiểu hạn04Sao Đại Hao ở tiểu hạn có xấu không?
Sách xếp Đại Hao thuộc Hỏa, chủ «lui tổ nghiệp»; Tiểu Hao chủ hao tiền của. Đó là nghĩa của sao, áp vào tiểu hạn thì còn tuỳ các sao cùng cung.
Sách viết: «Đại Hao, Tiểu Hao thuộc Hỏa; Tiểu Hao (chủ hao) tiền của, Đại Hao (chủ) lui tổ nghiệp.»[2] Trong bài thơ vòng Bác Sĩ cũng có câu «Tiểu Hao (hao) tiền», «(Đại) Hao lui tổ (nghiệp)».
大小耗属火小耗钱财大耗退祖
Sách cổ kể gì khi vận gặp Đại Hao?
Phú «Đẩu số cốt tuỷ» viết: «Đặng Thông chết đói vì vận gặp đất Đại Hao.»[1] Sách dùng chữ «vận», không ghi rõ là Đại hạn hay tiểu hạn.
邓通饿死运逢大耗之乡
Một câu khác nói về lá số gốc, không nói tiểu hạn: «Đại Hao hội Liêm Trinh ở (cung) Quan Lộc: gông cùm, tù tội.»[1]
大耗會廉貞於官祿枷杻囚徒
Sách đã kiểm không nói cách hoá giải khi tiểu hạn gặp Đại Hao. Viện không tự viết phần ấy. Bạn có thể xem thêm cách đọc một hạn có hung tinh ở bài Đại vận Kình Dương.
Tiểu hạn năm nay rơi vào cung có Đại Hao: Viện xem riêng cả lá số, Đại hạn và Thái Tuế. Gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.
Nhờ Viện xem riêng05Đại Hao đi cùng Tiểu Hao thì sao?
Trong vòng Bác Sĩ, Đại Hao và Tiểu Hao không bao giờ cùng cung: hai sao luôn ở hai cung đối nhau, cách sáu cung. Chúng tôi đã chạy code cho đủ mười can, cả hai chiều thuận nghịch: lần nào cũng cách sáu cung (xem Bảng 3a, 3b).
Vì thế khi tiểu hạn vào cung có Đại Hao, cung đối diện chính là cung có Tiểu Hao. Ví dụ nam tuổi Giáp: Đại Hao ở Hợi, Tiểu Hao ở Tỵ.
Câu «Tiểu Hao, Đại Hao cùng gặp» viết cho sao nào?
Câu này nằm ở mục hỏi đáp về sao Thiên Lương, quyển 1. Sách viết: «Tiểu Hao, Đại Hao cùng gặp thì việc làm không thành.»[1] Đây là lời cho sao Thiên Lương, sách không nêu làm luật chung cho mọi cung.
小耗大耗交遇所幹無成
06Đại hạn tiểu hạn trùng phùng là gì?
Sách không dùng chữ «trùng phùng»; sách dùng chữ «tương phùng» (相逢, gặp nhau) và bảo xem Đại hạn với tiểu hạn gặp nhau thì cát hung ra sao. Sách cũng không định nghĩa «gặp nhau» là cùng vào một cung.
Sách bảo xét hai hạn theo thứ tự nào?
Mục bàn về hai hạn và Thái Tuế viết: «Phải xét kỹ Đại hạn đứng riêng thì cát hung thế nào, tiểu hạn đứng riêng cát hung thế nào, Thái Tuế đứng riêng cát hung thế nào. Nếu năm và hạn đều hung thì hung. Lại xem Đại hạn với tiểu hạn gặp nhau thì cát hung thế nào, Đại hạn gặp Thái Tuế, tiểu hạn gặp Thái Tuế cát hung thế nào, đó là chỗ định hoạ phúc.»[3] Sau đó còn xem Thái Tuế xung Đại hạn, tiểu hạn.
须详大限独守吉凶何如,小限独守吉凶何如,太岁独守吉凶何如。如岁限俱凶则凶。又看大限与小限相逢吉凶何如,大限逢太岁吉凶何如,小限逢太岁吉凶何如,祸福所定。
Hai hạn cùng gặp sao xấu thì nặng hơn không?
Sách viết: «Hai hạn rất kỵ Tham, Phá, Cự, Liêm, gặp thì ắt sinh hoạ… Hai hạn nương nhau, cát hung đoán chung.»[1]
二限甚忌貪破巨廉,逢之定然作禍……二限相因,吉凶同斷。
Ở đoạn về Hóa Kỵ, sách so ba mức: «Tiểu hạn gặp thì một năm không đủ đầy; Đại hạn gặp thì mười năm ân hận; hai hạn cùng Thái Tuế giao lâm thì hẳn là lận đận.»[2] Câu này nói về Hóa Kỵ, không nói Đại Hao.
小限逢之一年不足,大限相遇十年悔吝,二限并太岁交临,断然蹭蹬
Đại hạn khởi khác tiểu hạn ở đâu?
Đại hạn phân nam nữ theo âm dương: dương nam, âm nữ khởi từ cung trước Mệnh một cung (Phụ Mẫu) đi thuận; âm nam, dương nữ khởi từ cung sau Mệnh một cung (Huynh Đệ) đi nghịch[2]. Tiểu hạn chỉ phân nam nữ. Cách xem mười năm có ở bài đại hạn Tử Vi và bài đại hạn gặp Thiên Không.
阳男阴女从命前一宫起顺行……阴男阳女从命后一宫起逆行
Muốn biết năm nay Đại hạn, tiểu hạn và Thái Tuế của bạn gặp nhau ra sao: Viện xem riêng. Muốn tự đọc được, học môn Tử Vi Đẩu Số (PT-ML301), có phần đoán vận hạn theo Đại Vận và Tiểu Vận.
Nhờ Viện xem hai hạn07Hỏi – đáp
Tiểu hạn gặp Đại Hao có cách hoá giải không?
Sách Tử Vi Đẩu Số toàn thư bản đã kiểm không nói cách hoá giải cho trường hợp này. Viện không tự đặt cách giữ tiền hay cúng sao. Muốn biết năm ấy nên lưu ý gì, cần xem cả lá số, Đại hạn và Thái Tuế; Viện xem riêng cho bạn.
Sao Bắc Đẩu, Nam Đẩu ứng nửa năm nào trong tiểu hạn?
Sách ghi cát hung của các sao Bắc Đẩu ở tiểu hạn ứng nửa năm đầu, các sao Nam Đẩu ứng nửa năm sau; ở Đại hạn thì ứng năm năm đầu và năm năm sau[3]. Đoạn đã kiểm không xếp Đại Hao vào nhóm nào.
Trong Tử Vi có mấy sao tên Đại Hao?
Trang tra cứu Wikipedia tiếng Trung liệt kê Đại Hao, Tiểu Hao trong cả hai nhóm: mười hai thần Bác Sĩ và mười hai sao Tuế tiền[4]. Bài này chỉ tính vòng Bác Sĩ, vì sách đã kiểm chỉ có khẩu quyết cho vòng này.
Muốn tự đọc tiểu hạn thì học khoá nào?
Môn Tử Vi Đẩu Số (PT-ML301) thuộc Khoa Mệnh Lý của Viện có phần đoán vận hạn theo Đại Vận và Tiểu Vận. Môn cần học xong PT-102 trước. Ngày khai giảng xem ở trang môn học.
Nguồn tham khảo
- Tử Vi Đẩu Số toàn thư 紫微斗數全書 (bản lưu hành đời Thanh, tương truyền của Trần Đoàn), quyển 1: «Tăng bổ Thái Vi phú», «Trùng bổ Đẩu số cấu suất», «Đẩu số cốt tuỷ phú», «Chư tinh vấn đáp luận» (mục Thiên Lương). Bản Wikisource quyển 1.
- Tử Vi Đẩu Số toàn thư, quyển 2: «An Tiểu hạn quyết», «An Đại hạn quyết», «An thập nhị cung Thái Tuế sát lộc quyết», «An Lộc Tồn tinh quyết», đoạn Hóa Kỵ, mục ngũ hành các sao. Bản Wikisource quyển 2.
- Tử Vi Đẩu Số toàn thư, quyển 3: «Luận Đại hạn thập niên hoạ phúc hà như», «Luận nhị hạn Thái Tuế cát hung», «Luận hành hạn phân Nam Bắc Đẩu», mục Thái Tuế, tiểu hạn gặp sao miếu hãm ở mười hai cung. Bản Wikisource quyển 3.
- Mục «紫微斗數» (Tử Vi Đẩu Số), Wikipedia tiếng Trung, phần thần sát; trang ghi lời tựa La Hồng Tiên đề năm 1550 còn cần khảo thêm. Xem trang.
Bài chỉ ghi những gì tra được trong sách trên, hoặc tính bằng code từ chính khẩu quyết của sách. Bản Wikisource phần lớn chép giản thể và không đánh số tờ; chữ Hán trong bài chép theo bản số. Bản Wikisource ghi sách đời Thanh, không ghi tác giả. Luận hạn cho một người cần cả lá số: nên để Viện xem riêng.
