Viện Nghiên Cứu Phong Thủy - gần 30 năm - 4 quyết định Nhà Nước công nhận
Chia Sẻ Kiến Thức

Xem ngày tốt xấu dùng lịch âm hay dương? Cách đổi ngày và sách cổ lấy can chi ra sao

5 tháng 11, 2026 14 phút đọc Ban Truyền Thông INAFESA

Xem ngày làm nhà, cưới hỏi dùng lịch âm hay dương? Tra ngay bảng dưới: mỗi phép bám một mốc riêng, kèm cách đổi ngày và lời sách cổ. Cần chọn ngày cho đúng tuổi của bạn, Viện xem riêng.

Điểm chính

  • Lịch âm đếm theo con trăng nên không theo kịp mùa; Trực và tháng trong Bát Tự đi theo tiết khí.
  • Năm trong Bát Tự đổi ở Lập Xuân, không đổi ở mùng 1 Tết.
  • Làm nhà kiêng Trực Kiến, Phá, Bình, Thâu, Bế; cưới hỏi nên Thành, kiêng Phá, Bình, Thâu.
  • Ngày nào hợp đúng tuổi của bạn: Viện xem riêng.

01Xem ngày làm nhà, cưới hỏi dùng lịch âm hay dương?

Không phải chọn một trong hai: mỗi phép có mốc riêng, và lịch âm chỉ là một trong các mốc ấy. Lịch âm đếm theo con trăng, mỗi tháng 29 hoặc 30 ngày, nên không theo kịp mùa[13]. Tìm việc bạn cần trong Bảng 1 để biết phải xem mốc nào.

Bảng 1. Mỗi phép đi theo mốc nào
PhépMốc
Can chi ngàyVòng 60 ngày, không theo tháng âm
Trực (12 ngày Kiến, Trừ, Mãn…)Tháng tiết, lặp một Trực khi vào tiết
Năm trong Bát TựLập Xuân
Tháng trong Bát TựMười hai tiết
Tuổi chủ nhà khi làm nhàNăm sinh, không lấy ngày sinh
Nguyệt KỵMồng 5, 14, 23 âm lịch
Dương Công KỵNgày âm cố định; sách bác là tà thuyết
Tuổi mụNăm mới âm lịch

Sách cổ chia thần ngày theo bốn kiểu mốc

Sách Hiệp Kỷ Biện Phương Thư chia cách lấy thần ngày thành bốn nhóm. Bảng tra của sách ghi: «Thần ngày lấy can chi theo năm; lấy số ngày theo tháng; lấy số ngày theo ngày mồng một; lấy số ngày theo tiết khí.»[1]

日神按年取干支者 … 日神按月取日數者 … 日神按月朔取日數者 … 日神按節氣取日數者

02Đổi ngày dương sang lịch âm để xem can chi thế nào?

Dùng công cụ xem ngày của Viện: kết quả hiện cả dương lịch, âm lịch và can chi năm, tháng, ngày, giờ. Công cụ dùng ngay, không cần tài khoản[13].

  1. 1Mở công cụVào xem ngày tốt xấu và chọn ngày cần xem.
  2. 2Đọc kết quảÂm lịch, can chi, nạp âm và tiết khí đang đứng.
  3. 3So với tuổiXem can chi của ngày với tuổi người xem: hợp, xung, hình, hại.
  4. 4Xem theo tiết khíPhần tính theo tiết khí thuộc phần chuyên sâu, mở theo môn đã học tại Viện và gói tài khoản.
Bảng 2. Ví dụ đổi ngày, 05–08/11/2026 (bộ lịch Viện)
Dương lịchÂm lịchCan chi ngàyTrựcTháng tiết
05/11/202627/9Quý MùiThâuMậu Tuất
06/11/202628/9Giáp ThânKhaiMậu Tuất
07/11/202629/9Ất DậuKhaiKỷ Hợi
08/11/202630/9Bính TuấtBếKỷ Hợi

Ngày 07/11/2026 vào tiết Lập Đông lúc 16:52, nên tháng tiết đổi trong khi tháng âm vẫn là tháng Chín, và Trực Khai lặp hai ngày.

Can chi ngày chạy riêng, không theo tháng âm

Can chi ngày đếm liên tục theo vòng 60. Ngày 04/02/2027 (28/12 âm lịch) và 05/04/2027 (29/2 âm lịch) đều là Giáp Dần, cách nhau đúng 60 ngày[16]. Vì thế chỉ biết mồng âm lịch thì chưa biết can chi ngày.

Tự đếm Trực từ tháng tiết

Ngày có chi trùng chi tháng tiết là Kiến, rồi đi thuận: Kiến, Trừ, Mãn, Bình, Định, Chấp, Phá, Nguy, Thành, Thâu, Khai, Bế. Sách viết: «Nguyệt kiến xem theo tiết khí»[3] và «mỗi tháng đến lúc giao tiết thì lặp hai ngày một Trực»[2]. Viện đã tính lại cả 365 ngày năm 2027: không lệch ngày nào, 12 cặp trùng Trực đúng 12 ngày vào tiết.

月建視節氣斗杓也 … 每月交節則疊兩值日

Mười hai tiết mở tháng khác lịch âm thế nào?

Mỗi tiết mở một tháng, thường không trùng mồng một âm lịch. Sách Tam Mệnh Thông Hội viết: «vừa Lập Xuân là đã có Dần có Giáp»[12]. Năm 2027, chi tháng âm và chi tháng tiết lệch nhau 56 trong 365 ngày.

纔立春便有寅有甲

Bảng 3. Mười hai tiết mở tháng, năm 2027 (giờ Việt Nam)
TiếtGiờ vào tiếtÂm lịchTháng tiết
Tiểu Hàn05/01/2027 21:0928/11Tân Sửu
Lập Xuân04/02/2027 08:4628/12Nhâm Dần
Kinh Trập06/03/2027 02:3929/1Quý Mão
Thanh Minh05/04/2027 07:1729/2Giáp Thìn
Lập Hạ06/05/2027 00:251/4Ất Tỵ
Mang Chủng06/06/2027 04:252/5Bính Ngọ
Tiểu Thử07/07/2027 14:374/6Đinh Mùi
Lập Thu08/08/2027 00:267/7Mậu Thân
Bạch Lộ08/09/2027 03:288/8Kỷ Dậu
Hàn Lộ08/10/2027 19:179/9Canh Tuất
Lập Đông07/11/2027 22:3810/10Tân Hợi
Đại Tuyết07/12/2027 15:3710/11Nhâm Tý

03Sinh gần Tết thì năm tính theo lịch âm hay Lập Xuân?

Lịch âm đổi năm ở mùng 1 Tết, còn năm trong Bát Tự đổi ở Lập Xuân, nên sinh trước Lập Xuân vẫn mang can chi năm cũ. Lập Xuân rơi vào ngày 3, 4 hoặc 5 tháng 2 dương lịch tuỳ năm[14], có năm trước Tết, có năm sau Tết.

Bảng 4. Lập Xuân và mùng 1 Tết, 2026–2031 (giờ Việt Nam)
NămMùng 1 TếtLập XuânCan chi năm từ Lập XuânMốc nào trước
202617/02/202604/02/2026 03:02Bính NgọLập Xuân
202706/02/202704/02/2027 08:46Đinh MùiLập Xuân
202826/01/202804/02/2028 14:31Mậu ThânTết
202913/02/202903/02/2029 20:20Kỷ DậuLập Xuân
203002/02/203004/02/2030 02:08Canh TuấtTết
203123/01/203104/02/2031 07:58Tân HợiTết

Mùng 1 Tết cách Lập Xuân bao nhiêu ngày, 2026–2031

Mùng 1 Tết cách Lập Xuân bao nhiêu ngày, 2026–2031 Trục ngày từ 22/01 đến 18/02, mỗi năm một dòng, vẽ đúng tỉ lệ. Lập Xuân luôn quanh 4/02 (năm 2029 là 3/02), còn mùng 1 Tết trôi từ 23/01 đến 17/02. Khoảng giữa hai mốc, năm âm lịch và năm theo Lập Xuân mang hai can chi khác nhau: 2026: Tết 17/02, Lập Xuân 04/02, cách 13 ngày; 2027: Tết 06/02, Lập Xuân 04/02, cách 2 ngày; 2028: Tết 26/01, Lập Xuân 04/02, cách 9 ngày; 2029: Tết 13/02, Lập Xuân 03/02, cách 10 ngày; 2030: Tết 02/02, Lập Xuân 04/02, cách 2 ngày; 2031: Tết 23/01, Lập Xuân 04/02, cách 12 ngày. Tết trôi, Lập Xuân đứng yên Mỗi dòng một năm; thanh vàng là khoảng hai mốc lệch nhau, nơi năm âm và năm Lập Xuân khác can chi 25/01 01/02 08/02 15/02 202613 ngày 20272 ngày 20289 ngày 202910 ngày 20302 ngày 203112 ngày Lập Xuân: đổi năm trong Bát TựMùng 1 Tết: đổi năm âm lịch
Hình 1. Trên trục ngày từ 22/01 đến 18/02, Lập Xuân đứng quanh mùng 4/02 còn mùng 1 Tết trôi xa gần, nên khoảng lệch giữa hai mốc mỗi năm một khác, từ 2 đến 13 ngày. Hình minh hoạ.

Ca ranh giới: lịch âm và Lập Xuân lệch nhau ra sao?

Giữa Lập Xuân và Tết, năm âm và năm theo Lập Xuân mang hai can chi khác nhau. Bảng 5 ghi các ca như vậy và một ca đối chứng.

Bảng 5. Ca ranh giới
Dương lịchÂm lịchNăm âmNăm theo Lập XuânTháng tiết
05/02/202729/12Bính NgọĐinh MùiNhâm Dần
06/02/20271/1Đinh MùiĐinh MùiNhâm Dần
28/01/20283/1Mậu ThânĐinh MùiQuý Sửu

Sách cổ nói gì về người sinh sát Lập Xuân?

Sách Tam Mệnh Thông Hội nói người sinh cuối tháng Chạp sau Lập Xuân được khí xuân năm sau, nhưng không nói đổi trụ năm. Lời sách dẫn: «người sinh trong tháng Chạp mà được khí xuân năm sau, chiếm khí hậu của hai năm»[11]. Câu này không phải lời quy định can chi năm.

節氣有立春在十二月末却在十二月生得明年春氣占兩年氣候者

Sách cũng gọi ngày theo tháng âm nhưng đo tới giờ giao tiết. Ví dụ của sách: sinh ngày 24 tháng Chạp giờ Tỵ, ngày 29 giờ Thân Lập Xuân, đếm được đúng «năm ngày ba giờ»[11]. Viện tính lại: năm ngày ba giờ là 63 thời thần, sách đổi ra 630 ngày, tức một năm chín tháng, khớp chữ sách. Sinh đúng ngày vào tiết thì phải so giờ, vì bộ lịch đổi tháng tiết từ đầu ngày.

假如甲子陽男十二月二十四日巳時生是月也二十九日申時立春

Bạn sinh sát Lập Xuân, sát giờ giao tiết: gửi ngày giờ sinh để Viện xem lá số riêng. Gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.

Nhờ Viện xem mệnh lý

04Xem tuổi làm nhà theo lịch âm hay dương?

Xem tuổi làm nhà lấy năm sinh của người chủ nhà, không lấy ngày sinh; ngày chọn thì xét Trực theo tháng tiết, không theo mồng âm lịch. Sách viết: «Xưa nay đều luận theo năm sinh, không luận ngày sinh» và «Sửa dựng lấy mệnh một người chủ nhà làm chính»[4].

從來皆論生年不論生日 … 修造以宅長一人之命為主

Sách kể chuyện Dương Quân Tùng sửa nhà cho Thị ngự họ Du, sinh năm Ất Hợi, dùng năm Canh Dần: «từ Ất Hợi tới năm Canh Dần đúng 76 tuổi. Đó là chứng cho việc luận năm sinh, không luận ngày sinh.»[4] Viện tính lại: 75 năm, tính cả năm sinh là 76.

自乙亥至庚寅年正七十六歳此論生年不論生日之證也

Năm, tháng, ngày xung tuổi cái nào nặng hơn?

Năm xung tuổi nặng nhất, rồi đến tháng, ngày; giờ là nhẹ. Sách viết: «Năm xung tuổi là xấu nhất, tháng thứ đến, ngày lại thứ đến, giờ là nhẹ.»[4]

太歳衝命最凶月次之日又次之時為輕

Làm nhà nên và kiêng Trực nào?

Nên ngày Khai; kiêng Kiến, Phá, Bình, Thâu, Bế. Đó là phần Trực trong mục khởi dựng, động thổ của sách; sửa chữa cũng vậy[5]. Muốn biết thêm về lễ, xem bài ngày động thổ.

Trực chỉ là một phần. Ngày nào hợp đúng tuổi chủ nhà và căn nhà của bạn: Viện tư vấn riêng. Gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.

Nhờ Viện xem riêng

05Xem tuổi cưới theo lịch âm hay dương?

Cưới hỏi không chỉ theo lịch âm: Trực đi theo tiết, Âm Dương Bất Tương theo tháng và can chi; còn tháng Đại Lợi, Chu Đường bị sách bác. Ngày Thành nên kết hôn, nạp thái, vấn danh, cưới gả; Phá, Bình, Thâu đều kiêng[6]. Gặp thần khác thì kết luận có thể đổi, nên đừng chốt ngày chỉ bằng Trực.

Bảng 6. Các phép chọn ngày cưới theo mốc và lời sách
PhépTheo mốcSách nói
Trực ThànhTháng tiếtNên cưới gả
Trực Phá, Bình, ThâuTháng tiếtKiêng cưới gả
Âm Dương Bất TươngTháng và can chi ngàyNgày tốt; ngày giờ toàn tốt thì không có vẫn dùng được
Nguyệt KỵMồng 5, 14, 23 âm lịchPhụ lục ghi không kỵ cưới
Tháng Đại LợiTuổi cô dâuBác: thuật sĩ nặn ra
Gia Thú Chu ĐườngTháng âm đủ, thiếuBác: đừng câu nệ

Ngày đi theo mồng lịch âm: sách giữ hay bỏ?

Sách giữ Nguyệt Kỵ, nhưng phụ lục ghi không kỵ cưới. Tục lấy mồng 5, 14, 23 mỗi tháng làm ngày nguyệt kỵ[9]. Quyển Phụ lục, phần sách chép lại, ghi: «Ngày nguyệt kỵ không kỵ cưới gả.»[8]

俗以每月初五十四二十三日為月忌 … 凡月忌日不忌嫁娶

Những phép nào bị sách bác?

Sách bác tháng Đại Lợi, Chu Đường và Dương Công Kỵ; các câu dưới đây dẫn để nói sách bác, không phải lời khuyên dùng. Tháng Đại Lợi «lấy tuổi nữ làm chính», và sách kết: «cái gọi là đại lợi là do thuật sĩ nặn ra»[7]. Chu Đường đếm theo tháng đủ, tháng thiếu; quyển Phụ lục chép lại rồi bảo «chỉ là đừng câu nệ»[8], lời tâu đầu sách gọi là lời càn của thuật sĩ[10]. Dương Công Kỵ không riêng cho cưới: đời sợ ngày ấy khi đi xa, làm việc. Phép này gồm 13 ngày âm cố định, từ tháng Giêng 13 tới tháng Chạp 19; sách viết: «Tà thuyết lừa dân không gì hơn thế.»[7]

其法以女命為主 … 固術士之揑造而無理之甚者也 … 凡選擇嫁娶日大月從夫順數小月從婦逆數 … 第勿拘忌可耳 … 其嫁娶大利月及周堂日亦屬不經皆術士之妄說也 … 世俗多畏楊公忌 … 邪説誣民莫此為甚

Muốn xem ngày cụ thể đã lọc sẵn, đọc ngày tốt cưới hỏi tháng 12 năm 2026.

Sách đã kiểm không chốt ngày cho từng đôi. Xem tuổi hợp đôi bên, chọn ngày giờ cho dạm ngõ, ăn hỏi, lễ cưới, đón dâu: Viện xem riêng. Gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.

Nhờ Viện chọn ngày cưới

06Tuổi mụ, mệnh khuyết xem theo lịch âm hay dương?

Tuổi mụ theo năm mới âm lịch; mệnh khuyết đếm tám chữ Bát Tự, mà năm, tháng trong đó tính theo Lập Xuân và tiết khí. Hai việc này dùng hai mốc khác nhau, nên đừng lấy một mốc cho cả hai.

Tuổi mụ tính theo năm mới lịch âm

Sinh ra đã tính một tuổi, mỗi khi qua năm mới âm lịch thì thêm một tuổi; có thể hơn tuổi thực một đến hai tuổi.[17] Ví dụ: sinh ngày 05/02/2027 (29/12 âm lịch) tính một tuổi; qua ngày 06/02/2027, mùng 1 Tết, thành hai tuổi mụ.

Công cụ xem tuổi vợ chồng của Viện tính Kim Lâu theo «tuổi Âm»: «Lấy tuổi Âm chia cho 9; dư 1, 3, 6 hoặc 8 là phạm Kim Lâu.»[15] Trang công cụ có công tắc «Cộng tuổi» đổi cách tính «tuổi Âm» và không định nghĩa thêm chữ này, nên bạn xem đúng công tắc đang bật. Muốn xem năm cưới, đọc thêm bài tuổi kết hôn.

Mệnh khuyết đếm theo tám chữ

Tám chữ đếm theo năm hành để thấy hành nào nhiều, hành nào thiếu. Vì trụ năm theo Lập Xuân, trụ tháng theo tiết khí[14], đổi mốc là có thể đổi chữ, đổi kết quả đếm. Công cụ Tứ Trụ của Viện đang xây dựng, chưa mở cho người dùng.

Bạn muốn biết lá số của mình thiếu hành nào và nên làm gì: Viện phân tích lá số riêng. Gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.

Nhờ Viện xem lá số

07Hỏi – đáp

Chỉ xem Trực để chọn ngày có đủ không?

Không đủ. Sách viết: «Đại để, ngày nào thần tốt nhiều thì tốt, thần xấu nhiều thì xấu», và không thể chấp một điều mà luận[2]. Trực trong bài chỉ để loại nhanh, chốt ngày còn xét thần khác.

大抵凡日吉神多則吉凶神多則凶

Giờ Tý thuộc ngày hôm trước hay hôm sau?

Tam Mệnh Thông Hội chia đôi giờ Tý ở nửa đêm: nửa đầu thuộc hôm qua, nửa sau thuộc hôm nay[11]. Hiện còn hai phái, một phái tính ngày mới từ 23:00, phái kia từ 0:00[16]. Viện ghi cả hai, không tự hoà giải.

若子時則上半時在夜半前屬昨日下半時在夜半後屬今日

Công cụ, dịch vụ và khoá học của Viện

Viện xem cưới hỏi gồm những gì?

Viện xem tuổi hợp của đôi bên, chọn ngày giờ tốt cho lễ dạm ngõ, ăn hỏi, lễ cưới và đón dâu[18]. Liên hệ để được báo giá. Gọi hoặc nhắn Zalo 07.6264.1331.

Muốn tự chọn ngày thì học khoá nào?

Khoá Trạch Nhựt (PT-103) gồm 8 buổi, mỗi buổi 3 giờ, học chọn ngày giờ cho dọn nhà, khai trương, ký kết hợp đồng, mua nhà, an táng, đi xa. Cần học PT-101 trước. Khoá chưa có lịch cụ thể; liên hệ tư vấn viên.

Muốn học lấy trụ năm, trụ tháng thì học khoá nào?

Khoá Bát Tự · Tứ Trụ Tử Bình (PT-ML302) thuộc cấp 4, cần học PT-ML301 trước, học trực tiếp tại 29 Cộng Hòa, TP.HCM[19].

Nguồn tham khảo

  1. Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư 欽定協紀辨方書 (đời Thanh, lời tựa năm Càn Long thứ 6; Tứ khố toàn thư), quyển 9 «立成», tờ 33a–34a, bản Văn Uyên Các. Bản Kanripo KR3g0051.
  2. Hiệp Kỷ Biện Phương Thư, quyển 4 «義例», mục Kiến Trừ mười hai thần, tờ 3b, 4b. Bản Kanripo.
  3. Hiệp Kỷ Biện Phương Thư, quyển 12 «公規», tờ 14a. Bản Kanripo.
  4. Hiệp Kỷ Biện Phương Thư, quyển 33 «利用», mục «論相主», tờ 32b–33a, 35a–35b. Bản Kanripo.
  5. Hiệp Kỷ Biện Phương Thư, quyển 11 «用事», tờ 18a–18b. Bản Kanripo.
  6. Hiệp Kỷ Biện Phương Thư, quyển 10 «宜忌», tờ 20a–20b, 28b, 30b, 31a, 34b; quyển 4 «義例», tờ 52b–54a (Âm Dương Bất Tương). Bản Kanripo.
  7. Hiệp Kỷ Biện Phương Thư, quyển 36 «辨譌» (Biện ngoa), mục «男女合婚大利月» tờ 4a, 8a; mục «楊公忌» tờ 50b–51b. Bản Kanripo.
  8. Hiệp Kỷ Biện Phương Thư, quyển 35 «附錄» (Phụ lục), mục «嫁娶周堂» tờ 18a–18b; mục «事類總集» tờ 27b. Bản Kanripo.
  9. Hiệp Kỷ Biện Phương Thư, quyển 6 «義例», mục «月忌日», tờ 74b–75b. Bản Kanripo.
  10. Hiệp Kỷ Biện Phương Thư, phần đầu sách «奏議», tờ 15b. Bản Kanripo.
  11. Tam Mệnh Thông Hội 三命通會 (Vạn Dân Anh, đời Minh), quyển 2, mục «論時刻» tờ 43b, «論年月日時» tờ 61b, «論大運» tờ 66b–67a. Bản Kanripo KR3g0042.
  12. Tam Mệnh Thông Hội, quyển 4, mục «論十二月支得日干吉㐫», tờ 19b. Bản Kanripo KR3g0042.
  13. Viện INAFESA, công cụ Xem ngày tốt xấu.
  14. Viện INAFESA, trang Tứ Trụ Bát Tự (công cụ đang xây dựng).
  15. Viện INAFESA, trang Xem tuổi vợ chồng.
  16. Wikipedia tiếng Trung, mục 八字.
  17. Wikipedia tiếng Trung, mục 虚岁.
  18. Viện INAFESA, trang Dịch vụ.
  19. Viện INAFESA, trang khoá Trạch Nhựt (PT-103) và Bát Tự · Tứ Trụ Tử Bình (PT-ML302).

Bài chỉ ghi những gì tra được trong các nguồn trên hoặc tính bằng bộ lịch của Viện, và nói rõ chỗ sách chép lại hay bác. Bản Kanripo không chấm câu; dấu «…» trong câu chữ Hán đánh dấu chỗ Viện lược. Lời dịch do Viện dịch.

Bước tiếp theo

Chia Sẻ
Chia sẻ Facebook Zalo
INAFESA
Tác giả
Ban Truyền Thông INAFESA

Viện Nghiên Cứu & Ứng Dụng Kiến Trúc Phong Thủy Vào Đời Sống — biên soạn và cập nhật kiến thức phong thủy chính thống, dựa trên truyền thừa và thực hành ứng dụng.

Tìm hiểu về Viện →
Học bài bản cùng Viện

Hiểu phong thủy từ gốc, không chỉ từ mẹo

Viện INAFESA đào tạo phong thủy chính thống — chương trình từ Khai Duyên đến nâng cao, do giảng viên có truyền thừa trực tiếp hướng dẫn.

Xem chương trình đào tạo →