Viện Nghiên Cứu Phong Thủy - gần 30 năm - 4 quyết định Nhà Nước công nhận
Chia Sẻ Kiến Thức

12 trực là gì? Ý nghĩa Kiến, Trừ, Mãn, Bình, Định, Chấp, Phá, Nguy, Thành, Thu, Khai, Bế và cách tính

4 tháng 11, 2026 15 phút đọc Ban Truyền Thông INAFESA

12 trực là gì, ngày của bạn nhằm trực nào, việc của bạn hợp trực nào? Bài có bảng tra theo chi ngày và tháng tiết, bảng việc nên, việc kiêng theo sách cổ. Cần chọn ngày cho việc của mình, Viện xem riêng.

Điểm chính

  • Tra ngay: lấy chi của ngày, tìm tháng tiết, đọc tên trực ở Bảng 1.
  • Tháng tính theo tiết, không theo tháng âm: 07/11/2026 âm lịch còn 29/9 mà đã tính tháng Hợi.
  • Các sách chấm tốt xấu khác nhau: Bình có thuyết gọi đại cát, có lời xếp hung chỉ sau Phá.
  • Ngày định làm rơi vào Phá, Bình, Thu, Bế, hay cần chọn cho việc riêng: Viện xem riêng.

01Cách tính 12 trực theo chi ngày và tháng tiết như thế nào?

Lấy chi của ngày, xác định tháng tiết, rồi đọc tên trực ở Bảng 1: ngày có chi trùng chi tháng là Kiến, đi thuận theo 12 chi.

  1. Lấy chi của ngày trên lịch. Ngày Nhâm Ngọ có chi là Ngọ.
  2. Tìm tháng tiết ở Bảng 2. Tháng tiết là tháng tính theo tiết khí, không theo tháng âm.
  3. Mở Bảng 1, tìm dòng tháng tiết, tìm chi ngày trên dòng ấy, đọc tên trực ở đầu cột.

Ví dụ: 04/11/2026 là ngày Nhâm Ngọ, âm 26/9, tháng tiết Mậu Tuất. Trên dòng Hàn lộ (Tuất), chi Ngọ nằm ở cột Thành, nên ngày này là Trực Thành. Không muốn tự dò thì dùng công cụ Xem ngày tốt xấu của Viện, không cần tài khoản.

Sách Hiệp Kỷ Biện Phương Thư dẫn Lịch thư về phép này: «…mười hai ngày, hết vòng lại bắt đầu, xem ngày nhằm thần nào mà định cát hung. Mỗi tháng đến lúc giao tiết thì lặp hai ngày cùng một thần… như tháng Giêng kiến Dần thì ngày Dần khởi Kiến, đi thuận theo mười hai chi.»[1]

厯書曰厯家以建除滿平定執破危成收開閉,凡十二日,周而復始,觀所值以定吉凶。每月交節則疊兩值日。其法從月建上起,建與斗杓所指相應,如正月建寅,則寅日起建,順行十二辰是也。

Vòng 12 tháng tiết năm 2026 và trực lặp ở ngày giao tiết

Mười hai tháng tiết năm 2026 và trực lặp ở mỗi ngày giao tiết Vòng năm dương lịch 2026 chia theo 12 tiết, mỗi tháng tiết mang một chi tháng. Ngày giao tiết: Tiểu hàn 05/01 (Sửu), Lập xuân 04/02 (Dần), Kinh trập 05/03 (Mão), Thanh minh 05/04 (Thìn), Lập hạ 05/05 (Tỵ), Mang chủng 05/06 (Ngọ), Tiểu thử 07/07 (Mùi), Lập thu 07/08 (Thân), Bạch lộ 07/09 (Dậu), Hàn lộ 08/10 (Tuất), Lập đông 07/11 (Hợi), Đại tuyết 07/12 (Tý). Tháng tiết đổi ở ngày giao tiết, không đổi theo tháng âm, và ở ngày giao tiết thì trực lặp: Mãn, Nguy, Bế, Chấp, Khai, Định, Bế, Chấp, Bế, Chấp, Khai, Bình. Tháng tiết Kỷ Hợi đi từ Lập đông 07/11 đến Đại tuyết 07/12; 06/11 và 07/11 cùng là Trực Khai. Tháng tiết đổi ở ngày giao tiết Vòng là năm dương lịch 2026; mỗi vạch đỏ là một ngày giao tiết Sửu Tiểu hàn05/01 · Mãn Dần Lập xuân04/02 · Nguy Mão Kinh trập05/03 · Bế Thìn Thanh minh05/04 · Chấp Tỵ Lập hạ05/05 · Khai Ngọ Mang chủng05/06 · Định Mùi Tiểu thử07/07 · Bế Thân Lập thu07/08 · Chấp Dậu Bạch lộ07/09 · Bế Tuất Hàn lộ08/10 · Chấp Hợi Lập đông07/11 · Khai Tý Đại tuyết07/12 · Bình Tháng Kỷ Hợi07/11 → 07/12 Chữ đỏ trong vòng: chi của tháng tiết, ngày Kiến mang chi ấy.Chữ đỏ ngoài vòng: trực lặp ở ngày giao tiết (Bảng 2).Tháng Kỷ Hợi: 06/11 và 07/11 cùng Trực Khai
Hình 1. Vòng năm 2026 với 12 ngày giao tiết, chi của từng tháng tiết và trực lặp ở mỗi ngày giao tiết. Hình minh hoạ.

Bảng tra 12 trực theo tháng tiết và chi ngày

Viện đã đối chiếu quy tắc của bảng với Nguyệt biểu trong sách: 716 hàng đọc được, lệch 0 (4 hàng chưa đọc được do định dạng bản số)[4]. Với 730 ngày của bộ lịch Viện năm 2026–2027 cũng lệch 0.

Bảng 1. Tháng tiết và chi ngày ra trực
Tháng tiết (chi tháng)KiếnTrừMãnBìnhĐịnhChấpPháNguyThànhThu (Thâu)KhaiBế
Lập xuân (Dần)DầnMãoThìnTỵNgọMùiThânDậuTuấtHợiTýSửu
Kinh trập (Mão)MãoThìnTỵNgọMùiThânDậuTuấtHợiTýSửuDần
Thanh minh (Thìn)ThìnTỵNgọMùiThânDậuTuấtHợiTýSửuDầnMão
Lập hạ (Tỵ)TỵNgọMùiThânDậuTuấtHợiTýSửuDầnMãoThìn
Mang chủng (Ngọ)NgọMùiThânDậuTuấtHợiTýSửuDầnMãoThìnTỵ
Tiểu thử (Mùi)MùiThânDậuTuấtHợiTýSửuDầnMãoThìnTỵNgọ
Lập thu (Thân)ThânDậuTuấtHợiTýSửuDầnMãoThìnTỵNgọMùi
Bạch lộ (Dậu)DậuTuấtHợiTýSửuDầnMãoThìnTỵNgọMùiThân
Hàn lộ (Tuất)TuấtHợiTýSửuDầnMãoThìnTỵNgọMùiThânDậu
Lập đông (Hợi)HợiTýSửuDầnMãoThìnTỵNgọMùiThânDậuTuất
Đại tuyết (Tý)TýSửuDầnMãoThìnTỵNgọMùiThânDậuTuấtHợi
Tiểu hàn (Sửu)SửuDầnMãoThìnTỵNgọMùiThânDậuTuấtHợiTý

Tháng tiết năm 2026 bắt đầu ngày nào?

Mỗi tháng tiết bắt đầu ở ngày giao tiết trong Bảng 2. Sách ghi tháng Dần «bắt đầu ở Lập xuân, hết ở Vũ thủy»[4]; 11 tháng sau cùng khuôn. Ngày giao tiết và ngày liền trước mang cùng một trực, mỗi năm 12 lần.

右六十干支從建寅者始立春終雨水

Bảng 2. Năm 2026: ngày giao tiết và trực bị lặp (ngày trước đó cùng trực)
TiếtNgày giaoTrực lặp
Tiểu hàn05/01Mãn
Lập xuân04/02Nguy
Kinh trập05/03Bế
Thanh minh05/04Chấp
Lập hạ05/05Khai
Mang chủng05/06Định
Tiểu thử07/07Bế
Lập thu07/08Chấp
Bạch lộ07/09Bế
Hàn lộ08/10Chấp
Lập đông07/11Khai
Đại tuyết07/12Bình

Ví dụ: 12 trực từ 09/11 đến 20/11/2026

Ngày 06/11/2026 (Giáp Thân, tháng tiết Mậu Tuất) và 07/11/2026 (Ất Dậu, tháng tiết Kỷ Hợi, âm 29/9) đều là Trực Khai: âm lịch còn tháng 9 mà trực đã tính theo tháng Hợi.

Bảng 3. Một vòng 12 trực trong tháng tiết Kỷ Hợi (theo bộ lịch Viện)
Ngày (2026)Can chi ngàyTrực
09/11Đinh HợiKiến
10/11Mậu TýTrừ
11/11Kỷ SửuMãn
12/11Canh DầnBình
13/11Tân MãoĐịnh
14/11Nhâm ThìnChấp
15/11Quý TỵPhá
16/11Giáp NgọNguy
17/11Ất MùiThành
18/11Bính ThânThu (lịch Viện in Thâu)
19/11Đinh DậuKhai
20/11Mậu TuấtBế

Đã ra tên trực mà chưa biết ngày ấy có dùng được cho việc của mình: gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.

Hỏi Viện về ngày của bạn

02Ý nghĩa của 12 trực tốt xấu ra sao?

Không có một đáp án chung: Khảo Nguyên, Lịch thư, Tông Kính và lời soạn giả Hiệp Kỷ chấm khác nhau, nên phải biết mình đang đọc theo thuyết nào.

Hai cột đầu của Bảng 4 là lời Khảo Nguyên và Lịch thư mà sách Hiệp Kỷ chép[1][7].

考原曰按月建十二神除危定執成開為吉,建破平收滿閉為凶。歴書所謂建滿平收黑,除危定執黄,成開皆可用,閉破不相當者也。

Bốn cách chấm tốt xấu từng trực

Bảng giữ cả các thuyết, không hoà giải. Dấu «—» là đoạn Viện đã đọc không có lời riêng về trực ấy.

Bảng 4. Tốt xấu của từng trực theo từng thuyết
TrựcKhảo NguyênLịch thưThuyết Tông KínhLời soạn giả Hiệp Kỷ
KiếnHungĐenGặp sao cát thì đại cát, gặp sao hung thì hungVốn không phải ngày hung
TrừCátVàngTiểu cát—
MãnHungĐenTiểu cátĐầy đủ sung túc, nhưng là khí đầy
BìnhHungĐenĐại cátHung chỉ sau nguyệt phá
ĐịnhCátVàngCát, có mặt thứ hung—
ChấpCátVàngHung—
PháHungKhông hợpĐại hungXung của nguyệt kiến, đất khí tuyệt
NguyCátVàngCát—
ThànhCátDùng đượcCát, có mặt tiểu hung—
ThuHungĐenTiểu cát, có mặt tiểu hungKiêng như Bình
KhaiCátDùng đượcThượng cát, có mặt tiểu hungCát nhất
BếHungKhông hợpHungVốn không hung

Bình là chỗ các lời trái nhau rõ nhất. Tuyển Trạch Tông Kính xếp «Bình, Thành, Khai, Nguy tốt nhất; Định, Trừ thứ cát; Phá đại hung»; ngay sau đó Khảo Nguyên phê phép ghép của Tông Kính «chưa hợp hết»[1]. Soạn giả lại viết ngày Bình «cái hung chỉ sau nguyệt phá»[2].

平成開危最吉,定除次吉,破大凶。……選擇宗鏡以四利三元諸神相配吉凶亦未盡合。……按平日為月建隂氣既盡之地,其凶次於月破。

Vì sao không nên chọn ngày chỉ theo một trực?

Vì trực chỉ là một lớp trong ngày. Khảo Nguyên kết: «Đại để mọi ngày, thần cát nhiều thì cát, thần hung nhiều thì hung; lại xem việc nên, việc kiêng của từng thần mà tránh hay theo, không thể chấp một điều mà luận.»[1] Soạn giả thêm: «Chỉ lấy Kiến Trừ luận cát hung thì chưa thật rõ ràng.»[1]

大抵凡日吉神多則吉,凶神多則凶,又各視其神之宜忌以為趨避,亦未可以執一而論也。……夫止以建除論吉凶未甚彰顯著明也。

Muốn biết ngày của mình có những thần nào đi cùng trực: nhờ Viện xem riêng.

03Ngày 12 trực nào hợp làm việc gì?

Tìm việc của bạn trong Bảng 5, rồi xem trực của ngày nằm ở cột nên hay cột kiêng. Bảng chỉ rút tên trực từ quyển «Dụng sự»; dòng thật trong sách còn nhiều thần khác[3].

Tra theo việc cần làm

«Ghi thẳng tên» là sách viết đúng tên trực. «Qua tên đồng vị» là sách ghi tên thần khác cùng vị với trực ấy: tam hợp (三合) là Thành, Định; Thiên hỷ, Thiên y là Thành; Cát kỳ là Trừ[1][2].

Bảng 5. Việc nào nên, kiêng trực nào (Hiệp Kỷ Biện Phương Thư, quyển 11)
ViệcNên, ghi thẳng tênNên, qua tên đồng vịKiêng
Cưới gả—Thành, Định (tam hợp); Thành (Thiên hỷ)Phá, Bình, Thu, Bế
Đi xaKiến, KhaiTrừ (Cát kỳ); Thành (Thiên hỷ)Phá, Bình, Thu, Bế
Dọn nhàThành, Khai—Phá, Bình, Thu, Bế
Xây dựng, động thổKhaiThành, ĐịnhKiến, Phá, Bình, Thu, Bế
Dựng cột, gác đòn dôngKhaiThành, ĐịnhKiến, Phá, Bình, Thu, Bế
Khai thịMãn, Thành, Khai—Phá, Bình, Thu, Bế
Lập khế, giao dịchMãnThành, ĐịnhPhá, Bình, Thu
Thu tiềnMãn, ThuThành, ĐịnhPhá, Bình
Chữa bệnhTrừ, Phá, KhaiThành (Thiên y)Kiến, Bình, Thu, Mãn, Bế
Nhập họcThành, Khai—Sách ghi không kiêng
An tángSách không ghi trực nào—Kiến, Phá, Bình, Thu; Khai cũng kiêng

Dòng chữa bệnh chỉ chép lịch thư cổ, không thay cho chỉ định của bác sĩ. Ở cột đồng vị, cặp Thành, Định đều qua tên tam hợp; mục riêng của Định không ghi cưới gả.

又三合即成定日

Đang tìm ngày cưới cuối năm: xem ngày tốt cưới hỏi tháng 12. Sắp động thổ: đọc thêm cách chọn ngày động thổ. Việc của bạn cần xét riêng cho nhà, cho tuổi: liên hệ Viện.

Kiến, Trừ, Mãn, Bình: nghĩa, việc nên, việc kiêng

Bảng 6 đến Bảng 8 lấy từ quyển «Nghi kỵ», chỉ giữ một số việc dân thường hay dùng, chưa phải đủ danh sách[2]; cột nghĩa theo lời soạn giả ở quyển 4[1].

Bảng 6. Bốn trực đầu
TrựcNghĩaViệc nênViệc kiêng
KiếnChủ của một thángĐi xa, nhậm chức, coi việc gần dânCầu phúc, kết hôn, chữa bệnh, xây sửa nhà, động thổ, dựng cột, mở kho, trồng trọt, an táng
TrừTrừ cũ bày mớiGiải trừ, tắm gội, cắt tóc, sửa móng, chữa bệnh, quét dọn nhà cửaSách không lập mục kiêng mang tên Trừ
MãnBa là số cực nên gọi đầyNhận thêm người, cắt may, sửa kho, khai thị, giao dịch, thu tiền, cúng tế, cầu phúc, sửa nhàNhậm chức, kết hôn, chữa bệnh
BìnhĐầy ắt tràn nên sau Mãn là BìnhSửa tường, san sửa đường sáCưới gả, dọn nhà, xây dựng, khai thị, an táng

Định, Chấp, Phá, Nguy: nghĩa, việc nên, việc kiêng

Sách không lập mục kiêng mang tên Định, Chấp, Nguy. Điều đó không có nghĩa những ngày ấy không kiêng gì: thần khác cùng ngày vẫn có việc kiêng.

Bảng 7. Bốn trực giữa
TrựcNghĩaViệc nênViệc kiêng
ĐịnhBình thì định; trước Kiến bốn vị là tam hợpLễ đội mũ thắt đai, bày mưu tính kếKhông có mục mang tên Định
ChấpGiữ cái đã thànhBắt giữ; săn, bắt cá theo mùaKhông có mục mang tên Chấp
PháVật không có gì thành mà không huỷ; đối thứ bảy là xungChữa bệnh, phá nhà dỡ tườngHầu như mọi việc lớn: cưới gả, dọn nhà, xây dựng, khai thị, giao dịch, an táng
NguyCứu phá: đã phá mà lòng biết loĐặt giường; đốn cây, săn, bắt cá theo mùaKhông có mục mang tên Nguy

Thành, Thu, Khai, Bế: nghĩa, việc nên, việc kiêng

Sách cũng không lập mục kiêng mang tên Thành. Khai không có mục riêng, nhưng dòng việc nên của Khai ghi kèm việc kiêng.

Bảng 8. Bốn trực cuối
TrựcNghĩaViệc nênViệc kiêng
ThànhKiến đủ tam hợpNhập học, dọn nhà, đắp đê, khai thị, tiệc, đi xa, nhậm chức, kết hôn, cưới gả, chữa bệnhKhông có mục mang tên Thành
Thu (Thâu)Đã thành ắt thu; đến đây là mười, số cựcNhận thêm người, thu tiền, bắt giữ, nhập gia súc; săn, bắt cá theo mùaCưới gả, dọn nhà, xây dựng, khai thị, an táng
KhaiMười tức là một; Khai là Sinh khíCúng tế, cầu phúc, nhập học, đi xa, dọn nhà, chữa bệnh, sửa nhà, động thổ, dựng cột, khai thị, đào giếng, trồng trọt, chăn nuôiĐốn cây, săn, bắt cá, phá thổ, an táng
BếKhí mới nảy mầm phải đóng; biết đóng nên lại có thể KiếnĐắp đê, vá tường lấp lỗĐi xa, nhậm chức, cưới gả, dọn nhà, đặt giường, chữa bệnh mắt, xây sửa, động thổ, dựng cột, khai thị, mở kho, đào giếng

Mức kiêng thật còn phụ thuộc thần khác cùng ngày. Ngày định làm rơi vào trực phải kiêng: Viện xem riêng. Gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.

Nhờ Viện xem ngày

04Thập nhị trực nghĩa là gì? Sách cổ gọi 12 trực thế nào?

Thập nhị trực là 12 thần xoay vòng theo ngày; sách Hiệp Kỷ gọi là Kiến trừ thập nhị thần, sách Khảo Nguyên gọi là Nguyệt kiến thập nhị thần.[1][7]

Hán Thư, truyện Vương Mãng, ghi: «Lấy ngày Mậu Thìn nhằm Định, đội mũ vua, lên ngôi thiên tử thật»[8]; Nhan Sư Cổ giải: «theo thứ tự Kiến Trừ, ngày ấy nhằm Định»[1]. Soạn giả Hiệp Kỷ cho rằng thuyết này «cùng các nhà khác dấy lên từ thời Chiến Quốc, rồi đều gán cho Hoàng Đế»[1].

以戊辰直定,御王冠,即真天子位。……師古曰於建除之次其日當定也。……蓋其説與諸家同起戰國時而並託之黄帝云。

0512 trực khác thập nhị bát tú thế nào?

Trực tính theo chi ngày và tháng tiết, 12 ngày một vòng; 28 tú đi theo 60 can chi, 420 ngày mới giáp vòng và không xét tháng tiết như trực.

Bảng 9. So 12 trực với 28 tú
Điểm so12 trực28 tú
Vòng12 ngày một vòng, trừ lần lặp lúc giao tiết420 ngày một vòng, chia bảy nguyên
Tính theoChi ngày và tháng tiết60 can chi với 28 tú, không xét tháng tiết như trực
Lời soạn giả về gốcDấy lên từ thời Chiến QuốcPhép chọn ngày đến từ Tây Vực, có chỗ giống nhà Kiến Trừ

Con số 420 đúng là bội chung nhỏ nhất của 60 và 28. Soạn giả ghi thêm: trong thần sát, «chỉ Phục đoạn, Ám kim khởi lệ từ đây»[6].

考原云日有六十宿有二十八四百二十日而一週。……亦有似於中國之建除星命家言者。……神煞中惟伏斷暗金二者從此起例。

06Hỏi – đáp về 12 trực

Trực có phải là Hoàng đạo, Hắc đạo không?

Không. Theo Thiệu Thái Cù, người nay lấy Trừ, Nguy, Định, Chấp, Thành, Khai làm hoàng đạo, còn lại là hắc đạo, rồi ông ghép 12 thần Hoàng Hắc đạo với Kiến Trừ; sách Hiệp Kỷ bác thuyết ghép ấy, cho rằng «muôn lần không thể hợp với Kiến Trừ»[5]. Lịch Viện cũng tách hai hệ: 04/11/2026 Trực Thành gặp Thiên Hình hắc đạo, 17/11/2026 Trực Thành gặp Minh Đường hoàng đạo. Về giờ, xem giờ Kim Quỹ trong 6 giờ hoàng đạo.

今人以除危定執成開為黄道,建破平収滿閉為黒道。

萬不能與建除相合,徒多遁詞。

Thu với Thâu, Kiến với Kiên có khác nhau không?

Không khác: cùng chỉ chữ 收 và chữ 建. Bài này viết Kiến, Thu; bộ lịch Viện in Thâu, trang công cụ Xem ngày tốt xấu in Kiên, Thâu.

Ngày Phá, Bình, Thu vẫn làm được những việc gì?

Theo mục kiêng của ngày Phá, sách không kiêng một số việc, trong đó có cúng tế, nhập học, giải trừ, tắm gội, chữa bệnh, quét dọn, sửa đường, phá dỡ, săn bắt. Bình, Thu có danh sách tương tự, như nhập học, tắm gội, quét dọn, sửa đường[2]. Mức thật phụ thuộc thần khác cùng ngày; muốn áp cho ngày cụ thể, Viện xem riêng.

Chọn ngày theo 12 trực: dịch vụ và khoá học

Muốn nhờ Viện chọn ngày thì làm thế nào?

Việc cưới hỏi có dịch vụ Xem hôn nhân · cưới hỏi, gồm chọn ngày giờ tốt cho lễ dạm ngõ, ăn hỏi, lễ cưới và đón dâu. Việc khác như khai trương, động thổ, xin liên hệ Viện để hỏi. Gọi 07.6264.1331, Thứ 2 – Chủ Nhật, 8h–20h, hoặc nhắn Zalo.

Muốn tự học chọn ngày thì học khoá nào?

Khoá Trạch Nhựt PT-103 dạy phương pháp chọn ngày giờ theo dịch lý cổ truyền cho dọn nhà, khai trương, ký kết, đi xa: 8 buổi × 3h, cần học PT-101 trước. Muốn xét ngày giờ hợp căn nhà và tuổi gia chủ: khoá Huyền Không Đại Quái Xem Ngày PT-DL307, cần học PT-DL302 trước. Xem lịch khai giảng.

Nguồn tham khảo

  1. Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư 欽定協紀辨方書 (đời Thanh; khởi soạn năm Càn Long thứ 4, ba năm sau xong, lời tựa năm Càn Long thứ 6), quyển 4 «義例二», mục «Kiến trừ thập nhị thần» 建除十二神, tờ 1a–1b, 3b–6b, bản Văn Uyên Các. Bản Kanripo KR3g0051.
  2. Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư, quyển 10 «宜忌» (Nghi kỵ): danh mục tờ 4a–6b, tam hợp tờ 15a–15b, việc nên tờ 17a–22a, việc kiêng và lời soạn giả tờ 27a–38a. Bản Kanripo KR3g0051.
  3. Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư, quyển 11 «用事» (Dụng sự), tờ 10b–25b. Bản Kanripo KR3g0051.
  4. Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư, quyển 20–31 «月表» (Nguyệt biểu), mỗi quyển tờ 33a; tháng Dần ở quyển 20. Bản Kanripo KR3g0051.
  5. Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư, quyển 7 «義例五»: thuyết Thiệu Thái Cù tờ 6b, lời bác của soạn giả tờ 8a–8b. Bản Kanripo KR3g0051.
  6. Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư, quyển 1 «本原一», mục «二十八宿配日», tờ 27a–28b; về phép đến từ Tây Vực xem quyển đầu «奏議», tờ 18a. Quyển 1, quyển đầu (Kanripo KR3g0051).
  7. Ngự định Tinh Lịch Khảo Nguyên 御定星歷考原 (đời Thanh, Lý Quang Địa), quyển 5 «日時總類», mục «Nguyệt kiến thập nhị thần» 月建十二神, tờ 1a–2b. Bản Kanripo KR3g0050.
  8. Hán Thư 漢書, quyển 99 thượng, truyện Vương Mãng 王莽傳. Bản Wikisource.

Bài chỉ ghi những gì tra được trong sách trên hoặc tính lại từ bộ lịch của Viện. Bản Kanripo không chấm câu; chấm câu chữ Hán trong bài do Viện thêm.

Bước tiếp theo

Chia Sẻ
Chia sẻ Facebook Zalo
INAFESA
Tác giả
Ban Truyền Thông INAFESA

Viện Nghiên Cứu & Ứng Dụng Kiến Trúc Phong Thủy Vào Đời Sống — biên soạn và cập nhật kiến thức phong thủy chính thống, dựa trên truyền thừa và thực hành ứng dụng.

Tìm hiểu về Viện →
Học bài bản cùng Viện

Hiểu phong thủy từ gốc, không chỉ từ mẹo

Viện INAFESA đào tạo phong thủy chính thống — chương trình từ Khai Duyên đến nâng cao, do giảng viên có truyền thừa trực tiếp hướng dẫn.

Xem chương trình đào tạo →