Quẻ Lôi Hỏa Phong là quẻ số 55 của Kinh Dịch. Bài này cho bạn tra ngay lời quẻ, lời Thoán, lời Tượng và sáu hào theo bản gốc. Cần xem quẻ cho việc của mình, Viện xem riêng.
Điểm chính
- Tra đặc điểm của quẻ ở Bảng 1, tra sáu hào ở Bảng 2, 3 và 4.
- Hào Cửu Tứ, Lục Ngũ tốt; hào Thượng Lục xấu; ba hào còn lại xem Bảng 2.
- Hỏa Lôi Phệ Hạp là quẻ 21, đổi chỗ hai quẻ đơn của Phong; Hỏa Phong Đỉnh là quẻ 50.
- Xem quẻ cho việc cụ thể của bạn: gọi Viện hoặc đặt lịch tư vấn riêng.
01Quẻ Lôi Hỏa Phong là quẻ số mấy, cấu tạo từ quẻ đơn nào?
Quẻ Lôi Hỏa Phong là quẻ số 55, gồm Ly (Hỏa) ở dưới và Chấn (Lôi) ở trên. Bản Chu Dịch ghi: «Quẻ Phong, thứ năm mươi lăm; Ly ở dưới, Chấn ở trên.»[1]
《豐第五十五》 ䷶離下震上
| Mục | Kết quả |
|---|---|
| Tên gọi | Lôi Hỏa Phong (雷火豐)[6], gọi ngắn là quẻ Phong (豐) |
| Số thứ tự | 55 |
| Quẻ đơn trên | Chấn: là sấm (Lôi), là động |
| Quẻ đơn dưới | Ly: là lửa (Hỏa), là mặt trời, là chớp; là bám, nương |
| Sáu nét, từ dưới lên | Dương, âm, dương, dương, âm, âm |
| Cung | Khảm, quẻ đời thứ năm (theo âm nghĩa của Lục Đức Minh)[2] |
| Quẻ liền sau | Hỏa Sơn Lữ, quẻ 56; lật ngược Phong cũng ra Lữ |
Về chỗ đứng của quẻ, mục Tự quái viết: «Phong là lớn. Lớn đến cùng ắt mất chỗ ở, nên tiếp đến Lữ.»[1]
《豐》者、大也。窮大者必失其居,故受之以《旅》。
Cách nhận ra quẻ Lôi Hỏa Phong trong 64 quẻ
Có sẵn sáu nét, bạn đối chiếu theo ba bước. Nét đọc từ dưới lên.
- 1Đọc ba nét dướiDương, âm, dương là Ly.
- 2Đọc ba nét trênDương, âm, âm là Chấn.
- 3Ghép lạiLy dưới, Chấn trên là quẻ 55. Nếu Chấn dưới, Ly trên thì là Hỏa Lôi Phệ Hạp, quẻ 21.
Có quẻ rồi, muốn biết quẻ nói gì với việc của mình: Viện xem riêng cho bạn. Gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.
Nhờ Viện xem quẻ02Quẻ Lôi Hỏa Phong trong Kinh Dịch có ý nghĩa gì?
Quẻ Lôi Hỏa Phong nói về lúc lớn, lúc thịnh: có đường hanh thông, nhưng thịnh ắt có suy nên phải giữ, đừng quá mức giữa. Lời sớ giải: «Phong là tên của cái nhiều, cái lớn, nghĩa là đầy đủ. Của nhiều, đức lớn nên gọi là Phong.»[2]
彖及序卦皆以大訓豐也然則豐者多大之名盈足之義財多徳大故謂之為豐
Trình Di giải vì sao có tên ấy: «Lấy sáng mà động, động mà sáng được, đều là đường đến Phong. Sáng đủ để soi, động đủ để thông, rồi mới đạt được sự lớn.»[3]
豐盛大之義為卦震上離下震動也離明也以明而動動而能明皆致豐之道明足以照動足以亨然後能致豐大也
Lời quẻ Lôi Hỏa Phong và lời Thoán nói gì?
Lời quẻ viết: «Phong thì hanh thông, bậc vương đạt tới được. Đừng lo, nên như mặt trời giữa trưa.»[1]
《豐》亨,王假之。勿憂,宜日中。
Lời Thoán viết: «Phong là lớn. Sáng mà động, nên gọi là Phong. “Vương đạt tới được” là vì chuộng cái lớn. “Đừng lo, nên như giữa trưa” là nên soi khắp thiên hạ. Mặt trời giữa trưa rồi xế, trăng đầy rồi khuyết, trời đất đầy vơi còn theo thời mà tiêu trưởng, huống chi người, huống chi quỷ thần.»[1]
《彖》曰:《豐》、大也。明以動,故《豐》。「王假之」、尚大也。「勿憂宜日中」、宜照天下也。日中則昃,月盈則食,天地盈虛,與時消息,而況於人乎,況於鬼神乎?
Chu Hy đọc lời «đừng lo» là một lời răn: «Bậc vương thịnh cực thì sẽ suy, nên lại có đường lo. Thánh nhân cho rằng lo suông vô ích, chỉ cần giữ đạo thường, đừng quá thịnh là được.»[4] Ở lời Thoán, ông ghi: «không thể vượt quá mức giữa». Lời sớ cũng viết: «Thịnh ắt có suy, đó là lẽ thường tự nhiên.»[2]
此又發明卦辭外意言不可過中也
然盛必有衰自然常理
Vì sao lời Tượng nói sấm chớp và xử án?
Lời Tượng lớn viết: «Sấm và chớp cùng đến là quẻ Phong. Người quân tử theo đó mà xử án, dùng hình.»[1] Tên quẻ nói Hỏa mà lời Tượng nói chớp, vì mục Thuyết quái ghi Ly vừa là lửa vừa là chớp[1].
《象》曰:雷電皆至,《豐》。君子以折獄致刑。
離為火,為日,為電
Đang ở thời thịnh và phân vân nên giữ hay nên tiến: lời sách là lời chung, việc của bạn cần xem riêng. Gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.
Nhờ Viện xem quẻ03Sáu hào của quẻ Lôi Hỏa Phong nói gì?
Mỗi hào có lời chiêm riêng: hai hào tốt, hai hào không lỗi, một hào tốt khi có lòng thành, hào trên cùng xấu. Tìm hào bạn cần trong Bảng 2, rồi đọc đủ lời ở Bảng 3, Bảng 4.
| Hào | Nét | Chữ chốt trong lời hào |
|---|---|---|
| Sơ Cửu | Dương | Không lỗi |
| Lục Nhị | Âm | Có lòng thành để cảm phát thì tốt |
| Cửu Tam | Dương | Không lỗi |
| Cửu Tứ | Dương | Tốt |
| Lục Ngũ | Âm | Tốt |
| Thượng Lục | Âm | Xấu |
Ba hào dưới của quẻ Lôi Hỏa Phong
| Hào | Lời hào | Lời Tượng | Chu Hy giải |
|---|---|---|---|
| Sơ Cửu | Gặp người chủ tương xứng, dù ngang nhau cũng không lỗi, đi thì được khen. 初九:遇其配主,雖旬无咎,往有尚。 | Dù ngang nhau mà không lỗi; quá mức ngang nhau thì có tai họa. 「雖旬无咎」、過旬災也。 | Người chủ tương xứng là hào Tứ. Sơ Cửu gặp Cửu Tứ, tuy cùng dương cứng mà lời chiêm vẫn như thế. |
| Lục Nhị | Làm lớn tấm che, giữa trưa thấy sao Đẩu. Đi thì mắc mối bị ngờ; có lòng thành để cảm phát thì tốt. 六二:豐其蔀,日中見斗。往得疑疾,有孚,發若吉。 | Có lòng thành để cảm phát, là lấy chữ tín mà khơi dậy chí. 「有孚發若」、信以發志也。 | Che càng lớn nên giữa trưa mà tối. Đi theo kẻ tối tăm thì lại bị ngờ; chỉ có tích lòng thành để cảm phát thì tốt. |
| Cửu Tam | Làm lớn màn che, giữa trưa thấy sao nhỏ, gãy cánh tay phải, không lỗi. 九三:豐其沛,日中見沬,折其右肱,无咎。 | Làm lớn màn che thì không làm được việc lớn; gãy tay phải thì rốt cuộc không dùng được. 「豐其沛」、不可大事也,「折其右肱」、終不可用也。 | Chữ «bái» là màn phướn, che còn hơn tấm «bộ» ở hào Nhị. Chữ «muội» là sao nhỏ. |
Chữ 旬 ở hào Sơ Cửu có hai cách hiểu. Vương Bật và Chu Hy hiểu là ngang nhau[2][4]; Lưu Mục hiểu là cực của số[5]. Bảng dịch theo cách đầu.
Ba hào trên của quẻ Lôi Hỏa Phong
| Hào | Lời hào | Lời Tượng | Chu Hy giải |
|---|---|---|---|
| Cửu Tứ | Làm lớn tấm che, giữa trưa thấy sao Đẩu, gặp người chủ ngang hàng, tốt. 九四:豐其蔀,日中見斗,遇其夷主,吉。 | Làm lớn tấm che là ở ngôi không đúng; giữa trưa thấy Đẩu là tối, không sáng; gặp chủ ngang hàng là tốt, đi được. 「豐其蔀」、位不當也。「日中見斗」、幽不明也,「遇其夷主」、「吉」行也。 | Người chủ ngang hàng là Sơ Cửu. Gặp thời Phong mà gặp chủ tối, xuống theo người cùng đức thì tốt. |
| Lục Ngũ | Mời được cái sáng đến, có mừng, có tiếng khen, tốt. 六五:來章,有慶譽,吉。 | Cái tốt của Lục Ngũ là có điều mừng. 「六五」之「吉」、有慶也。 | Bản chất tuy mềm tối, nếu mời được cái sáng của thiên hạ đến thì có mừng, có tiếng khen, tốt. |
| Thượng Lục | Làm lớn nhà, che kín nhà; nhìn qua cửa, vắng lặng không người, ba năm không thấy ai, xấu. 上六:豐其屋,蔀其家,闚其戶,闃其无人,三歲不覿,凶。 | Làm lớn nhà như bay ở ven trời; nhìn cửa vắng không người là tự giấu mình. 「豐其屋」、天際翔也。「闚其戶、闃其无人」、自藏也。 | Ở cùng cực Phong, động và sáng đã cực mà trở lại tối, nên có tượng làm lớn nhà mà lại tự che mình. Che lấp đã sâu, rất xấu. |
Muốn biết hào nào nói đến việc của bạn và nên làm gì: Viện luận riêng theo trường hợp cụ thể. Gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.
Nhờ Viện luận quẻ04Quẻ Hỏa Lôi Phệ Hạp khác Lôi Hỏa Phong thế nào?
Phệ Hạp là quẻ 21, đổi chỗ hai quẻ đơn của quẻ Phong: Chấn dưới, Ly trên, khác 2 trên 6 hào (hào 3 và hào 6). Lời Tượng hai quẻ đều nói sấm chớp và hình án, nhưng nói hai việc khác nhau.
| Mục | Lôi Hỏa Phong | Hỏa Lôi Phệ Hạp |
|---|---|---|
| Số thứ tự | 55 | 21 |
| Quẻ đơn trên | Chấn | Ly |
| Quẻ đơn dưới | Ly | Chấn |
| Sáu nét, từ dưới lên | Dương, âm, dương, dương, âm, âm | Dương, âm, âm, dương, âm, dương |
| Lời quẻ | Hanh thông, bậc vương đạt tới được, đừng lo | Hanh thông, lợi về việc xử án |
| Lời Tượng | Quân tử xử án, dùng hình | Tiên vương làm rõ hình phạt, răn sửa pháp luật |
| Nói về | Dụng pháp | Lập pháp |
Quẻ Lôi Hỏa Phong và Phệ Hạp xếp cạnh nhau từng hào
Bản Chu Dịch ghi Phệ Hạp: «Sấm chớp là Phệ Hạp. Tiên vương theo đó làm rõ hình phạt, răn sửa pháp luật.»[1]
《象》曰:雷電《噬嗑》。先王以明罰勑法。
Vì sao nói Phệ Hạp lập pháp, Phong dụng pháp?
Trình Di phân biệt: «Sáng ở trên mà nương vào uy động là việc của bậc vương, nên là đặt hình lập pháp. Sáng ở dưới mà nương vào uy động là chỗ dùng của người quân tử, nên là xử án dùng hình.»[3]
噬嗑言先王飭法豐言君子折獄以明在上而麗於威震王者之事故為制刑立法以明在下而麗於威震君子之用故為折獄致刑
Sách Chiết Trung chép lời Chu Tử và Thái Thanh theo cùng hướng. Chu Tử: Phệ Hạp đặt sẵn phép để dành dùng sau, Phong là lúc dùng phép, phải thấy rõ tình cảnh khúc mắc bên dưới. Thái Thanh: «“Tiên vương làm rõ hình phạt, răn sửa pháp” là nói về lập pháp nên nói tiên vương; còn Phong “xử án, dùng hình” là nói về dụng pháp nên nói quân tử.»[5]
先王以眀罰敕法此以立法言故曰先王若豐折獄致刑以用法言則曰君子矣
05Hỏa Phong Đỉnh nằm ở đâu trong 64 quẻ?
Hỏa Phong Đỉnh là quẻ 50, đứng sau Cách, trước Chấn, cách quẻ Phong 5 bậc. Quẻ này Tốn ở dưới, Ly ở trên[1][6]. Hai tên gọi đều có chữ «Hỏa», «Phong» nhưng là hai quẻ khác nhau: chữ Phong trong tên Đỉnh là gió (風), còn chữ Phong trong tên Lôi Hỏa Phong là lớn (豐).
Mục Tự quái viết: «Đổi vật không gì bằng cái đỉnh, nên tiếp đến Đỉnh. Chủ đồ thờ không ai bằng con trưởng, nên tiếp đến Chấn.»[1] Mục Tạp quái ghi: Đỉnh là lấy mới. Lời Tượng: «Trên cây có lửa là Đỉnh. Người quân tử theo đó giữ ngôi cho ngay, làm vững mệnh.»[1]
革物者莫若鼎,故受之以《鼎》。主器者莫若長子,故受之以《震》。
《象》曰:木上有火,《鼎》。君子以正位凝命。
06Các quẻ có Lôi và Hỏa gồm những quẻ nào?
Có cả Lôi và Hỏa chỉ có hai quẻ: 21 và 55. Có Chấn (Lôi) là 15 quẻ, có Ly (Hỏa) là 15 quẻ; tính gộp, 28 quẻ có một trong hai. Viện đếm từ dòng ghi quẻ đơn trên, dưới của từng quẻ trong Chu Dịch[1].
| Số | Tên Hán | Tên gọi | Trên | Dưới |
|---|---|---|---|---|
| 21 | 噬嗑 | Hỏa Lôi Phệ Hạp | Ly | Chấn |
| 55 | 豐 | Lôi Hỏa Phong | Chấn | Ly |
Những quẻ có Chấn (Lôi)
| Số | Tên Hán | Tên gọi | Trên | Dưới |
|---|---|---|---|---|
| 3 | 屯 | Thủy Lôi Truân | Khảm | Chấn |
| 16 | 豫 | Lôi Địa Dự | Chấn | Khôn |
| 17 | 隨 | Trạch Lôi Tùy | Đoài | Chấn |
| 21 | 噬嗑 | Hỏa Lôi Phệ Hạp | Ly | Chấn |
| 24 | 復 | Địa Lôi Phục | Khôn | Chấn |
| 25 | 无妄 | Thiên Lôi Vô Vọng | Càn | Chấn |
| 27 | 頤 | Sơn Lôi Di | Cấn | Chấn |
| 32 | 恆 | Lôi Phong Hằng | Chấn | Tốn |
| 34 | 大壯 | Lôi Thiên Đại Tráng | Chấn | Càn |
| 40 | 解 | Lôi Thủy Giải | Chấn | Khảm |
| 42 | 益 | Phong Lôi Ích | Tốn | Chấn |
| 51 | 震 | Chấn | Chấn | Chấn |
| 54 | 歸妹 | Lôi Trạch Quy Muội | Chấn | Đoài |
| 55 | 豐 | Lôi Hỏa Phong | Chấn | Ly |
| 62 | 小過 | Lôi Sơn Tiểu Quá | Chấn | Cấn |
Những quẻ có Ly (Hỏa)
| Số | Tên Hán | Tên gọi | Trên | Dưới |
|---|---|---|---|---|
| 13 | 同人 | Thiên Hỏa Đồng Nhân | Càn | Ly |
| 14 | 大有 | Hỏa Thiên Đại Hữu | Ly | Càn |
| 21 | 噬嗑 | Hỏa Lôi Phệ Hạp | Ly | Chấn |
| 22 | 賁 | Sơn Hỏa Bí | Cấn | Ly |
| 30 | 離 | Ly | Ly | Ly |
| 35 | 晉 | Hỏa Địa Tấn | Ly | Khôn |
| 36 | 明夷 | Địa Hỏa Minh Di | Khôn | Ly |
| 37 | 家人 | Phong Hỏa Gia Nhân | Tốn | Ly |
| 38 | 睽 | Hỏa Trạch Khuê | Ly | Đoài |
| 49 | 革 | Trạch Hỏa Cách | Đoài | Ly |
| 50 | 鼎 | Hỏa Phong Đỉnh | Ly | Tốn |
| 55 | 豐 | Lôi Hỏa Phong | Chấn | Ly |
| 56 | 旅 | Hỏa Sơn Lữ | Ly | Cấn |
| 63 | 既濟 | Thủy Hỏa Ký Tế | Khảm | Ly |
| 64 | 未濟 | Hỏa Thủy Vị Tế | Ly | Khảm |
Cần tra đủ cả 64 quẻ: xem bảng tra 64 quẻ và các bước gieo, đọc quẻ.
Tra ra quẻ của mình rồi, muốn được luận cho đúng việc: Viện xem riêng. Gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.
Nhờ Viện xem quẻ07Hỏi – đáp về quẻ Lôi Hỏa Phong
Quẻ Lôi Hỏa Phong tốt hay xấu?
Lời quẻ nói hanh thông nhưng kèm lời răn. Từng hào lại khác nhau: Cửu Tứ, Lục Ngũ tốt, Thượng Lục xấu, Bảng 2 ghi đủ. Muốn so với các quẻ khác, xem bài 64 quẻ Kinh Dịch quẻ nào tốt nhất. Việc của riêng bạn thì Viện xem riêng.
Lật ngược quẻ Lôi Hỏa Phong ra quẻ gì?
Ra Hỏa Sơn Lữ, quẻ 56, cũng là quẻ liền sau trong thứ tự của mục Tự quái. Lật ngược không ra Phệ Hạp; Phệ Hạp là đổi chỗ hai quẻ đơn, không phải lật ngược.
Quẻ Lôi Hỏa Phong thuộc cung nào?
Phần âm nghĩa của Lục Đức Minh trong bộ Chu Dịch chú sớ ghi quẻ này là quẻ đời thứ năm thuộc cung Khảm. Đây là lời ghi của phần âm nghĩa ấy, không phải câu trong chính văn lời quẻ, lời hào.
Xem quẻ Lôi Hỏa Phong cho việc của bạn, học ở đâu
Gieo được quẻ này thì luận cho việc của mình thế nào?
Việc này cần xem theo trường hợp cụ thể, bài không luận sẵn. Gọi 07.6264.1331, nhắn Zalo hoặc gửi yêu cầu qua trang Liên hệ. Tư vấn 1:1 là dịch vụ riêng, thường trực tiếp tại Viện, 1–2 giờ.
Viện có trang gieo quẻ trực tuyến không?
Trang gieo quẻ Kinh Dịch của Viện đang xây dựng, sắp mở, chưa dùng được. Trong lúc chờ, bạn đọc các bước và bảng tra ở bài viết đã dẫn tại phần 06, hoặc gọi Viện để được xem riêng.
Muốn tự học 64 quẻ thì học khoá nào?
Khoá Kinh Dịch (PT-204) thuộc Cấp 2, 12 buổi, mỗi buổi 3 giờ, đào sâu 64 quẻ kép; cần học PT-ML301 trước. Lịch khai giảng hỏi tư vấn viên. Viện cũng dạy Mai Hoa Dịch Số (PT-ML304). Xem thêm lộ trình học Kinh Dịch.
Nguồn tham khảo
- Chu Dịch 周易 (chính văn, bản TLS trên Kanripo), các mục «豐第五十五» đoạn 1a–16a, «噬嗑第二十一» đoạn 1a–4a, «鼎第五十» đoạn 1a–4a, «說卦» đoạn 6a–15a, «序卦» đoạn 2a, «雜卦» đoạn 1a. Bản Kanripo KR1a0001. Lời quẻ đối chiếu thêm bản Wikisource.
- Chu Dịch chú sớ 周易註疏 (Ngụy Vương Bật chú, Đường Lục Đức Minh âm nghĩa, Khổng Dĩnh Đạt sớ), quyển 9 «下經», tờ 22a–24a, bản Văn Uyên Các. Bản Kanripo KR1a0007.
- Y Xuyên Dịch truyện 伊川易傳 (Tống, Trình Di), quyển 4 «周易下經», tờ 64b–67a, bản Văn Uyên Các. Bản Kanripo KR1a0016.
- Nguyên bản Chu Dịch bản nghĩa 原本周易本義 (Tống, Chu Hy), quyển 2 «周易下經», tờ 21a–22a; quyển 4 «周易彖下傳», tờ 6a, bản Văn Uyên Các. Bản Kanripo KR1a0031.
- Ngự toản Chu Dịch chiết trung 御纂周易折中 (Thanh, Lý Quang Địa), quyển 11 «象上傳», tờ 51a; quyển 12 «象下傳», tờ 57b–58a, bản Văn Uyên Các. Bản Kanripo KR1a0117.
- Tên gọi ba quẻ theo Wikipedia tiếng Trung: 豐卦, 噬嗑卦, 鼎卦.
Bài chỉ ghi những gì tra được trong các nguồn trên hoặc tính lại từ dòng ghi quẻ đơn của Chu Dịch. Với bản chính văn Chu Dịch ở nguồn 1, «đoạn» là số đoạn của bản số, không phải tờ sách in. Bản Văn Uyên Các không chấm câu; chữ Hán trích từ các bản ấy để nguyên không chấm. Lời dịch là lời dịch sát của Viện. Xem quẻ cho việc cụ thể cần tư vấn riêng.
