12 trực là gì, ngày của bạn nhằm trực nào, việc của bạn hợp trực nào? Bài có bảng tra theo chi ngày và tháng tiết, bảng việc nên, việc kiêng theo sách cổ. Cần chọn ngày cho việc của mình, Viện xem riêng.
Điểm chính
- Tra ngay: lấy chi của ngày, tìm tháng tiết, đọc tên trực ở Bảng 1.
- Tháng tính theo tiết, không theo tháng âm: 07/11/2026 âm lịch còn 29/9 mà đã tính tháng Hợi.
- Các sách chấm tốt xấu khác nhau: Bình có thuyết gọi đại cát, có lời xếp hung chỉ sau Phá.
- Ngày định làm rơi vào Phá, Bình, Thu, Bế, hay cần chọn cho việc riêng: Viện xem riêng.
01Cách tính 12 trực theo chi ngày và tháng tiết như thế nào?
Lấy chi của ngày, xác định tháng tiết, rồi đọc tên trực ở Bảng 1: ngày có chi trùng chi tháng là Kiến, đi thuận theo 12 chi.
- Lấy chi của ngày trên lịch. Ngày Nhâm Ngọ có chi là Ngọ.
- Tìm tháng tiết ở Bảng 2. Tháng tiết là tháng tính theo tiết khí, không theo tháng âm.
- Mở Bảng 1, tìm dòng tháng tiết, tìm chi ngày trên dòng ấy, đọc tên trực ở đầu cột.
Ví dụ: 04/11/2026 là ngày Nhâm Ngọ, âm 26/9, tháng tiết Mậu Tuất. Trên dòng Hàn lộ (Tuất), chi Ngọ nằm ở cột Thành, nên ngày này là Trực Thành. Không muốn tự dò thì dùng công cụ Xem ngày tốt xấu của Viện, không cần tài khoản.
Sách Hiệp Kỷ Biện Phương Thư dẫn Lịch thư về phép này: «…mười hai ngày, hết vòng lại bắt đầu, xem ngày nhằm thần nào mà định cát hung. Mỗi tháng đến lúc giao tiết thì lặp hai ngày cùng một thần… như tháng Giêng kiến Dần thì ngày Dần khởi Kiến, đi thuận theo mười hai chi.»[1]
厯書曰厯家以建除滿平定執破危成收開閉,凡十二日,周而復始,觀所值以定吉凶。每月交節則疊兩值日。其法從月建上起,建與斗杓所指相應,如正月建寅,則寅日起建,順行十二辰是也。
Vòng 12 tháng tiết năm 2026 và trực lặp ở ngày giao tiết
Bảng tra 12 trực theo tháng tiết và chi ngày
Viện đã đối chiếu quy tắc của bảng với Nguyệt biểu trong sách: 716 hàng đọc được, lệch 0 (4 hàng chưa đọc được do định dạng bản số)[4]. Với 730 ngày của bộ lịch Viện năm 2026–2027 cũng lệch 0.
| Tháng tiết (chi tháng) | Kiến | Trừ | Mãn | Bình | Định | Chấp | Phá | Nguy | Thành | Thu (Thâu) | Khai | Bế |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Lập xuân (Dần) | Dần | Mão | Thìn | Tỵ | Ngọ | Mùi | Thân | Dậu | Tuất | Hợi | Tý | Sửu |
| Kinh trập (Mão) | Mão | Thìn | Tỵ | Ngọ | Mùi | Thân | Dậu | Tuất | Hợi | Tý | Sửu | Dần |
| Thanh minh (Thìn) | Thìn | Tỵ | Ngọ | Mùi | Thân | Dậu | Tuất | Hợi | Tý | Sửu | Dần | Mão |
| Lập hạ (Tỵ) | Tỵ | Ngọ | Mùi | Thân | Dậu | Tuất | Hợi | Tý | Sửu | Dần | Mão | Thìn |
| Mang chủng (Ngọ) | Ngọ | Mùi | Thân | Dậu | Tuất | Hợi | Tý | Sửu | Dần | Mão | Thìn | Tỵ |
| Tiểu thử (Mùi) | Mùi | Thân | Dậu | Tuất | Hợi | Tý | Sửu | Dần | Mão | Thìn | Tỵ | Ngọ |
| Lập thu (Thân) | Thân | Dậu | Tuất | Hợi | Tý | Sửu | Dần | Mão | Thìn | Tỵ | Ngọ | Mùi |
| Bạch lộ (Dậu) | Dậu | Tuất | Hợi | Tý | Sửu | Dần | Mão | Thìn | Tỵ | Ngọ | Mùi | Thân |
| Hàn lộ (Tuất) | Tuất | Hợi | Tý | Sửu | Dần | Mão | Thìn | Tỵ | Ngọ | Mùi | Thân | Dậu |
| Lập đông (Hợi) | Hợi | Tý | Sửu | Dần | Mão | Thìn | Tỵ | Ngọ | Mùi | Thân | Dậu | Tuất |
| Đại tuyết (Tý) | Tý | Sửu | Dần | Mão | Thìn | Tỵ | Ngọ | Mùi | Thân | Dậu | Tuất | Hợi |
| Tiểu hàn (Sửu) | Sửu | Dần | Mão | Thìn | Tỵ | Ngọ | Mùi | Thân | Dậu | Tuất | Hợi | Tý |
Tháng tiết năm 2026 bắt đầu ngày nào?
Mỗi tháng tiết bắt đầu ở ngày giao tiết trong Bảng 2. Sách ghi tháng Dần «bắt đầu ở Lập xuân, hết ở Vũ thủy»[4]; 11 tháng sau cùng khuôn. Ngày giao tiết và ngày liền trước mang cùng một trực, mỗi năm 12 lần.
右六十干支從建寅者始立春終雨水
| Tiết | Ngày giao | Trực lặp |
|---|---|---|
| Tiểu hàn | 05/01 | Mãn |
| Lập xuân | 04/02 | Nguy |
| Kinh trập | 05/03 | Bế |
| Thanh minh | 05/04 | Chấp |
| Lập hạ | 05/05 | Khai |
| Mang chủng | 05/06 | Định |
| Tiểu thử | 07/07 | Bế |
| Lập thu | 07/08 | Chấp |
| Bạch lộ | 07/09 | Bế |
| Hàn lộ | 08/10 | Chấp |
| Lập đông | 07/11 | Khai |
| Đại tuyết | 07/12 | Bình |
Ví dụ: 12 trực từ 09/11 đến 20/11/2026
Ngày 06/11/2026 (Giáp Thân, tháng tiết Mậu Tuất) và 07/11/2026 (Ất Dậu, tháng tiết Kỷ Hợi, âm 29/9) đều là Trực Khai: âm lịch còn tháng 9 mà trực đã tính theo tháng Hợi.
| Ngày (2026) | Can chi ngày | Trực |
|---|---|---|
| 09/11 | Đinh Hợi | Kiến |
| 10/11 | Mậu Tý | Trừ |
| 11/11 | Kỷ Sửu | Mãn |
| 12/11 | Canh Dần | Bình |
| 13/11 | Tân Mão | Định |
| 14/11 | Nhâm Thìn | Chấp |
| 15/11 | Quý Tỵ | Phá |
| 16/11 | Giáp Ngọ | Nguy |
| 17/11 | Ất Mùi | Thành |
| 18/11 | Bính Thân | Thu (lịch Viện in Thâu) |
| 19/11 | Đinh Dậu | Khai |
| 20/11 | Mậu Tuất | Bế |
Đã ra tên trực mà chưa biết ngày ấy có dùng được cho việc của mình: gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.
Hỏi Viện về ngày của bạn02Ý nghĩa của 12 trực tốt xấu ra sao?
Không có một đáp án chung: Khảo Nguyên, Lịch thư, Tông Kính và lời soạn giả Hiệp Kỷ chấm khác nhau, nên phải biết mình đang đọc theo thuyết nào.
Hai cột đầu của Bảng 4 là lời Khảo Nguyên và Lịch thư mà sách Hiệp Kỷ chép[1][7].
考原曰按月建十二神除危定執成開為吉,建破平收滿閉為凶。歴書所謂建滿平收黑,除危定執黄,成開皆可用,閉破不相當者也。
Bốn cách chấm tốt xấu từng trực
Bảng giữ cả các thuyết, không hoà giải. Dấu «—» là đoạn Viện đã đọc không có lời riêng về trực ấy.
| Trực | Khảo Nguyên | Lịch thư | Thuyết Tông Kính | Lời soạn giả Hiệp Kỷ |
|---|---|---|---|---|
| Kiến | Hung | Đen | Gặp sao cát thì đại cát, gặp sao hung thì hung | Vốn không phải ngày hung |
| Trừ | Cát | Vàng | Tiểu cát | — |
| Mãn | Hung | Đen | Tiểu cát | Đầy đủ sung túc, nhưng là khí đầy |
| Bình | Hung | Đen | Đại cát | Hung chỉ sau nguyệt phá |
| Định | Cát | Vàng | Cát, có mặt thứ hung | — |
| Chấp | Cát | Vàng | Hung | — |
| Phá | Hung | Không hợp | Đại hung | Xung của nguyệt kiến, đất khí tuyệt |
| Nguy | Cát | Vàng | Cát | — |
| Thành | Cát | Dùng được | Cát, có mặt tiểu hung | — |
| Thu | Hung | Đen | Tiểu cát, có mặt tiểu hung | Kiêng như Bình |
| Khai | Cát | Dùng được | Thượng cát, có mặt tiểu hung | Cát nhất |
| Bế | Hung | Không hợp | Hung | Vốn không hung |
Bình là chỗ các lời trái nhau rõ nhất. Tuyển Trạch Tông Kính xếp «Bình, Thành, Khai, Nguy tốt nhất; Định, Trừ thứ cát; Phá đại hung»; ngay sau đó Khảo Nguyên phê phép ghép của Tông Kính «chưa hợp hết»[1]. Soạn giả lại viết ngày Bình «cái hung chỉ sau nguyệt phá»[2].
平成開危最吉,定除次吉,破大凶。……選擇宗鏡以四利三元諸神相配吉凶亦未盡合。……按平日為月建隂氣既盡之地,其凶次於月破。
Vì sao không nên chọn ngày chỉ theo một trực?
Vì trực chỉ là một lớp trong ngày. Khảo Nguyên kết: «Đại để mọi ngày, thần cát nhiều thì cát, thần hung nhiều thì hung; lại xem việc nên, việc kiêng của từng thần mà tránh hay theo, không thể chấp một điều mà luận.»[1] Soạn giả thêm: «Chỉ lấy Kiến Trừ luận cát hung thì chưa thật rõ ràng.»[1]
大抵凡日吉神多則吉,凶神多則凶,又各視其神之宜忌以為趨避,亦未可以執一而論也。……夫止以建除論吉凶未甚彰顯著明也。
Muốn biết ngày của mình có những thần nào đi cùng trực: nhờ Viện xem riêng.
03Ngày 12 trực nào hợp làm việc gì?
Tìm việc của bạn trong Bảng 5, rồi xem trực của ngày nằm ở cột nên hay cột kiêng. Bảng chỉ rút tên trực từ quyển «Dụng sự»; dòng thật trong sách còn nhiều thần khác[3].
Tra theo việc cần làm
«Ghi thẳng tên» là sách viết đúng tên trực. «Qua tên đồng vị» là sách ghi tên thần khác cùng vị với trực ấy: tam hợp (三合) là Thành, Định; Thiên hỷ, Thiên y là Thành; Cát kỳ là Trừ[1][2].
| Việc | Nên, ghi thẳng tên | Nên, qua tên đồng vị | Kiêng |
|---|---|---|---|
| Cưới gả | — | Thành, Định (tam hợp); Thành (Thiên hỷ) | Phá, Bình, Thu, Bế |
| Đi xa | Kiến, Khai | Trừ (Cát kỳ); Thành (Thiên hỷ) | Phá, Bình, Thu, Bế |
| Dọn nhà | Thành, Khai | — | Phá, Bình, Thu, Bế |
| Xây dựng, động thổ | Khai | Thành, Định | Kiến, Phá, Bình, Thu, Bế |
| Dựng cột, gác đòn dông | Khai | Thành, Định | Kiến, Phá, Bình, Thu, Bế |
| Khai thị | Mãn, Thành, Khai | — | Phá, Bình, Thu, Bế |
| Lập khế, giao dịch | Mãn | Thành, Định | Phá, Bình, Thu |
| Thu tiền | Mãn, Thu | Thành, Định | Phá, Bình |
| Chữa bệnh | Trừ, Phá, Khai | Thành (Thiên y) | Kiến, Bình, Thu, Mãn, Bế |
| Nhập học | Thành, Khai | — | Sách ghi không kiêng |
| An táng | Sách không ghi trực nào | — | Kiến, Phá, Bình, Thu; Khai cũng kiêng |
Dòng chữa bệnh chỉ chép lịch thư cổ, không thay cho chỉ định của bác sĩ. Ở cột đồng vị, cặp Thành, Định đều qua tên tam hợp; mục riêng của Định không ghi cưới gả.
又三合即成定日
Đang tìm ngày cưới cuối năm: xem ngày tốt cưới hỏi tháng 12. Sắp động thổ: đọc thêm cách chọn ngày động thổ. Việc của bạn cần xét riêng cho nhà, cho tuổi: liên hệ Viện.
Kiến, Trừ, Mãn, Bình: nghĩa, việc nên, việc kiêng
Bảng 6 đến Bảng 8 lấy từ quyển «Nghi kỵ», chỉ giữ một số việc dân thường hay dùng, chưa phải đủ danh sách[2]; cột nghĩa theo lời soạn giả ở quyển 4[1].
| Trực | Nghĩa | Việc nên | Việc kiêng |
|---|---|---|---|
| Kiến | Chủ của một tháng | Đi xa, nhậm chức, coi việc gần dân | Cầu phúc, kết hôn, chữa bệnh, xây sửa nhà, động thổ, dựng cột, mở kho, trồng trọt, an táng |
| Trừ | Trừ cũ bày mới | Giải trừ, tắm gội, cắt tóc, sửa móng, chữa bệnh, quét dọn nhà cửa | Sách không lập mục kiêng mang tên Trừ |
| Mãn | Ba là số cực nên gọi đầy | Nhận thêm người, cắt may, sửa kho, khai thị, giao dịch, thu tiền, cúng tế, cầu phúc, sửa nhà | Nhậm chức, kết hôn, chữa bệnh |
| Bình | Đầy ắt tràn nên sau Mãn là Bình | Sửa tường, san sửa đường sá | Cưới gả, dọn nhà, xây dựng, khai thị, an táng |
Định, Chấp, Phá, Nguy: nghĩa, việc nên, việc kiêng
Sách không lập mục kiêng mang tên Định, Chấp, Nguy. Điều đó không có nghĩa những ngày ấy không kiêng gì: thần khác cùng ngày vẫn có việc kiêng.
| Trực | Nghĩa | Việc nên | Việc kiêng |
|---|---|---|---|
| Định | Bình thì định; trước Kiến bốn vị là tam hợp | Lễ đội mũ thắt đai, bày mưu tính kế | Không có mục mang tên Định |
| Chấp | Giữ cái đã thành | Bắt giữ; săn, bắt cá theo mùa | Không có mục mang tên Chấp |
| Phá | Vật không có gì thành mà không huỷ; đối thứ bảy là xung | Chữa bệnh, phá nhà dỡ tường | Hầu như mọi việc lớn: cưới gả, dọn nhà, xây dựng, khai thị, giao dịch, an táng |
| Nguy | Cứu phá: đã phá mà lòng biết lo | Đặt giường; đốn cây, săn, bắt cá theo mùa | Không có mục mang tên Nguy |
Thành, Thu, Khai, Bế: nghĩa, việc nên, việc kiêng
Sách cũng không lập mục kiêng mang tên Thành. Khai không có mục riêng, nhưng dòng việc nên của Khai ghi kèm việc kiêng.
| Trực | Nghĩa | Việc nên | Việc kiêng |
|---|---|---|---|
| Thành | Kiến đủ tam hợp | Nhập học, dọn nhà, đắp đê, khai thị, tiệc, đi xa, nhậm chức, kết hôn, cưới gả, chữa bệnh | Không có mục mang tên Thành |
| Thu (Thâu) | Đã thành ắt thu; đến đây là mười, số cực | Nhận thêm người, thu tiền, bắt giữ, nhập gia súc; săn, bắt cá theo mùa | Cưới gả, dọn nhà, xây dựng, khai thị, an táng |
| Khai | Mười tức là một; Khai là Sinh khí | Cúng tế, cầu phúc, nhập học, đi xa, dọn nhà, chữa bệnh, sửa nhà, động thổ, dựng cột, khai thị, đào giếng, trồng trọt, chăn nuôi | Đốn cây, săn, bắt cá, phá thổ, an táng |
| Bế | Khí mới nảy mầm phải đóng; biết đóng nên lại có thể Kiến | Đắp đê, vá tường lấp lỗ | Đi xa, nhậm chức, cưới gả, dọn nhà, đặt giường, chữa bệnh mắt, xây sửa, động thổ, dựng cột, khai thị, mở kho, đào giếng |
Mức kiêng thật còn phụ thuộc thần khác cùng ngày. Ngày định làm rơi vào trực phải kiêng: Viện xem riêng. Gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.
Nhờ Viện xem ngày04Thập nhị trực nghĩa là gì? Sách cổ gọi 12 trực thế nào?
Thập nhị trực là 12 thần xoay vòng theo ngày; sách Hiệp Kỷ gọi là Kiến trừ thập nhị thần, sách Khảo Nguyên gọi là Nguyệt kiến thập nhị thần.[1][7]
Hán Thư, truyện Vương Mãng, ghi: «Lấy ngày Mậu Thìn nhằm Định, đội mũ vua, lên ngôi thiên tử thật»[8]; Nhan Sư Cổ giải: «theo thứ tự Kiến Trừ, ngày ấy nhằm Định»[1]. Soạn giả Hiệp Kỷ cho rằng thuyết này «cùng các nhà khác dấy lên từ thời Chiến Quốc, rồi đều gán cho Hoàng Đế»[1].
以戊辰直定,御王冠,即真天子位。……師古曰於建除之次其日當定也。……蓋其説與諸家同起戰國時而並託之黄帝云。
0512 trực khác thập nhị bát tú thế nào?
Trực tính theo chi ngày và tháng tiết, 12 ngày một vòng; 28 tú đi theo 60 can chi, 420 ngày mới giáp vòng và không xét tháng tiết như trực.
| Điểm so | 12 trực | 28 tú |
|---|---|---|
| Vòng | 12 ngày một vòng, trừ lần lặp lúc giao tiết | 420 ngày một vòng, chia bảy nguyên |
| Tính theo | Chi ngày và tháng tiết | 60 can chi với 28 tú, không xét tháng tiết như trực |
| Lời soạn giả về gốc | Dấy lên từ thời Chiến Quốc | Phép chọn ngày đến từ Tây Vực, có chỗ giống nhà Kiến Trừ |
Con số 420 đúng là bội chung nhỏ nhất của 60 và 28. Soạn giả ghi thêm: trong thần sát, «chỉ Phục đoạn, Ám kim khởi lệ từ đây»[6].
考原云日有六十宿有二十八四百二十日而一週。……亦有似於中國之建除星命家言者。……神煞中惟伏斷暗金二者從此起例。
06Hỏi – đáp về 12 trực
Trực có phải là Hoàng đạo, Hắc đạo không?
Không. Theo Thiệu Thái Cù, người nay lấy Trừ, Nguy, Định, Chấp, Thành, Khai làm hoàng đạo, còn lại là hắc đạo, rồi ông ghép 12 thần Hoàng Hắc đạo với Kiến Trừ; sách Hiệp Kỷ bác thuyết ghép ấy, cho rằng «muôn lần không thể hợp với Kiến Trừ»[5]. Lịch Viện cũng tách hai hệ: 04/11/2026 Trực Thành gặp Thiên Hình hắc đạo, 17/11/2026 Trực Thành gặp Minh Đường hoàng đạo. Về giờ, xem giờ Kim Quỹ trong 6 giờ hoàng đạo.
今人以除危定執成開為黄道,建破平収滿閉為黒道。
萬不能與建除相合,徒多遁詞。
Thu với Thâu, Kiến với Kiên có khác nhau không?
Không khác: cùng chỉ chữ 收 và chữ 建. Bài này viết Kiến, Thu; bộ lịch Viện in Thâu, trang công cụ Xem ngày tốt xấu in Kiên, Thâu.
Ngày Phá, Bình, Thu vẫn làm được những việc gì?
Theo mục kiêng của ngày Phá, sách không kiêng một số việc, trong đó có cúng tế, nhập học, giải trừ, tắm gội, chữa bệnh, quét dọn, sửa đường, phá dỡ, săn bắt. Bình, Thu có danh sách tương tự, như nhập học, tắm gội, quét dọn, sửa đường[2]. Mức thật phụ thuộc thần khác cùng ngày; muốn áp cho ngày cụ thể, Viện xem riêng.
Chọn ngày theo 12 trực: dịch vụ và khoá học
Muốn nhờ Viện chọn ngày thì làm thế nào?
Việc cưới hỏi có dịch vụ Xem hôn nhân · cưới hỏi, gồm chọn ngày giờ tốt cho lễ dạm ngõ, ăn hỏi, lễ cưới và đón dâu. Việc khác như khai trương, động thổ, xin liên hệ Viện để hỏi. Gọi 07.6264.1331, Thứ 2 – Chủ Nhật, 8h–20h, hoặc nhắn Zalo.
Muốn tự học chọn ngày thì học khoá nào?
Khoá Trạch Nhựt PT-103 dạy phương pháp chọn ngày giờ theo dịch lý cổ truyền cho dọn nhà, khai trương, ký kết, đi xa: 8 buổi × 3h, cần học PT-101 trước. Muốn xét ngày giờ hợp căn nhà và tuổi gia chủ: khoá Huyền Không Đại Quái Xem Ngày PT-DL307, cần học PT-DL302 trước. Xem lịch khai giảng.
Nguồn tham khảo
- Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư 欽定協紀辨方書 (đời Thanh; khởi soạn năm Càn Long thứ 4, ba năm sau xong, lời tựa năm Càn Long thứ 6), quyển 4 «義例二», mục «Kiến trừ thập nhị thần» 建除十二神, tờ 1a–1b, 3b–6b, bản Văn Uyên Các. Bản Kanripo KR3g0051.
- Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư, quyển 10 «宜忌» (Nghi kỵ): danh mục tờ 4a–6b, tam hợp tờ 15a–15b, việc nên tờ 17a–22a, việc kiêng và lời soạn giả tờ 27a–38a. Bản Kanripo KR3g0051.
- Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư, quyển 11 «用事» (Dụng sự), tờ 10b–25b. Bản Kanripo KR3g0051.
- Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư, quyển 20–31 «月表» (Nguyệt biểu), mỗi quyển tờ 33a; tháng Dần ở quyển 20. Bản Kanripo KR3g0051.
- Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư, quyển 7 «義例五»: thuyết Thiệu Thái Cù tờ 6b, lời bác của soạn giả tờ 8a–8b. Bản Kanripo KR3g0051.
- Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư, quyển 1 «本原一», mục «二十八宿配日», tờ 27a–28b; về phép đến từ Tây Vực xem quyển đầu «奏議», tờ 18a. Quyển 1, quyển đầu (Kanripo KR3g0051).
- Ngự định Tinh Lịch Khảo Nguyên 御定星歷考原 (đời Thanh, Lý Quang Địa), quyển 5 «日時總類», mục «Nguyệt kiến thập nhị thần» 月建十二神, tờ 1a–2b. Bản Kanripo KR3g0050.
- Hán Thư 漢書, quyển 99 thượng, truyện Vương Mãng 王莽傳. Bản Wikisource.
Bài chỉ ghi những gì tra được trong sách trên hoặc tính lại từ bộ lịch của Viện. Bản Kanripo không chấm câu; chấm câu chữ Hán trong bài do Viện thêm.
